Banner-baigiang-1090_logo1
Banner-baigiang-1090_logo2

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tìm kiếm Google

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 036 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Bài 44. Sơ lược về một số kim loại khác

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Văn Thị Thanh Tuyền
Ngày gửi: 19h:52' 30-01-2019
Dung lượng: 4.0 MB
Số lượt tải: 23
Số lượt thích: 0 người
Thiếc
Vị trí cấu tạo
Tính chất: Vật lí
Hóa học
Ứng dụng
Vị trí, cấu tạo của Thiếc
Vị trí Ô 50
Chu kì: 5
Nhóm IV A
Phân loại: kim loại chuyển tiếp
Cấu tạo
Cấu hình electron nguyên tử: [Kr]4d105s2
Số oxi hóa +2 và +4
Tính chất vật lý của Thiếc
Trạng thái: dẻo (dễ cán thành lá mỏng gọi là giấy thiếc)
Màu sắc:màu trắng bạc
Nhiệt độ nóng chảy:232oC
Nhiệt độ sôi:2620oC
Có 2 dạng thù hình:
Thiếc trắng: bền ở trên 14oC, khối lượng riêng 9,92g/cm3
Thiếc xám: bền ở dưới 14oC, khối lượng riêng 5,85g/cm3
Tính chất hóa học của Thiếc
Có tính khử yếu hơn kẽm và Niken
Trong không khí ở to thường không bị oxi hóa, ở to cao thì vị oxi hóa thành SnO2: Sn +O2 SnO2
Tác dụng chậm với dd HCl, H2SO4 loãng tạo muối Sn(II) và H2:
Sn + HCl SnCl2 + H2
Tác dụng với HNO3 loãng tạo muối nhưng không có H2
Với H2SO4, HNO3 đặc tạo hợp chất Sn(IV)
Bị hòa tan trong dung dịch kiềm đặc ( NaOH, KOH).
Thiếc được bảo vệ bằng màng ôxit, do vậy tương đối bền về mặt hóa học, bị ăn mòn chậm.
Ứng dụng của Thiếc
Tráng lên bề mặt các vật bằng sắt thép, vỏ hộp đựng thực phẩm, nước giải khát để chống ăn mòn, tạo vẻ đẹp và không độc hại.
Chế tạo các hợp kim, như :
Hợp kim Sn – Sb – Cu có tính chịu ma sát, dùng để chế tạo ổ trục quay
Hợp kim Sn – Pb có to nóng chảy thấp (180oC) dùng chế tạo hàn thiếc
Một số sản phẩm từ Thiếc
CHÌ
Vị trí và cấu tạo
Tính chất
Tính chất vật lý
Tính chất hoá học
Ứng dụng
Một số sản phẩm từ Chì
Vị trí, cấu tạo của Chì
1/ Vị trí Sn 82 tail ← chì → bitmut

Pb

Uuq
Tên, Ký hiệu, Số chì, Pb, 82
Phân loại kim loại yếu,khá mềm
Nhóm, Chu kỳ, Khối 14, 6, p
2/Cấu tạo
*Khối lượng nguyên tử 207,2(1) đ.v.
*Bán kính nguyên tử(calc.) 180 (154) pm
*Bán kính cộng hoá trị 147 pm
*Bán kính van der Waals 202 pm
*Cấu hình electron [Xe]4f145d106s26p2
*Trạng thái ôxi hóa (Ôxít) 4, 2 (lưỡng tính)
*Cấu trúc tinh thể lập phương tâm mặt
Tính chất vật lý của Chì
Trạng thái vật chất Rắn
Bề ngoài trắng xám
Khối lượng riêng, Độ cứng 11.340 kg/m³, 1,5
Điểm nóng chảy 327,4o C
Điểm sôi 1745o C
Trạng thái trật tự từ nghịch từ
Thể tích phân tử 18,26 ×10-6 m³/mol
Nhiệt bay hơi 179,5 kJ/mol
Nhiệt nóng chảy 4,77 kJ/mol
Áp suất hơi 100.000 Pa tại 2.027 K
Vận tốc âm thanh 1.190 m/s tại r.t K
Độ âm điện 2,33 (thang Pauling)
Nhiệt dung riêng 128,61 J/(kg·K)
Độ dẫn điện 4.807,7 /Ω·m
Tính chất hóa học của Chì
Pb có tính khử yếu,
Thế điện cực chuẩn: EoPb2+/Pb=-0,13V
Pb không tác dụng với dd HCl, H2SO4 loãng cho các muối chì không tan bao bọc ngoài kim loại.
Pb tan nhanh trong H2SO4 đặc, nóng

Pb tan trong HNO3 , tan chậm trong HNO3 đặc

Pb tan chậm trong dd bazơ nóng (NaOH, KOH)

Pb được bao phủ bởi màng oxit, nên ko bị oxi hóa trong không khí, đun nóng thì lại bị oxi hóa tạo oxit PbO
Pb không tác dụng với nước.
Khi có không khí, nước sẽ ăn mòn chì tạo Pb(OH)2
Ứng dụng của Chì
Chì dùng trong công nghiệp: chế tạo các điện cực trong ăcquy chì
Chế tạo các thiết bị sản xuất axít sunfuric, tháp hấp thụ, ống dẫn axít
Chế tạo hợp kim dùng làm ổ trục. Hợp kim Sn – Pb làm thiếc hàn
Chì được sử dụng như chất nhuộm trắng trong sơn
Chì sử dụng như thành phần màu trong tráng men
Chì hấp thụ tia gamma, nên dùng để ngăn cản tia phóng xạ
Một số ứng dụng của Chì
No_avatar
 
Gửi ý kiến