Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 26. Sống chết mặc bay

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ngọc Khang
Ngày gửi: 19h:40' 13-04-2022
Dung lượng: 4.6 MB
Số lượt tải: 20
Số lượt thích: 0 người
Kính Chào
Cô Và Các Bạn Học Sinh
Môn: NGỮ VĂN 7
Văn bản
SỐNG CHẾT MẶC BAY
- Phạm Duy Tốn -

A.
TÌM HIỂU BÀI
I – Tác giả-Tác phẩm
Hãy nêu một vài nét tiêu biểu mà bạn biết về tác giả Phạm Duy Tốn ?

- Phạm Duy Tốn (1883-1924)
- Quê làng Phượng Vũ, Thường Tín Hà Tây
- Ông là một trong những nhà văn mở đường cho nền văn xuôi quốc ngữ hiện đại Việt Nam.
- Truyện ngắn của ông chuyên về phản ánh hiện thực xã hội.
- Là một trong số ít người có thành tựu đầu tiên về thể loại truyện ngắn hiện đại.

Phạm Duy Tốn
(1883 – 1924)
Văn bản: SỐNG CHẾT MẶC BAY
I – Tác giả-Tác phẩm
1. Tác giả:
Một Số Tác Phẩm Tiêu Biểu
Câu hỏi 1: Văn bản thuộc thể loại:
A. Nghị luận chính trị
B. Truyện ngắn
C. Truyện ngụ ngôn
D. Bút ký
Câu hỏi về tác phẩm
Câu hỏi 2: Xuất xứ của văn bản là gì?
Là truyện ngắn đầu tay là truyện ngắn đầu tay của Phạm Duy Tốn
Là truyện ngắn thứ hai của Phạm Duy Tốn
Là truyện ngắn thứ Ba của Phạm Duy Tốn
Là truyện ngắn thứ tư của Phạm Duy Tốn
- Thể loại:
Truyện ngắn hiện đại.
- Xuất xứ
+ Sáng tác tháng 7 năm 1918.
+ “Sống chết mặc bay” là truyện ngắn đầu tay thành công nhất của Phạm Duy Tốn.

- Phương thức biểu đạt: Tự sự kết hợp miêu tả và biểu cảm.
Văn bản: SỐNG CHẾT MẶC BAY
I – Tác giả-Tác phẩm
2. Tác phẩm
Câu hỏi 3: Văn bản có mấy phần?
2 phần
3 phần
4 phần
5 phần
- Bố cục
+ Đoạn 1: Từ đầu đến “khúc đê này hỏng mất.”: Nguy cơ vỡ đê và sự chống đỡ của người dân
+ Đoạn 2: Tiếp đến “điếu mày”: Cảnh quan phủ cùng nha lại đánh tổ tôm trong khi “đi hộ đê”
+ Đoạn 3: Còn lại.: Cảnh đê vỡ, nhân dân lao vào tình trạng thảm sầu

II – PHÂN TÍCH
II – Phân tích
1. Nguy cơ vỡ đê và sự chống đỡ của người dân.
Văn bản: SỐNG CHẾT MẶC BAY
a) Cảnh đê sắp vỡ
Hãy cho biết cảnh người dân hộ đê xảy ra vào thời gian nào?
- Thời gian: Gần 1 giờ đêm. Đêm khuya, bình thường mọi người đang ngủ say
- Địa điểm: Khúc đê làng X, thuộc phủ X xem chừng núng thế lắm
- Con người: Sức người mỗi lúc một đuối nguy cơ vỡ đê mỗi lúc một đến gần
- Âm thanh: Trống đánh, ốc thổi, tiếng người gọi nhau liên hồi, liên tiếp, dồn dập căng thẳng
- Không gian: Trời mưa tầm tã, nước sông Nhị Hà lên to nguy cơ Lũ lụt
a) Nguy cơ vỡ đê
Hãy cho biết người dân hộ đê trong không gian như thế nào, con người và âm thanh ra sao, địa điểm ở đâu?
Văn bản: SỐNG CHẾT MẶC BAY
II – Phân tích
1. Nguy cơ vỡ đê và sự chống đỡ của người dân.
Việc hộ đê trong hoà cảnh không gian đó gợi cho bạn điều gì?
-> Cuộc đọ sức vô vọng của sức người với sức trời, sức đê với sức nước
Văn bản: SỐNG CHẾT MẶC BAY
II – Phân tích
1. Nguy cơ vỡ đê và sự chống đỡ của người dân.
b) Sự chống đỡ của người dân
Cảnh tượng hộ đê của dân được miêu tả qua những chi tiết nào? (Công việc, dụng cụ, âm thanh, hình ảnh người dân). Những biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng ?

- Công việc, dụng cụ:
+ Kẻ thuổng, người cuốc, kẻ đội đất, kẻ vác tre, nào đắp, nào cừ.
+ Hàng trăm nghìn con người hết sức giữ gìn.
- Âm thanh: Trống đánh liên thanh, ốc thổi vô hồi, tiếng người xao xác gọi nhau, tiếng mưa trút, tiếng nước dâng xoáy.
Hình ảnh người dân: Bì bõm lội dưới bùn lầy ngập quá khuỷu chân, người nào người nấy lướt thướt như chuột lột.
-> Nhốn nháo, vất vả, mệt nhọc
Văn bản: SỐNG CHẾT MẶC BAY
II – Phân tích
1. Nguy cơ vỡ đê và sự chống đỡ của người dân.
* Nghệ thuật
Tự sự xen miêu tả, biểu cảm.
Câu văn ngắn.
- Liệt kê, tăng cấp.
- Sự đối lập, tương phản.
- Câu văn biền ngẫu.
Người Trong tình thế nguy cấp, Trứng chọi đá; không khí náo động, căng thẳng; công việc rất vất vả nguy hiểm; Tình cảm thật thảm, trăm lo nhìn sợ
 Thái độ cảm thông, thương xót
Nghệ thuật được sử dụng: Phép tăng cấp

Phép tăng cấp thể hiện rõ trong việc miêu tả: Thiên tai đang từng lúc giáng xuống, sức lực con người mỗi lúc một thê thảm.

=> Làm cho câu chuyện càng đọc càng hấp dẫn, nút truyện càng thắt chặt, mâu thuẫn càng bị đẩy tới cao trào. Tâm lí, tính cách nhân vật càng thêm rõ rệt.


Đêm tối, mưa to không ngớt, nước sông dâng nhanh có nguy cơ làm vỡ đê.
Tình thế căng thẳng, cấp bách. Thiên tai đang từng lúc giáng xuống đe dọa cuộc sống của người dân.
Ngoài trời mưa tầm tã, nước dâng cao.
Nhốn nháo, trống đánh, ốc thổi, xao xác gọi nhau.
- Chân lấm tay bùn, trăm lo nghìn sợ, đem thân hèn yếu mà đối với sức mưa to nước lớn.
- Trăm họ vất vả, lấm láp, gội gió tắm mưa, như đàn sâu lũ kiến .
Thuổng, cuốc, tre...
Cảnh ngoài đê
Nghiêm trang, tĩnh mịch, đèn sáng trưng
Trong đình, cao mà vững chãi
Cảnh trong đình
Quan phụ mẫu: Uy nghi, chễm chện ngồi, tay trái dựa gối xếp...
Địa điểm:
Không khí
bát yến, tráp đồi mồi, trầu vàng, ống thuốc bạc, đồng hồ vàng, dao chuôi ngà.
Dụng cụ:
Việc làm:
Kẻ thì thuổng, người thì cuốc, kẻ đội đất, kẻ vác tre, nào đắp, nào cừ...
-> Đắp đê chống lụt.
2. Cảnh quan phủ và nha lại chơi tổ tôm trong đình
Con người
Đánh tổ tôm.
Bạn cảm nhận như thế nào về tình cảnh của dân phu hộ đê và cảnh quan nha trong đình?
Thảm hại đáng thương.
Xa hoa, vương giả, vô trách nhiệm


Cảnh dân hộ đê
Cảnh quan phủ “hộ đê”
2. Cảnh quan phủ và nha lại chơi tổ tôm trong đình:
Hãy chỉ ra các biện pháp nghệ thuật đặc sắc mà tác giả sử dụng trong đoạn trích trên? Nêu hiệu quả biểu đạt của những biện pháp nghệ thuật đó?
- Phép tương phản đối lập, liệt kê
- Niềm thương cảm, xót xa trước tình cảnh khốn khổ của dân phu.
- Tố cáo sự vô trách nhiệm, thái độ lạnh lùng, tàn nhẫn của bọn quan lại.
Phản ánh sự đối lập giữa thảm cảnh của người dân với cảnh đánh bạc trong đình.
Tương phản + miêu tả, biểu cảm.
Qua đó bạn thấy thái độ của tác giả như thế nào?
Mỉa mai châm biếm thái độ quan lại.
Lên án gay gắt thái độ thờ ơ đến tàn nhẫn, vô lương tâm của quan lại phong kiến.
Đồng cảm xót thương trước cảnh nhân dân gặp hoạn nạn bởi thiên tai.
Tìm những chi tiết miêu tả cảnh đê vỡ? Thái độ của nha lại, thầy đề… khi nghe tin đê vỡ? Thái độ và hành động của quan phụ mẫu được miêu tả như thế nào?
Cảnh đê vỡ
Thái độ của quan lại
- Trời mưa mỗi lúc một nhiều, Nước dâng cao, tiếng ào ào. Nước tràn -> xoáy -> nhà trôi, lúa ngập -> kẻ sống không chỗ ở, kẻ chết không nơi chôn…!
Thê thảm, thương tâm, khốn cùng.
- Quan phụ mẫu: đe dọa, điềm nhiên.
Vỗ tay
Xòe bài
…Cười, nói
Sung sướng, hả dạ vì thắng lớn
- Nha lại, thầy đề:
Hành động
Run sợ.
3. Cảnh đê vỡ, nhân dân lâm vào tình cảnh thảm sầu.
Hãy chỉ rõ và nêu hiệu quả biểu đạt của những nét nghệ thuật đặc sắc và nội dung trong đoạn trích?
* Nghệ thuật:
- Tăng cấp, tương phản
- Liệt kê
- Sử dụng thành ngữ
- Câu cảm thán
* Nội dung:
Lên án gay gắt tên quan phủ lòng lang dạ thú.
Bày tỏ niềm cảm thương trước tình cảnh nghìn sầu muôn thảm của nhân dân.
Tăng cấp, tương phản + đối thoại và biểu cảm.
Hấp dẫn, khắc họa rõ nét tính cách nhân vật.

III – TỔNG KẾT
III - Tổng kết
Câu hỏi 1: Đặc sắc nghệ thuật của văn bản là gì?
Nghệ thuật tương phản, tăng cấp
Nghệ thuật nhân hóa
Nghệ thuật so sánh
Nghệ thuật điệp ngữ
III. Tổng kết
1. Nghệ thuật
Tác giả đã kết hợp thành công nghệ thuật tương phản và nghệ thuật tăng cấp
III - Tổng kết
Câu hỏi 2: Nội dung của văn bản là gì?
Tố cáo bọn quan lại thời Pháp thuộc chỉ biết vơ vét, đục khoét, bỏ mặc nhân dân nhân dân đói rét, lầm than
Đau xót trước cảnh lầm than, chết chóc của dân.
Tố cáo, vạch trần bộ mặt bọn quan lại bằng hình tượng văn học độc đáo.
Cả ba ý trên


III. Tổng kết
2. Nội dung
Tố cáo bọn quan lại thời Pháp thuộc chỉ biết vơ vét, đục khoét, bỏ mặc nhân dân đói rét, lầm than
Đau xót trước cảnh lầm than, chết chóc của dân. Tố cáo, vạch trần bộ mặt bọn quan lại bằng hình tượng văn học độc đáo
Trò chơi
Ai Nhanh Tay Hơn
Câu hỏi 1: Tác phẩm Sống chết mặc bay của Phạm Duy Tốn được viết theo thể loại nào?
A. Bút kí.
B. Tuỳ bút.
C. Tiểu thuyết.
D. Truyện ngắn.
Câu hỏi 2 : Theo bạn, một truyện ngắn Việt Nam được coi là hiện đại trước hết phải đáp ứng yêu cầu gì?
A. Có cốt truyện phức tạp.
B. Viết về người thật, việc thật ở thời hiện đại.
C. Tác giả là người hiện đại.
D. Viết bằng văn xuôi tiếng Việt hiện đại.
Câu hỏi 3: Trọng tâm miêu tả của tác giả trong truyện Sống chết mặc bay nằm ở đoạn nào?
A. Đoạn 1
B. Đoạn 2.
C. Đoạn 3.
D. Đoạn 2 và 3.
Câu hỏi 4: Miêu tả cảnh tượng nhân dân đang vật lộn căng thẳng, vất vả đến cực độ trước nguy cơ đê vỡ, tác giả nhằm dụng ý gì?
A. Nói lên thiên tai đang từng lúc dáng xuống đe doạ cuộc sống của người dân quê.
B. Nói lên sự thắng thế của con người trước thiên nhiên.
C. Nói lên sự căng thẳng của quan phủ và bọn lính khi đi cứu đê.
D. Nói lên sự yếu kém của hế nước trước thế đê.
Câu hỏi 5: Phép tăng cấp trong truyện ngắn được Phạm Duy Tốn dùng để miêu tả những chi tiết nào ?
A. Chỉ miêu tả cảnh người dân hộ đê.
B. Chỉ miêu tả cảnh quan phủ cùng nha lại, chánh tổng đánh tổ tôm.
C. Chỉ miêu tả cảnh thiên tai ngày một dữ dội.
D. Miêu tả tất cả các chi tiết, ở từng mặt tương phản..
Câu hỏi 6: Trong việc xây dựng hình ảnh quan phủ, tác dụng lớn nhất của phép tăng cấp là gì ?
A. Làm rõ sự xa hoa trong cách sinh hoạt của quan phủ.
B. Làm rõ thêm niềm vui được tổ tôm của quan phủ.
C. Làm rõ thêm tâm lí, tính cách của quan phủ nói chung.
D. Làm rõ thêm sự oai vệ của quan phủ.
Câu hỏi 7: Giá trị hiện thực của tác phẩm Sống chết mạc bay là gì?
A. Thể hiện niềm thương cảm của tác giả đối với nỗi khổ của người dân.
B. Tố cáo những kẻ cầm quyền không chăm lo cho cuộc sống của nhân dân.
C. Phản ánh sự đối lập hoàn toàn giữa cuộc sống của bọn quan lại với tính mạng đang bị đe doạ của nhân dân.
D. Phê phán sự vô trách nhiệm của những kẻ cầm quyền.
Câu hỏi 8: Giá trị nhân đạo của tác phẩm Sống chết mặc bay là gì?
A. Thể hiện niềm căm thù giai cấp thống trị của tác giả.
B. Thể hiện niềm thương cảm của tác giả trước cuộc sống lầm than, cơ cực của nhân dân.
C. Phản ánh sự bất lực của con người trước thiên nhiên dữ dội.
D. Phản ánh sự vô trách nhiệm của bọn quan lại.
Câu hỏi 9: Hình thức ngôn ngữ nào không có trong truyện ngắn Sống chết mặc bay của Phạm Duy Tốn ?
A. Ngôn ngữ nhân vật.
B. Ngôn ngữ người dẫn truyện.
C. Ngôn ngữ đối thoại.
D. Ngôn ngữ thơ trữ tình.
Câu hỏi 10: Theo em, bốn chữ ‘‘ Sống chết mặc bay” trong nhan đề của truyện ngắn này được Phạm Duy Tốn dùng với ý nghĩa gì?
A. Dùng để chỉ thái độ của tên quan phủ trước cuộc sống của hững người dân quê.
B. Dùng để chỉ thái độ của giai cấp thống trị từ trước đến nay trước cuộc sống của người dân quê.
C. Dùng để chỉ thái độ của tên quan phủ trước cuộc sống của bọn chánh tổng và nha lại.
D. Nói quan lại là người độc ác
Cảm Ơn Cô Và Các Bạn Học Sinh
468x90
 
Gửi ý kiến