Chương 1: Số tự nhiên - Bài 9: Dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bông hồng xanh
Ngày gửi: 11h:58' 07-04-2023
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 427
Nguồn:
Người gửi: Bông hồng xanh
Ngày gửi: 11h:58' 07-04-2023
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 427
Số lượt thích:
0 người
§ 9: DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO
3 VÀ 9
==
I. Dấu hiệu chia hết cho 3
51
1
57
46
12
0:2:
• Hoạt động 1:
:22:
2==
2
2=3=
78
51
91
8
57
:46
a) 123 : 3 = 41
:2:
=> Số 123
chia hết cho 3.
2=2
b) Tổng các
chữ số của số 123: S = 1 + 2 + 3 = 6
4=
=
9
=> S chia2738 hết cho 3
9
8
Kết luận:
Các số có tổng các chữ số chia hết
cho 3 thì chia hết cho 3 và chỉ
những số đó mới chia hết cho 3.
Luyện tập 1:
• a) Số có hai chữ số chia hết cho 3 và 5
là: 15
• b) Số chia hết cho cả ba số 2, 3, 5 là 60
II. Dấu hiệu chia hết cho 9
• Hoạt động 2:
• a)135 : 9 = 15
=> 135 chia hết cho 9.
• b)S = 1 + 3 + 5 = 9
• => S chia hết cho 9.
Kết luận:
Các số có tổng các chữ số chia hết
cho 9 thì chia hết cho 9 và chỉ những
số đó mới chia hết cho 9.
Luyện tập 2:
• a) Số có hai chữ số chia hết cho 2 và 9 là: 36.
• b) Số có hai chữ số chia hết cho cả ba số 2, 5,
9 là: 90.
Bài Tập 1
•
•
•
•
a) Số chia hết cho 3 là: 627; 3 114; 6 831; 72 102
b) Số không chia hết cho 3 là: 104; 5 123
c) Số chia hết cho 9 là:3 114; 6 831
d) Số chia hết cho 3, nhưng không chia hết cho 9
là: 627; 72 102
Bài Tập 2
• a) n = 4 536. Các số là ước của n là 2, 3, 9
• b) n = 3 240. Các số là ước của n là 2, 5, 3 ,
9
• c) n = 9 805. Các số là ước của n là 5
Bài Tập 3
a)
chia hết cho 3 => Tổng (3 + * + 7) chia hết
cho 3
=> *
{2; 5; 8}
b) chia hết cho 9
=> Tổng các chữ số (3 + 7 + *) chia hết cho 9
=> * = 8
Bài Tập 5
Các lớp 6A, 6B, 6C, 6D, 6E có số học sinh tương
ứng là 40, 45, 39, 44, 42.
a) 45, 39, 42 chia hết cho 3=>Lớp 6B; Lớp 6C; Lớp 6E
có thể xếp thành 3 hàng
b)45 chia hết cho 9=> Lớp 6B có thể xếp thành 9
c) Tất cả số học sinh của năm lớp đó là:
40 + 45 + 39 + 44 + 42 = 210 ( học sinh); 210 chia hết cho 3
Vậy Có thể xếp tất học sinh của lớp đó thành 3 hàng
d)Có 210 không chia hết cho 9
Vậy Không thể xếp tất học sinh của lớp đó thành 9
Hướng dẫn học tập ở nhà.
- Ghi nhớ các kiến thức của bài
-Làm các bài tập 4 trong SGK, Xem
mục “tìm tòi, mở rộng”
-Đọc trước bài mới “Bài 10:Số
nguyên tố - Hợp số” cho tiết học
sau.
3 VÀ 9
==
I. Dấu hiệu chia hết cho 3
51
1
57
46
12
0:2:
• Hoạt động 1:
:22:
2==
2
2=3=
78
51
91
8
57
:46
a) 123 : 3 = 41
:2:
=> Số 123
chia hết cho 3.
2=2
b) Tổng các
chữ số của số 123: S = 1 + 2 + 3 = 6
4=
=
9
=> S chia2738 hết cho 3
9
8
Kết luận:
Các số có tổng các chữ số chia hết
cho 3 thì chia hết cho 3 và chỉ
những số đó mới chia hết cho 3.
Luyện tập 1:
• a) Số có hai chữ số chia hết cho 3 và 5
là: 15
• b) Số chia hết cho cả ba số 2, 3, 5 là 60
II. Dấu hiệu chia hết cho 9
• Hoạt động 2:
• a)135 : 9 = 15
=> 135 chia hết cho 9.
• b)S = 1 + 3 + 5 = 9
• => S chia hết cho 9.
Kết luận:
Các số có tổng các chữ số chia hết
cho 9 thì chia hết cho 9 và chỉ những
số đó mới chia hết cho 9.
Luyện tập 2:
• a) Số có hai chữ số chia hết cho 2 và 9 là: 36.
• b) Số có hai chữ số chia hết cho cả ba số 2, 5,
9 là: 90.
Bài Tập 1
•
•
•
•
a) Số chia hết cho 3 là: 627; 3 114; 6 831; 72 102
b) Số không chia hết cho 3 là: 104; 5 123
c) Số chia hết cho 9 là:3 114; 6 831
d) Số chia hết cho 3, nhưng không chia hết cho 9
là: 627; 72 102
Bài Tập 2
• a) n = 4 536. Các số là ước của n là 2, 3, 9
• b) n = 3 240. Các số là ước của n là 2, 5, 3 ,
9
• c) n = 9 805. Các số là ước của n là 5
Bài Tập 3
a)
chia hết cho 3 => Tổng (3 + * + 7) chia hết
cho 3
=> *
{2; 5; 8}
b) chia hết cho 9
=> Tổng các chữ số (3 + 7 + *) chia hết cho 9
=> * = 8
Bài Tập 5
Các lớp 6A, 6B, 6C, 6D, 6E có số học sinh tương
ứng là 40, 45, 39, 44, 42.
a) 45, 39, 42 chia hết cho 3=>Lớp 6B; Lớp 6C; Lớp 6E
có thể xếp thành 3 hàng
b)45 chia hết cho 9=> Lớp 6B có thể xếp thành 9
c) Tất cả số học sinh của năm lớp đó là:
40 + 45 + 39 + 44 + 42 = 210 ( học sinh); 210 chia hết cho 3
Vậy Có thể xếp tất học sinh của lớp đó thành 3 hàng
d)Có 210 không chia hết cho 9
Vậy Không thể xếp tất học sinh của lớp đó thành 9
Hướng dẫn học tập ở nhà.
- Ghi nhớ các kiến thức của bài
-Làm các bài tập 4 trong SGK, Xem
mục “tìm tòi, mở rộng”
-Đọc trước bài mới “Bài 10:Số
nguyên tố - Hợp số” cho tiết học
sau.
 







Các ý kiến mới nhất