Tìm kiếm Bài giảng
Bài 26. Sống chết mặc bay

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Kim Ngân
Ngày gửi: 20h:42' 04-04-2022
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 132
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Kim Ngân
Ngày gửi: 20h:42' 04-04-2022
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 132
Số lượt thích:
0 người
(Phạm Duy Tốn)
Văn bản:
SỐNG CHẾT MẶC BAY
I. Đọc – chú thích
Đọc
Chú thích
Tác giả:
Phạm Duy Tốn (1883 – 1924), quê ở Hà Nội.
- Là nhà văn mở đường cho nền văn xuôi quốc ngữ hiện đại Việt Nam.
Phạm Duy Tốn
Tác phẩm chính: Bực mình (1914)
Sống chết mặc bay (1918)
Con người Sở Khanh (1919)
Nước đời lắm nỗi (1919).
Ngoài ra ông còn soạn Tiếu lâm quảng ký (3 tập) với bút hiệu Thọ An.
2. Tác phẩm:
- Hoàn cảnh sáng tác: đầu thế kỉ XX, sáng tác 7/1918.
- Thể loại: truyện ngắn hiện đại
- PTBĐ: tự sự, biểu cảm, miêu tả
Truyện ngắn “Sống chết mặc bay” là truyện ngắn hiện đại Việt Nam, được viết bằng tiếng Việt hiện đại (chữ Quốc ngữ), in trên tạp chí Nam Phong (1918). Truyện ngắn “Sống chết mặc bay” được xem là tác phẩm thành công nhất của Phạm Duy Tốn, là bông hoa đầu mùa của truyện ngắn Việt Nam hiện đại vì khi đó phong trào sáng tác chữ Quốc ngữ mới bắt đầu.
- Bông hoa đầu mùa của truyện ngắn hiện đại Việt Nam.
- Viết bằng văn xuôi tiếng Việt hiện đại.
Tác phẩm có thể chia làm mấy phần? Nội dung từng phần?
* Bố cục: 3 phần
+ Phần 1: Từ đầu đến “ … khúc đê hỏng mất” nguy cơ vỡ đê và sự chống đỡ của con người
+ Phần 2: Tiếp theo đến “… điếu mày” cảnh quan phủ và nha lại trong đình.
+ Phần 3: Còn lại cảnh đê vỡ, quan thắng bài.
* Tóm tắt:
Gần một giờ đêm, mưa như trút, nước sông cứ cuồn cuộn dâng lên, khúc đê phủ X núng thế sắp vỡ. Hàng trăm nghìn dân phu vất vả, bì bõm dưới bùn, cố hết sức giữ gìn đê. Tình trạng thật nguy kịch. Trống đánh, ốc thổi vô hồi nhưng sức người không định lại với sức trời. Tình cảnh thật thảm. Trong khi ấy, quan cha mẹ cùng các nha lại giúp dân hộ đê đang chơi tổ tôm cách chỗ đê vỡ khoảng bốn, năm trăm thước. Không khí trong đình trang nghiêm. Quan phụ mẫu uy nghi nhàn nhã. Xung quanh, vật dụng phục vụ quan sang trọng, đầy đủ. Quan vui vì thắng bài liên tiếp. Đê vỡ, tiếng thét vang trời của dân, tiếng lũ cuốn ào ào khiến mọi người trong đình giật nảy mình, nhưng quan lớn điềm nhiên, chăm chú chờ đợi thắng bài. Lúc nước lũ cuốn trôi nhà cửa, sinh mạng dân chúng cũng là lúc quan vui sướng vì ù ván bài to nhất.
II. Tìm hiểu văn bản
1. Nguy cơ đê vỡ và sự chống đỡ của người dân:
Gần một giờ đêm. Trời mưa tầm tã. Nước sông Nhị Hà lên to quá; khúc đê làng X thuộc phủ X xem chừng núng thế lắm, hai ba đoạn đã thẩm lậu rồi, không khéo thì vỡ mất.
Dân phu kể hàng trăm nghìn con người, từ chiều đến giờ, hết sức giữ gìn, kẻ thì thuổng, người thì cuốc, kẻ đội đất, kẻ vác tre, nào đắp, nào cừ, bì bõm dưới bùn lầy ngập quá khuỷu chân, người nào người nấy lướt thướt như chuột lột. Tình cảnh trông thật là thảm.
Tuy trống đánh liên thanh, ốc thổi vô hồi, tiếng người xao xác gọi nhau sang hộ, nhưng xem chừng ai ai cũng mệt lử cả rồi. Ấy vậy mà trên trời thời vẫn mưa tầm tã trút xuống, dưới sông thời nước cứ cuồn cuộn bốc lên. Than ôi! Sức người khó lòng địch nổi với sức trời! Thế đê không sao cự lại được với thế nước! Lo thay! Nguy thay! Khúc đê này hỏng mất.
II. Tìm hiểu văn bản
1. Nguy cơ đê vỡ và sự chống đỡ của người dân:
Cảnh đê sắp vỡ được gợi tả bằng những chi
tiết nào về không gian, thời gian, địa diểm,
âm thanh ?
- Thời gian: Gần một giờ đêm
- Không gian: Trời mưa tầm tã
- Địa điểm: khúc đê làng X, thuộc phủ X.
- Âm thanh: tiếng trống, tiếng ốc, tiếng người
Tên sông được nói cụ thể.
Nhưng tên làng, tên phủ
chỉ được ghi bằng kí hiệu
(X). Điều đó thể hiện dụng
ý gì của tác giả ?
? Em hãy so sánh sức mạnh của thiên nhiên với sức mạnh con người ? So sánh thế đê với thế nước ?
Con người:
Hàng trăm nghìn người, từ chiều …giờ
Thuổng, cuốc, đội, vác, đắp, cừ.
Bì bõm …như chuột lột.
Ai cũng mệt lử
Thiên nhiên:
Trời mưa tầm tã
Nước sông lên to quá…
Trên trời thời vẫn mưa tầm tã trút xuống…cuồn cuộn dâng
- Đê núng thế, thẩm lậu, không khéo thì vỡ mất,
- Khúc đê này … hỏng mất.
=> Sức người khó lòng địch nổi với sức trời.
> <
=> Thế đê không cự lại được với thế nước.
Nghệ thuật: tính từ, động từ dồn dập, hình ảnh so sánh, liệt kê, tăng cấp và tương phản, câu cảm thán….
→Sự bất lực của sức người trước sức trời, sự yếu kém của thế đê trước thế nước. Thiên tai đang từng lúc đe dọa tính mạng người dân.
2. Cảnh trong đình
- Địa điểm: cao, vững chắc.
Không khí: +đèn thắp sáng trưng,
+kẻ hầu, người hạ
-> tĩnh mịch, trang nghiêm.
Đồ dùng sinh hoạt: Xa xỉ
- Quan phụ mẫu: + Dáng ngồi : uy nghi, chễm chện.
+ Cử chỉ : vuốt râu, rung đùi.
+ Thái độ: thờ ơ, bàng quang.
NT: + Tăng cấp,
+ Tương phản
+ Đối thoại, kể, tả, liệt kê.
→ Vô trách nhiệm, ăn chơi, sa đọa. Lên án, tố cáo tên quan “lòng lang dạ thú” .
- Thời gian: Lúc nửa đêm.
- Địa điểm: Khúc sông làng X thuộc phủ X
- Không khí: Nhốn nháo…
- Hình ảnh người dân: Đội mưa, ướt như chuột, đói rét kiệt sức.
- Dụng cụ: Thuổng, cuốc, vác tre, đội đất, …
- Âm thanh: Trống đánh, ốc thổi, xao xác gọi nhau.
a, Cảnh ngoài đê
- Không gian: Trời mưa tầm tã, nước sông nhị Hà lên to
- Tình trạng khúc đê: đã thẩm lậu
- Địa điểm: Trong đình.
b, Cảnh trong đình
- Không khí: Nghiêm trang, nhàn nhã.
- Quan phụ mẫu: ung dung, chễm chện ngồi…
- Đồ dùng: Bát yến, tráp đồi mồi, cau đậu, rễ tía…
Cảnh thảm hại đáng thương.
Xa hoa, vương giả.
- Việc làm: Đánh tổ tôm.
Thích hưởng lạc, tàn nhẫn,vô trách nhiệm.
=> Tương phản + miêu tả, biểu cảm, dùng từ láy.
=> Phản ánh sự đối lập giữa thảm cảnh của người dân với cảnh đánh bạc trong đình.
Giọng văn nhẹ nhàng, kiểu câu dài,phép liệt kê bộc lộ cuộc sống xa hoa,thái độ tàn nhẫn ,vô trách nhiệm của quan phủ.
Không khí trong đình
Quang cảnh ngoài đê
> <
3. Cảnh đê vỡ
Thiên nhiên
Quan lại
- Nước tràn xoáy nhà trôi, lúa ngập không chỗ ở, nơi chôn…!
Thê thảm, thương tâm.
- Nha lại, thầy đề: run sợ.
- Quan phụ mẫu: điềm nhiên.
- Hành động:
Vỗ tay
Xòe bài
…Cười …nói
Sung sướng, hạnh phúc
NT: +Tương phản
+ Liệt kê
+ Tăng cấp .
→Thể hiện rõ hình ảnh một tên quan bất nhân bất nghĩa, thờ ơ, vô trách nhiệm với sự sống chết của người dân khiến người dân vào cảnh thảm sầu
Giá trị hiện thực:
+ Phản ánh sự đối lập hoàn toàn cuộc sống của nhân dân và quan lại. Tố cáo thói tàn nhẫn vô nhân đạo của tên quan lại.
Giá trị nhân đạo:
+ Thể hiện niềm cảm thương của tác giả trước cuộc sống lầm than cơ cực của người dân do.
Giá trị nghệ thuật:
+ Vận dụng thành công hai phép nghệ thuật tương phản đối lập và tăng cấp, liệt kê . Ngôn ngữ sinh động.
Đê sông Hồng 1926
Đê sông Hồng ngày nay
Hướng dẫn về nhà:
Học thuộc phần kiến thức văn bản «Sống chết mặc bay»,
Soạn bài liệt kê, Dấu chấm lửng, dấu chấm phẩy.
Văn bản:
SỐNG CHẾT MẶC BAY
I. Đọc – chú thích
Đọc
Chú thích
Tác giả:
Phạm Duy Tốn (1883 – 1924), quê ở Hà Nội.
- Là nhà văn mở đường cho nền văn xuôi quốc ngữ hiện đại Việt Nam.
Phạm Duy Tốn
Tác phẩm chính: Bực mình (1914)
Sống chết mặc bay (1918)
Con người Sở Khanh (1919)
Nước đời lắm nỗi (1919).
Ngoài ra ông còn soạn Tiếu lâm quảng ký (3 tập) với bút hiệu Thọ An.
2. Tác phẩm:
- Hoàn cảnh sáng tác: đầu thế kỉ XX, sáng tác 7/1918.
- Thể loại: truyện ngắn hiện đại
- PTBĐ: tự sự, biểu cảm, miêu tả
Truyện ngắn “Sống chết mặc bay” là truyện ngắn hiện đại Việt Nam, được viết bằng tiếng Việt hiện đại (chữ Quốc ngữ), in trên tạp chí Nam Phong (1918). Truyện ngắn “Sống chết mặc bay” được xem là tác phẩm thành công nhất của Phạm Duy Tốn, là bông hoa đầu mùa của truyện ngắn Việt Nam hiện đại vì khi đó phong trào sáng tác chữ Quốc ngữ mới bắt đầu.
- Bông hoa đầu mùa của truyện ngắn hiện đại Việt Nam.
- Viết bằng văn xuôi tiếng Việt hiện đại.
Tác phẩm có thể chia làm mấy phần? Nội dung từng phần?
* Bố cục: 3 phần
+ Phần 1: Từ đầu đến “ … khúc đê hỏng mất” nguy cơ vỡ đê và sự chống đỡ của con người
+ Phần 2: Tiếp theo đến “… điếu mày” cảnh quan phủ và nha lại trong đình.
+ Phần 3: Còn lại cảnh đê vỡ, quan thắng bài.
* Tóm tắt:
Gần một giờ đêm, mưa như trút, nước sông cứ cuồn cuộn dâng lên, khúc đê phủ X núng thế sắp vỡ. Hàng trăm nghìn dân phu vất vả, bì bõm dưới bùn, cố hết sức giữ gìn đê. Tình trạng thật nguy kịch. Trống đánh, ốc thổi vô hồi nhưng sức người không định lại với sức trời. Tình cảnh thật thảm. Trong khi ấy, quan cha mẹ cùng các nha lại giúp dân hộ đê đang chơi tổ tôm cách chỗ đê vỡ khoảng bốn, năm trăm thước. Không khí trong đình trang nghiêm. Quan phụ mẫu uy nghi nhàn nhã. Xung quanh, vật dụng phục vụ quan sang trọng, đầy đủ. Quan vui vì thắng bài liên tiếp. Đê vỡ, tiếng thét vang trời của dân, tiếng lũ cuốn ào ào khiến mọi người trong đình giật nảy mình, nhưng quan lớn điềm nhiên, chăm chú chờ đợi thắng bài. Lúc nước lũ cuốn trôi nhà cửa, sinh mạng dân chúng cũng là lúc quan vui sướng vì ù ván bài to nhất.
II. Tìm hiểu văn bản
1. Nguy cơ đê vỡ và sự chống đỡ của người dân:
Gần một giờ đêm. Trời mưa tầm tã. Nước sông Nhị Hà lên to quá; khúc đê làng X thuộc phủ X xem chừng núng thế lắm, hai ba đoạn đã thẩm lậu rồi, không khéo thì vỡ mất.
Dân phu kể hàng trăm nghìn con người, từ chiều đến giờ, hết sức giữ gìn, kẻ thì thuổng, người thì cuốc, kẻ đội đất, kẻ vác tre, nào đắp, nào cừ, bì bõm dưới bùn lầy ngập quá khuỷu chân, người nào người nấy lướt thướt như chuột lột. Tình cảnh trông thật là thảm.
Tuy trống đánh liên thanh, ốc thổi vô hồi, tiếng người xao xác gọi nhau sang hộ, nhưng xem chừng ai ai cũng mệt lử cả rồi. Ấy vậy mà trên trời thời vẫn mưa tầm tã trút xuống, dưới sông thời nước cứ cuồn cuộn bốc lên. Than ôi! Sức người khó lòng địch nổi với sức trời! Thế đê không sao cự lại được với thế nước! Lo thay! Nguy thay! Khúc đê này hỏng mất.
II. Tìm hiểu văn bản
1. Nguy cơ đê vỡ và sự chống đỡ của người dân:
Cảnh đê sắp vỡ được gợi tả bằng những chi
tiết nào về không gian, thời gian, địa diểm,
âm thanh ?
- Thời gian: Gần một giờ đêm
- Không gian: Trời mưa tầm tã
- Địa điểm: khúc đê làng X, thuộc phủ X.
- Âm thanh: tiếng trống, tiếng ốc, tiếng người
Tên sông được nói cụ thể.
Nhưng tên làng, tên phủ
chỉ được ghi bằng kí hiệu
(X). Điều đó thể hiện dụng
ý gì của tác giả ?
? Em hãy so sánh sức mạnh của thiên nhiên với sức mạnh con người ? So sánh thế đê với thế nước ?
Con người:
Hàng trăm nghìn người, từ chiều …giờ
Thuổng, cuốc, đội, vác, đắp, cừ.
Bì bõm …như chuột lột.
Ai cũng mệt lử
Thiên nhiên:
Trời mưa tầm tã
Nước sông lên to quá…
Trên trời thời vẫn mưa tầm tã trút xuống…cuồn cuộn dâng
- Đê núng thế, thẩm lậu, không khéo thì vỡ mất,
- Khúc đê này … hỏng mất.
=> Sức người khó lòng địch nổi với sức trời.
> <
=> Thế đê không cự lại được với thế nước.
Nghệ thuật: tính từ, động từ dồn dập, hình ảnh so sánh, liệt kê, tăng cấp và tương phản, câu cảm thán….
→Sự bất lực của sức người trước sức trời, sự yếu kém của thế đê trước thế nước. Thiên tai đang từng lúc đe dọa tính mạng người dân.
2. Cảnh trong đình
- Địa điểm: cao, vững chắc.
Không khí: +đèn thắp sáng trưng,
+kẻ hầu, người hạ
-> tĩnh mịch, trang nghiêm.
Đồ dùng sinh hoạt: Xa xỉ
- Quan phụ mẫu: + Dáng ngồi : uy nghi, chễm chện.
+ Cử chỉ : vuốt râu, rung đùi.
+ Thái độ: thờ ơ, bàng quang.
NT: + Tăng cấp,
+ Tương phản
+ Đối thoại, kể, tả, liệt kê.
→ Vô trách nhiệm, ăn chơi, sa đọa. Lên án, tố cáo tên quan “lòng lang dạ thú” .
- Thời gian: Lúc nửa đêm.
- Địa điểm: Khúc sông làng X thuộc phủ X
- Không khí: Nhốn nháo…
- Hình ảnh người dân: Đội mưa, ướt như chuột, đói rét kiệt sức.
- Dụng cụ: Thuổng, cuốc, vác tre, đội đất, …
- Âm thanh: Trống đánh, ốc thổi, xao xác gọi nhau.
a, Cảnh ngoài đê
- Không gian: Trời mưa tầm tã, nước sông nhị Hà lên to
- Tình trạng khúc đê: đã thẩm lậu
- Địa điểm: Trong đình.
b, Cảnh trong đình
- Không khí: Nghiêm trang, nhàn nhã.
- Quan phụ mẫu: ung dung, chễm chện ngồi…
- Đồ dùng: Bát yến, tráp đồi mồi, cau đậu, rễ tía…
Cảnh thảm hại đáng thương.
Xa hoa, vương giả.
- Việc làm: Đánh tổ tôm.
Thích hưởng lạc, tàn nhẫn,vô trách nhiệm.
=> Tương phản + miêu tả, biểu cảm, dùng từ láy.
=> Phản ánh sự đối lập giữa thảm cảnh của người dân với cảnh đánh bạc trong đình.
Giọng văn nhẹ nhàng, kiểu câu dài,phép liệt kê bộc lộ cuộc sống xa hoa,thái độ tàn nhẫn ,vô trách nhiệm của quan phủ.
Không khí trong đình
Quang cảnh ngoài đê
> <
3. Cảnh đê vỡ
Thiên nhiên
Quan lại
- Nước tràn xoáy nhà trôi, lúa ngập không chỗ ở, nơi chôn…!
Thê thảm, thương tâm.
- Nha lại, thầy đề: run sợ.
- Quan phụ mẫu: điềm nhiên.
- Hành động:
Vỗ tay
Xòe bài
…Cười …nói
Sung sướng, hạnh phúc
NT: +Tương phản
+ Liệt kê
+ Tăng cấp .
→Thể hiện rõ hình ảnh một tên quan bất nhân bất nghĩa, thờ ơ, vô trách nhiệm với sự sống chết của người dân khiến người dân vào cảnh thảm sầu
Giá trị hiện thực:
+ Phản ánh sự đối lập hoàn toàn cuộc sống của nhân dân và quan lại. Tố cáo thói tàn nhẫn vô nhân đạo của tên quan lại.
Giá trị nhân đạo:
+ Thể hiện niềm cảm thương của tác giả trước cuộc sống lầm than cơ cực của người dân do.
Giá trị nghệ thuật:
+ Vận dụng thành công hai phép nghệ thuật tương phản đối lập và tăng cấp, liệt kê . Ngôn ngữ sinh động.
Đê sông Hồng 1926
Đê sông Hồng ngày nay
Hướng dẫn về nhà:
Học thuộc phần kiến thức văn bản «Sống chết mặc bay»,
Soạn bài liệt kê, Dấu chấm lửng, dấu chấm phẩy.
 








Các ý kiến mới nhất