Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

So phuc

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Giáng Hương
Ngày gửi: 13h:53' 12-05-2009
Dung lượng: 241.4 KB
Số lượt tải: 14
Số lượt thích: 0 người
CÂU HỎI:
Đáp án
Nêu khái niệm căn bậc hai của số phức z
Tìm các căn bậc hai của số phức
Một số phức z thoả mãn z2 =W được gọi là một căn bậc hai của số phức W.
Vậy có hai căn bậc hai là:
1. Số phức dưới dạng lượng giác
a. Acgumen của số phức z ≠ 0
ĐỊNH NGHĨA 1
Cho số phức z ≠ 0. Gọi M là điểm trong mặt phẳng phức biểu diễn số z. Số đo ( rađian) của mỗi góc lượng giác tia đầu Ox, tia cuối OM được gọi là một Acgumen của z.
Ví dụ:
- Số thực dương tuỳ ý có một acgumen là 0
- Số thực âm tuỳ ý có một acgumen là 
1. Số phức dưới dạng lượng giác
a. Acgumen của số phức z ≠ 0
ĐỊNH NGHĨA 1
Cho số phức z ≠ 0. Gọi M là điểm trong mặt phẳng phức biểu diễn số z. Số đo ( rađian ) của mỗi góc lượng giác tia đầu Ox, tia cuối OM được gọi là một Acgumen của z.
H 1
x
y
O
- 
Biết số phức z ≠ 0 có một acgumen là  . Hãy tìm một acgumen của các số phức:
có một Acgumen là  +
có một Acgumen là - 
có một Acgumen là - 
có một Acgumen là - 
1. Số phức dưới dạng lượng giác
a. Acgumen của số phức z ≠ 0
ĐỊNH NGHĨA 1
Cho số phức z ≠ 0. Gọi M là điểm trong mặt phẳng phức biểu diễn số z. Số đo ( rađian) của mỗi góc lượng giác tia đầu Ox, tia cuối OM được gọi là một Acgumen của z.
x
y
O
a
b
r
b. Dạng lượng giác của số phức
Xét số phức dạng z = a + bi≠0
Kí hiệu
dễ thấy:
Vậy z = a + bi có thể viết dưới dạng khác
Định nghĩa 2
Dạng
trong đó
r > 0, gọi là dạng lượng giác của số phức z ≠ 0. Còn dạng z = a+ bi
Được gọi là dạng đại số
của số phức z.
1. Số phức dưới dạng lượng giác
a. Acgumen của số phức z ≠ 0
ĐỊNH NGHĨA 1
Cho số phức z ≠ 0. Gọi M là điểm trong mặt phẳng phức biểu diễn số z. Số đo ( rađian) của mỗi góc lượng giác tia đầu Ox, tia cuối OM được gọi là một Acgumen của z.
x
y
O
a
b
r
b. Dạng lượng giác của số phức
ĐỊNH NGHĨA 2
R > 0, gọi là dạng lượng giác của số phức z ≠ 0. Còn dạng z = a+ bi
Nhận xét để tìm dạng lượng giác
của số phức
Z = a + bi
z ≠ 0 ta tiến hành các bước
1. Tìm
2. Tìm  là một số thực sao cho
1. Số phức dưới dạng lượng giác
a. Acgumen của số phức z ≠ 0
ĐỊNH NGHĨA 1
Cho số phức z ≠ 0. Gọi M là điểm trong mặt phẳng phức biểu diễn số z. Số đo ( rađian) của mỗi góc lượng giác tia đầu Ox, tia cuối OM được gọi là một Acgumen của z.
b. Dạng lượng giác của số phức
ĐỊNH NGHĨA 2
R > 0, gọi là dạng lượng giác của số phức z ≠ 0. Còn dạng z = a+ bi
Ví dụ 2
+Số 2 có mô đun bằng 2 , có một acgumen bằng 0
+Số -4 có môđun bằng 4, có một
acgumen bằng .
1. Số phức dưới dạng lượng giác
a. Acgumen của số phức z ≠ 0
ĐỊNH NGHĨA 1
Cho số phức z ≠ 0. Gọi M là điểm trong mặt phẳng phức biểu diễn số z. Số đo ( rađian) của mỗi góc lượng giác tia đầu Ox, tia cuối OM được gọi là một Acgumen của z.
b. Dạng lượng giác của số phức
ĐỊNH NGHĨA 2
r > 0, gọi là dạng lượng giác của số phức z ≠ 0.
Chú ý:
Còn dạng z = a+ bi
2. Khi z = 0  | z | = 0. còn acgumen của z là tuỳ ý : 0 = 0. (cos + i. sin)
3. Cần chú ý đòi hỏi r > 0 trong dạng lượng giác của số phức z ≠ 0.
Ví dụ
a. Số phức –(cos+ i.sin) có dạng lượng giác : cos(+) + i. sin (+)
a. Số phức cos - i.sin có dạng lượng giác : cos(- ) + i. sin (- )
1. Số phức dưới dạng lượng giác
a. Acgumen của số phức z ≠ 0
ĐỊNH NGHĨA 1
Cho số phức z ≠ 0. Gọi M là điểm trong mặt phẳng phức biểu diễn số z. Số đo ( rađian) của mỗi góc lượng giác tia đầu Ox, tia cuối OM được gọi là một Acgumen của z.
b. Dạng lượng giác của số phức
ĐỊNH NGHĨA 2
R > 0, gọi là dạng lượng giác của số phức z ≠ 0. Còn dạng z = a+ bi
H2
Cho z = r ( cos + i. sin)
Là :
1. Số phức dưới dạng lượng giác
a. Acgumen của số phức z ≠ 0
ĐỊNH NGHĨA 1
Cho số phức z ≠ 0. Gọi M là điểm trong mặt phẳng phức biểu diễn số z. Số đo ( rađian) của mỗi góc lượng giác tia đầu Ox, tia cuối OM được gọi là một Acgumen của z.
b. Dạng lượng giác của số phức
ĐỊNH NGHĨA 2
R > 0, gọi là dạng lượng giác của số phức z ≠ 0.
Còn dạng z = a+ bi gọi là dạng đại số
2. Nhân và chia số phức dạng lượng giác
Định lý:
Nếu
Chứng minh
Ví dụ 4
3. Công thức Moa – vrơ (Moivre) và ứng dụng
a. Công thức Moa – vrơ
b. ứng dụng vào lượng giác
c. Căn bậc ha của số phức dưới dạng lượng giác
4.Hướng dẫn học và làm bài ở nhà
Chứng minh
Chứng minh
Ví dụ 4
Nhận xét: nếu thực hiện phép chia hai số phức dưới dạng đại số ta được
a. Công thức Moa-vrơ
Khi r = 1, ta có
Từ công thức nhân số phức dưới dạng lượng giác, bằng qui nạp toán học với mọi số
Nguyên dương n,
cả hai công thức trên gọi là công thức Moa- vrơ
Ví dụ 5:
b. Ứng dụng vào lượng giác
Công thức khai triển luỹ thừa bậc 3 của nhị thức cos + i. sin  cho ta
Mặt khác theo công thức Moa- vrơ
c. Căn bậc hai của số phức dưới dạng lượng giác
Từ công thức Moa- vrơ
số phức z = r. (cos+i.sin), r > 0 có hai căn bậc hai

468x90
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓