Chương 2: Số nguyên - Bài 6: Phép chia hết hai số nguyên. Quan hệ chia hết trong tập hợp số nguyên.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hồng Long (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:37' 15-10-2025
Dung lượng: 30.5 MB
Số lượt tải: 71
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hồng Long (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:37' 15-10-2025
Dung lượng: 30.5 MB
Số lượt tải: 71
Số lượt thích:
0 người
PHÒNG GIÁO DỤC:……..
TRƯỜNG : ……………….
CHÀO MỪNG CÁC THẦY CÔ
GIÁO VỀ DỰ GIỜ
GIÁO VIÊN: …………
MÔN TOÁN LỚP 6
HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
Bác Vĩnh có bao nhiêu
cách chia những cuốn sổ
thành các gói sao cho mỗi
gói có số cuốn sổ như
nhau?
17 cuốn sổ
Có bao nhiêu cách chia
những chiếc bút thành
các gói, mỗi gói có số bút
như nhau?
34 chiếc bút
HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
Số cách chia những cuốn sổ thành các
gói, mỗi gói có số cuốn sổ như nhau
chính là số ước của 17.
Số cách chia những chiếc bút thành
các gói, mỗi gói có số chiếc bút như
nhau chính là số ước của 34.
Các ước của 17 là 1, 17
Có hai cách chia những cuốn sổ thành
các gói, mỗi gói có số cuốn sổ như nhau.
Các ước của 34 là 1, 2, 17, 34
Có bốn cách chia những chiếc bút thành
các gói, mỗi gói có số bút như nhau .
§ 10: SỐ NGUYÊN TỐ.
HỢP SỐ.
Mục tiêu bài học
Phát biểu được khái
niệm số nguyên tố,
hợp số.
Xác định được
ước nguyên tố
của số tự nhiên a
Xác định được một
số là số nguyên tố
hay hợp số
Vận dụng được các
kiến thức trên để giải
quyết một số bài tập có
nội dung gắn với thực
tiễn ở mức độ đơn
giản.
Số a
2
3
4
5
6
7
17
34
Các ước
1; 2
Số ước số chỉ có 2 ước số có nhiều
hơn 2 ước
2
2
1; 3
1; 2; 4
1; 5
1; 2; 3; 6
1; 7
1; 17
3
2
4
2
2
1; 2; 17; 34
4
x
x
x
x
x
Các số 2; 3 ; 5; 7; 17 là số nguyên tố
- Các
số 4; 6; 34 là hợp số.
x
x
x
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoàn thành bảng nhóm sau
SỐ NGUYÊN TỐ
Là số tự nhiên lớn hơn 1, chỉ có hai ước là 1 và chính nó.
Ví dụ: 2; 3; 5; 7; 17 là các số nguyên tố.
HỢP SỐ
Là số tự nhiên lớn hơn 1, có nhiều hơn hai ước.
Ví dụ: 4; 6; 34 là các hợp số.
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
§ 10: SỐ NGUYÊN TỐ. HỢP SỐ.
- Bước 1. lớp trưởng lựa chọn ra khoảng 20 bạn phát cho mỗi
bạn một thẻ ghi số ngẫu nhiên từ 0 đến 19.
- Bước 2. bạn nhận thẻ, dựa vào khái niệm số nguyên tố, hợp
số để suy luận xem số mình cầm trên tay thuộc loại số gì.
- Bước 3. Nếu là số nguyên tố bạn di chuyển sang bên cửa ra
vào lớp, nếu số đó là hợp số bạn di chuyển sang bên của sổ
của lớp..
Còn 2 bạn nhận thẻ số 0 và số 1 sẽ không di chuyển
Chú ý 1: Số 0, số 1 không phải là số
nguyên tố cũng không phải là hợp số.
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
TRÒ CHƠI TÌM NHANH VỊ TRÍ CỦA MÌNH
29
35
2022
chỉ cần tìm một ước của a
khác 1 và khác a.
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Luyện tập 1: cho các số 11; 29; 35; 2022. Trong các số đó
a/ Số nào là số nguyên tố? Vì sao? Số 2022 là hợp số vì nó lớn hơn
b/ Số nào là hợp số? Vì sao?
1, ngoài hai ước là 1 và 2022,
*nóSốcòn
11,có
29ítlànhất
số một ước nữa
Số 35
là
hợp
số vì
Giải
nguyên
tố
vì
nó
lớn
là 2.nó lớn hơn 1, ngoài
Số
Số
Hợp số hơn 1, chỉ có hai ước
Chú
hai
ước
lànó.
1ý 2:
và 35
là
1
và
chính
nguyên tố
Để chứng
còn có +ước
là 7 tỏ số tự nhiên
(hoặc a5).lớn hơn 1 là hợp số, ta
11
+ Một số tự nhiên lớn hơn 1
nếu không là số nguyên tố
thì là hợp số.
Giải
a) Các ước của số 20 là: 1; 2; 4; 5; 10; 20
b) Trong các ước trên, các ước 2 và 5 là
các số nguyên tố
Chú ý 3: Nếu số
nguyên tố p là
ước của số tự
nhiên a thì p
được gọi là ước
nguyên tố của a .
Ta có thể tìm các ước nguyên tố của số tự
Khi Muốn
nào số tìm
nguyên
tố
p
các
ước
Số nguyên tố 2;
nhiên a bằng cách:
được nguyên
gọi là ước
nguyên
tốtự
tố
của
số
5 được gọi là
B1:của
Tìm
các
ước
của
số
tự
nhiên
a
.
số tự nhiên a ?
a ta
làmlà thế
nào? tố trong các
ước nguyên
B2: nhiên
Lấy các
ước
số nguyên
những
ước vừa tìm được và kết luận.
tố của 20
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Ví dụ 2:
a) Tìm các ước của số 20.
b) Trong các ước đó, ước nào là số nguyên tố.
Ví dụ 3: Tìm các ước nguyên tố của 39 và 29
+ Các ước của 39 là 1; 3; 13; 39.
Các ước nguyên tố của 39 là 3; 13.
+ Các ước của 29 là 1; 29.
Các ước nguyên tố của 29 là 29.
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Thảo luận nhóm
- Hình thức: nhóm 4 học sinh
- Thời gian: 5'
- Nội dung:
+ Luyện tập- vận dụng 2; 3
+ Rút ra cách làm dạng bài tương tự luyện tập 3
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Số
23
24
Các ước
1; 23
1; 2; 3,;4; 6;
8; 12; 24
Ước
nguyên tố
23
2; 3
26
27
1; 2; 13; 26 1; 3; 9; 27
2; 13
3
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Luyện tập- vận dụng 2 (SGK
trang 42)
a
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Luyện tập- vận dụng 3 (SGK
trang 42)
Hai số chỉ có ước nguyên tố là 3:
Để tìm một số a khi biết nó
3
chỉnhất
có duy
ướctố p là:
Số a khi có duy
mộtnhất
ước một
nguyên
2
nguyên tố p ta làm như thế
3 9
2
3
4
n
nào
a 3 p; p ; p ; p ;... p (n N ; n 0)
Còn các số khác không?
3 27
4
3 81
.....
n
3 (n N ; n 0)
GIÚP MÈO CON BẮT CHUỘT
Luật chơi “ GIÚP MÈO CON BẮT CHUỘT”
Các bạn hãy giúp mèo con bắt chuột bằng cách trả
lời các câu hỏi dưới đây. Mỗi câu trả lời đúng là
bạn bắt gọn 1 chú chuột giúp mèo con rồi đấy !
2
4
3
1
Câu hỏi 1: Cho các số: 0, 1, 7, 9, 12, 15, 20. Số
nào là số nguyên tố?
A. 1
B. 9
C. 15
D. 7
Câu hỏi 2:Ba số tự nhiên lẻ liên tiếp đều là số
nguyên tố là:
A. 3, 5, 7
B.1, 3, 5
C. 7, 9, 11
D. 5, 7, 9
Câu hỏi 3: Cho các số 0; 1; 2; 7; 11; 13; 19;
21. Số nào là hợp số ?
A. 2
B. 21
C. 19
D. 11
Câu hỏi 4:Ước nguyên tố của 40 là:
A. 4
B. 5
B. 8
D. 10
Các kiến thức cần ghi nhớ
Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn 1, chỉ có hai
ước là 1 và chính nó.
- Hợp số là số tự nhiên lớn hơn 1, có nhiều hơn hai ước.
Nếu số nguyên tố p là ước của số tự nhiên a thì p được gọi
là ước nguyên tố của a.
CÁC DẠNG BÀI TẬP VẬN DỤNG
- Đọc lại toàn bộ nội dung bài đã học.
- Học thuộc khái niệm số nguyên tố, hợp số, ước nguyên tố.-Hoàn thành các bài tập 1, 4, 5, 6 SGK/42, tiết sau “Luyện tập”
-Đọc nội dung phần "Có thể em chưa biết” SGK trang 43.
để hiểu về “ Sàng Ơ – ra – tô –xten” - cách tìm ra các số
nguyên tố nhỏ hơn 100. và ghi nhớ các số nguyên tố đó.
Vậy làm sao để có thể
tìm các số nguyên tố
nhỏ hơn 100?
HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI VÀ MỞ RỘNG
Hướng dẫn tự học ở nhà
TRÂN TRỌNG CẢM ƠN
QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC EM
TRƯỜNG : ……………….
CHÀO MỪNG CÁC THẦY CÔ
GIÁO VỀ DỰ GIỜ
GIÁO VIÊN: …………
MÔN TOÁN LỚP 6
HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
Bác Vĩnh có bao nhiêu
cách chia những cuốn sổ
thành các gói sao cho mỗi
gói có số cuốn sổ như
nhau?
17 cuốn sổ
Có bao nhiêu cách chia
những chiếc bút thành
các gói, mỗi gói có số bút
như nhau?
34 chiếc bút
HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
Số cách chia những cuốn sổ thành các
gói, mỗi gói có số cuốn sổ như nhau
chính là số ước của 17.
Số cách chia những chiếc bút thành
các gói, mỗi gói có số chiếc bút như
nhau chính là số ước của 34.
Các ước của 17 là 1, 17
Có hai cách chia những cuốn sổ thành
các gói, mỗi gói có số cuốn sổ như nhau.
Các ước của 34 là 1, 2, 17, 34
Có bốn cách chia những chiếc bút thành
các gói, mỗi gói có số bút như nhau .
§ 10: SỐ NGUYÊN TỐ.
HỢP SỐ.
Mục tiêu bài học
Phát biểu được khái
niệm số nguyên tố,
hợp số.
Xác định được
ước nguyên tố
của số tự nhiên a
Xác định được một
số là số nguyên tố
hay hợp số
Vận dụng được các
kiến thức trên để giải
quyết một số bài tập có
nội dung gắn với thực
tiễn ở mức độ đơn
giản.
Số a
2
3
4
5
6
7
17
34
Các ước
1; 2
Số ước số chỉ có 2 ước số có nhiều
hơn 2 ước
2
2
1; 3
1; 2; 4
1; 5
1; 2; 3; 6
1; 7
1; 17
3
2
4
2
2
1; 2; 17; 34
4
x
x
x
x
x
Các số 2; 3 ; 5; 7; 17 là số nguyên tố
- Các
số 4; 6; 34 là hợp số.
x
x
x
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoàn thành bảng nhóm sau
SỐ NGUYÊN TỐ
Là số tự nhiên lớn hơn 1, chỉ có hai ước là 1 và chính nó.
Ví dụ: 2; 3; 5; 7; 17 là các số nguyên tố.
HỢP SỐ
Là số tự nhiên lớn hơn 1, có nhiều hơn hai ước.
Ví dụ: 4; 6; 34 là các hợp số.
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
§ 10: SỐ NGUYÊN TỐ. HỢP SỐ.
- Bước 1. lớp trưởng lựa chọn ra khoảng 20 bạn phát cho mỗi
bạn một thẻ ghi số ngẫu nhiên từ 0 đến 19.
- Bước 2. bạn nhận thẻ, dựa vào khái niệm số nguyên tố, hợp
số để suy luận xem số mình cầm trên tay thuộc loại số gì.
- Bước 3. Nếu là số nguyên tố bạn di chuyển sang bên cửa ra
vào lớp, nếu số đó là hợp số bạn di chuyển sang bên của sổ
của lớp..
Còn 2 bạn nhận thẻ số 0 và số 1 sẽ không di chuyển
Chú ý 1: Số 0, số 1 không phải là số
nguyên tố cũng không phải là hợp số.
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
TRÒ CHƠI TÌM NHANH VỊ TRÍ CỦA MÌNH
29
35
2022
chỉ cần tìm một ước của a
khác 1 và khác a.
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Luyện tập 1: cho các số 11; 29; 35; 2022. Trong các số đó
a/ Số nào là số nguyên tố? Vì sao? Số 2022 là hợp số vì nó lớn hơn
b/ Số nào là hợp số? Vì sao?
1, ngoài hai ước là 1 và 2022,
*nóSốcòn
11,có
29ítlànhất
số một ước nữa
Số 35
là
hợp
số vì
Giải
nguyên
tố
vì
nó
lớn
là 2.nó lớn hơn 1, ngoài
Số
Số
Hợp số hơn 1, chỉ có hai ước
Chú
hai
ước
lànó.
1ý 2:
và 35
là
1
và
chính
nguyên tố
Để chứng
còn có +ước
là 7 tỏ số tự nhiên
(hoặc a5).lớn hơn 1 là hợp số, ta
11
+ Một số tự nhiên lớn hơn 1
nếu không là số nguyên tố
thì là hợp số.
Giải
a) Các ước của số 20 là: 1; 2; 4; 5; 10; 20
b) Trong các ước trên, các ước 2 và 5 là
các số nguyên tố
Chú ý 3: Nếu số
nguyên tố p là
ước của số tự
nhiên a thì p
được gọi là ước
nguyên tố của a .
Ta có thể tìm các ước nguyên tố của số tự
Khi Muốn
nào số tìm
nguyên
tố
p
các
ước
Số nguyên tố 2;
nhiên a bằng cách:
được nguyên
gọi là ước
nguyên
tốtự
tố
của
số
5 được gọi là
B1:của
Tìm
các
ước
của
số
tự
nhiên
a
.
số tự nhiên a ?
a ta
làmlà thế
nào? tố trong các
ước nguyên
B2: nhiên
Lấy các
ước
số nguyên
những
ước vừa tìm được và kết luận.
tố của 20
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Ví dụ 2:
a) Tìm các ước của số 20.
b) Trong các ước đó, ước nào là số nguyên tố.
Ví dụ 3: Tìm các ước nguyên tố của 39 và 29
+ Các ước của 39 là 1; 3; 13; 39.
Các ước nguyên tố của 39 là 3; 13.
+ Các ước của 29 là 1; 29.
Các ước nguyên tố của 29 là 29.
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Thảo luận nhóm
- Hình thức: nhóm 4 học sinh
- Thời gian: 5'
- Nội dung:
+ Luyện tập- vận dụng 2; 3
+ Rút ra cách làm dạng bài tương tự luyện tập 3
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Số
23
24
Các ước
1; 23
1; 2; 3,;4; 6;
8; 12; 24
Ước
nguyên tố
23
2; 3
26
27
1; 2; 13; 26 1; 3; 9; 27
2; 13
3
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Luyện tập- vận dụng 2 (SGK
trang 42)
a
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Luyện tập- vận dụng 3 (SGK
trang 42)
Hai số chỉ có ước nguyên tố là 3:
Để tìm một số a khi biết nó
3
chỉnhất
có duy
ướctố p là:
Số a khi có duy
mộtnhất
ước một
nguyên
2
nguyên tố p ta làm như thế
3 9
2
3
4
n
nào
a 3 p; p ; p ; p ;... p (n N ; n 0)
Còn các số khác không?
3 27
4
3 81
.....
n
3 (n N ; n 0)
GIÚP MÈO CON BẮT CHUỘT
Luật chơi “ GIÚP MÈO CON BẮT CHUỘT”
Các bạn hãy giúp mèo con bắt chuột bằng cách trả
lời các câu hỏi dưới đây. Mỗi câu trả lời đúng là
bạn bắt gọn 1 chú chuột giúp mèo con rồi đấy !
2
4
3
1
Câu hỏi 1: Cho các số: 0, 1, 7, 9, 12, 15, 20. Số
nào là số nguyên tố?
A. 1
B. 9
C. 15
D. 7
Câu hỏi 2:Ba số tự nhiên lẻ liên tiếp đều là số
nguyên tố là:
A. 3, 5, 7
B.1, 3, 5
C. 7, 9, 11
D. 5, 7, 9
Câu hỏi 3: Cho các số 0; 1; 2; 7; 11; 13; 19;
21. Số nào là hợp số ?
A. 2
B. 21
C. 19
D. 11
Câu hỏi 4:Ước nguyên tố của 40 là:
A. 4
B. 5
B. 8
D. 10
Các kiến thức cần ghi nhớ
Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn 1, chỉ có hai
ước là 1 và chính nó.
- Hợp số là số tự nhiên lớn hơn 1, có nhiều hơn hai ước.
Nếu số nguyên tố p là ước của số tự nhiên a thì p được gọi
là ước nguyên tố của a.
CÁC DẠNG BÀI TẬP VẬN DỤNG
- Đọc lại toàn bộ nội dung bài đã học.
- Học thuộc khái niệm số nguyên tố, hợp số, ước nguyên tố.-Hoàn thành các bài tập 1, 4, 5, 6 SGK/42, tiết sau “Luyện tập”
-Đọc nội dung phần "Có thể em chưa biết” SGK trang 43.
để hiểu về “ Sàng Ơ – ra – tô –xten” - cách tìm ra các số
nguyên tố nhỏ hơn 100. và ghi nhớ các số nguyên tố đó.
Vậy làm sao để có thể
tìm các số nguyên tố
nhỏ hơn 100?
HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI VÀ MỞ RỘNG
Hướng dẫn tự học ở nhà
TRÂN TRỌNG CẢM ƠN
QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC EM
 







Các ý kiến mới nhất