Bài 17. Sóng âm. Nguồn nhạc âm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Bảo Toàn (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:42' 26-09-2009
Dung lượng: 39.1 MB
Số lượt tải: 332
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Bảo Toàn (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:42' 26-09-2009
Dung lượng: 39.1 MB
Số lượt tải: 332
Số lượt thích:
0 người
SÓNG ÂM
NGUỒN NHẠC ÂM
Có những yếu tố nào tham gia vào quá trình tạo ra một cảm giác về âm của ta?
Môi trường
Tai người nghe
các vật phát ra âm thanh
Nguồn âm
rắn, lỏng, khí
màng nhĩ, dây thần kinh thính giác…
Các nguồn khi phát ra âm có đặc điểm gì chung?
Các nguồn đều có bộ phận dao động
vchất rắn > vchất lỏng > vchất khí
Sóng dọc
Sóng ngang
Dao động của nguồn âm truyền cho các phần tử của môi trường, lan truyền ra xung quanh tạo thành sóng âm (có cùng tần số với nguồn âm).
Sóng âm tác dụng lên màng nhĩ một áp suất biến thiên làm màng nhĩ dao động, dao động này được truyền đến các đầu dây thần kinh thính giác:
cho ta cảm giác về âm.
Tai người chỉ cảm nhận được những âm có tần số từ
16 Hz 20 000 Hz.
Âm thanh
16Hz 20 000Hz
Âm thanh
Siêu âm
f>20 000Hz
Hạ âm
f<16Hz
f
Ứng dụng của siêu âm trong y tế
Dùng dao động kí điện tử.
Nhạc âm:
là âm do các nhạc cụ… phát ra; có tính tuần hoàn, có tần số xác định; nghe êm ái, dễ chịu.
Tạp âm:
là những tiếng ồn phát ra do va đập, nổ… không có tính tuần hoàn, không có tần số xác định; nghe chối tai, khó chịu.
Độ cao của âm:
phụ thuộc vào tần số của âm.
âm có tần số lớn gọi là âm cao (âm bổng).
âm có tần số bé gọi là âm thấp (âm trầm).
b. Âm sắc:
giúp ta phân biệt các âm có cùng độ cao phát ra từ các nguồn khác nhau.
phụ thuộc vào tần số và biên độ âm (liên quan đến đồ thị dao động).
c. Độ to của âm, cường độ âm, mức cường độ âm:
Cường độ âm:
năng lượng sóng âm truyền qua một đơn vị diện tích đặt vuông góc với phương truyền sóng trong một đơn vị thời gian. Đơn vị : W/m2
Độ to của âm:
cho ta cảm giác nghe âm to hay nhỏ.
phụ thuộc cường độ âm.
c. Độ to của âm, cường độ âm, mức cường độ âm:
Tai người nghe được âm có cường độ nhỏ nhất:
I0 = 10-12 (W/m2)
và âm có cường độ lớn nhất:
Imax = 10 (W/m2)
c. Độ to của âm, cường độ âm, mức cường độ âm:
Mức cường độ âm:
I: cường độ âm (W/m2)
I0 = 10-12 (W/m2): cường độ âm chuẩn
L: mức cường độ âm (dB: đêxiben)
d. Giới hạn nghe của tai người:
Ngưỡng nghe:
là cường độ âm nhỏ nhất của một sóng âm xác định gây được cảm giác âm; thay đổi theo tần số của âm.
*Độ to của âm phụ thuộc vào cường độ âm và tần số của âm.
Ngưỡng đau:
là giá trị cực đại của cường độ âm mà tai người chịu đựng được :10 (W/m2).
Dây đàn có hai đầu cố định:
Trên dây đàn có chiều dài l, kéo căng bằng một lực không đổi, chỉ xảy ra sóng dừng ứng với tần số:
n=1: f1=v/2l: âm cơ bản (họa âm bậc 1)
n=2: f2=2f1 : họa âm bậc 2…
b. Ống sáo:
Trong ống sáo chỉ xảy ra sóng dừng ứng với tần số
n=0: f1=v/4l: âm cơ bản (họa âm bậc 1)
n=1: f2=3f1 : họa âm bậc 3…
*Ống sáo một đầu kín, một đầu hở chỉ có thể phát ra những họa âm bậc lẻ.
Có tác dụng khuếch đại âm.
Hộp đàn:
có tác dụng vừa khuếch đại âm, vừa tạo âm sắc riêng cho mỗi loại đàn.
1. Kết luận nào sau đây là sai?
A-Trong cùng một môi trường, hai âm có tần số khác nhau thì truyền đi với cùng một vận tốc.
B- Trong quá trình truyền sóng âm, biên độ của sóng được bảo toàn.
C- Nhiệt độ của môi trường cũng ảnh hưởng đến sự truyền âm.
D- Hai âm có cùng độ cao phát ra bởi hai nhạc cụ khác nhau thì đường biểu diễn hai âm có cùng chu kì nhưng có dạng khác nhau.
2. Cảm giác nghe âm to hay nhỏ phụ thuộc vào điều gì?
A - cường độ âm và âm sắc.
B- vận tốc và tần số âm.
C- tần số âm và âm sắc.
D- cường độ và tần số âm.
3. Trong không khí, sóng âm là loại sóng gì? Nó truyền trong không gian dưới loại hình nào?
A- Sóng ngang, mặt phẳng.
B- Sóng dọc, hình tròn.
C- Sóng ngang, đường thẳng.
D- Sóng dọc, hình cầu.
4. Sóng âm không truyền đi được trong môi trường
A- chất lỏng.
B- chất rắn.
C- chất khí.
D- chân không.
NGUỒN NHẠC ÂM
Có những yếu tố nào tham gia vào quá trình tạo ra một cảm giác về âm của ta?
Môi trường
Tai người nghe
các vật phát ra âm thanh
Nguồn âm
rắn, lỏng, khí
màng nhĩ, dây thần kinh thính giác…
Các nguồn khi phát ra âm có đặc điểm gì chung?
Các nguồn đều có bộ phận dao động
vchất rắn > vchất lỏng > vchất khí
Sóng dọc
Sóng ngang
Dao động của nguồn âm truyền cho các phần tử của môi trường, lan truyền ra xung quanh tạo thành sóng âm (có cùng tần số với nguồn âm).
Sóng âm tác dụng lên màng nhĩ một áp suất biến thiên làm màng nhĩ dao động, dao động này được truyền đến các đầu dây thần kinh thính giác:
cho ta cảm giác về âm.
Tai người chỉ cảm nhận được những âm có tần số từ
16 Hz 20 000 Hz.
Âm thanh
16Hz 20 000Hz
Âm thanh
Siêu âm
f>20 000Hz
Hạ âm
f<16Hz
f
Ứng dụng của siêu âm trong y tế
Dùng dao động kí điện tử.
Nhạc âm:
là âm do các nhạc cụ… phát ra; có tính tuần hoàn, có tần số xác định; nghe êm ái, dễ chịu.
Tạp âm:
là những tiếng ồn phát ra do va đập, nổ… không có tính tuần hoàn, không có tần số xác định; nghe chối tai, khó chịu.
Độ cao của âm:
phụ thuộc vào tần số của âm.
âm có tần số lớn gọi là âm cao (âm bổng).
âm có tần số bé gọi là âm thấp (âm trầm).
b. Âm sắc:
giúp ta phân biệt các âm có cùng độ cao phát ra từ các nguồn khác nhau.
phụ thuộc vào tần số và biên độ âm (liên quan đến đồ thị dao động).
c. Độ to của âm, cường độ âm, mức cường độ âm:
Cường độ âm:
năng lượng sóng âm truyền qua một đơn vị diện tích đặt vuông góc với phương truyền sóng trong một đơn vị thời gian. Đơn vị : W/m2
Độ to của âm:
cho ta cảm giác nghe âm to hay nhỏ.
phụ thuộc cường độ âm.
c. Độ to của âm, cường độ âm, mức cường độ âm:
Tai người nghe được âm có cường độ nhỏ nhất:
I0 = 10-12 (W/m2)
và âm có cường độ lớn nhất:
Imax = 10 (W/m2)
c. Độ to của âm, cường độ âm, mức cường độ âm:
Mức cường độ âm:
I: cường độ âm (W/m2)
I0 = 10-12 (W/m2): cường độ âm chuẩn
L: mức cường độ âm (dB: đêxiben)
d. Giới hạn nghe của tai người:
Ngưỡng nghe:
là cường độ âm nhỏ nhất của một sóng âm xác định gây được cảm giác âm; thay đổi theo tần số của âm.
*Độ to của âm phụ thuộc vào cường độ âm và tần số của âm.
Ngưỡng đau:
là giá trị cực đại của cường độ âm mà tai người chịu đựng được :10 (W/m2).
Dây đàn có hai đầu cố định:
Trên dây đàn có chiều dài l, kéo căng bằng một lực không đổi, chỉ xảy ra sóng dừng ứng với tần số:
n=1: f1=v/2l: âm cơ bản (họa âm bậc 1)
n=2: f2=2f1 : họa âm bậc 2…
b. Ống sáo:
Trong ống sáo chỉ xảy ra sóng dừng ứng với tần số
n=0: f1=v/4l: âm cơ bản (họa âm bậc 1)
n=1: f2=3f1 : họa âm bậc 3…
*Ống sáo một đầu kín, một đầu hở chỉ có thể phát ra những họa âm bậc lẻ.
Có tác dụng khuếch đại âm.
Hộp đàn:
có tác dụng vừa khuếch đại âm, vừa tạo âm sắc riêng cho mỗi loại đàn.
1. Kết luận nào sau đây là sai?
A-Trong cùng một môi trường, hai âm có tần số khác nhau thì truyền đi với cùng một vận tốc.
B- Trong quá trình truyền sóng âm, biên độ của sóng được bảo toàn.
C- Nhiệt độ của môi trường cũng ảnh hưởng đến sự truyền âm.
D- Hai âm có cùng độ cao phát ra bởi hai nhạc cụ khác nhau thì đường biểu diễn hai âm có cùng chu kì nhưng có dạng khác nhau.
2. Cảm giác nghe âm to hay nhỏ phụ thuộc vào điều gì?
A - cường độ âm và âm sắc.
B- vận tốc và tần số âm.
C- tần số âm và âm sắc.
D- cường độ và tần số âm.
3. Trong không khí, sóng âm là loại sóng gì? Nó truyền trong không gian dưới loại hình nào?
A- Sóng ngang, mặt phẳng.
B- Sóng dọc, hình tròn.
C- Sóng ngang, đường thẳng.
D- Sóng dọc, hình cầu.
4. Sóng âm không truyền đi được trong môi trường
A- chất lỏng.
B- chất rắn.
C- chất khí.
D- chân không.
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓







Các ý kiến mới nhất