Tìm kiếm Bài giảng
Bài 26. Sống chết mặc bay

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Minh Anh
Ngày gửi: 21h:08' 13-04-2022
Dung lượng: 5.2 MB
Số lượt tải: 59
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Minh Anh
Ngày gửi: 21h:08' 13-04-2022
Dung lượng: 5.2 MB
Số lượt tải: 59
Số lượt thích:
0 người
Em đã từng bắt gặp những hình ảnh này trong thực tế hay trên các phương tiện truyền thông chưa?
Theo em, những hình ảnh này phản ánh hoạt động của ai? Nhằm mục đích gì? Trong hoàn cảnh nào? Trình bày cảm nhận của em về những con người và hoạt động đó.
Sống chết mặc bay
_Phạm Duy Tốn_
I.Đọc& tìm hiểu chung
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả
Cuộc đời:
Phạm Duy Tốn (1883 – 1924)
Nguyên quán: làng Phượng Vũ – huyện Thường Tín – tỉnh Hà Tây (nay thuộc Hà Nội)
Nơi sinh: thôn Đông Thọ (nay là phố Hàng Dầu – Hà Nội)
b. Sự nghiệp:
Là nhà văn, nhà báo nổi tiếng đầu thế kỉ XX
Nhà văn mở đầu cho nền văn xuôi quốc ngữ Việt Nam
Một trong số ít người có thành tựu đầu tiên về thể loại truyện ngắn hiện đại.
Bút danh: Ưu Thời Mẫn, Đông Phương Sóc, Thọ An, …
Tứ kiệt đất Hà Thành
Nguyễn Văn Tố - Chủ tịch Quốc hội đầu tiên của nước Việt Nam
Tác phẩm chính
1. Bực mình hay Câu chuyện thương tâm (Ðông Dương tạp chí số 55, Hà Nội, 1914)
2. Sống chết mặc bay! (báo Nam Phong, Hà Nội, ngày 8 tháng 12 năm 1918)
3. Con người Sở Khanh (báo Nam Phong, Hà Nội, tháng 2 năm 1919)
4. Nước đời lắm nỗi (báo Nam Phong, Hà Nội, ngày 23 tháng 5 năm 1919)
5. Tiếu lâm An Nam (bút danh Thọ An, hai tập, nhà xuất bản Ích Ký, Hà Nội, 1924)
2. Tác phẩm:
Hoàn cảnh sáng tác, xuất xứ:
Năm 1918, đăng trên tạp chí Nam Phong số 18 - 1918.
Viết bằng chữ quốc ngữ.
b. Thể loại:
- Truyện ngắn hiện đại
2. Tác phẩm:
Hoàn cảnh sáng tác, xuất xứ:
Năm 1918, đăng trên tạp chí Nam Phong số 18 - 1918.
Viết bằng chữ quốc ngữ.
b. Thể loại:
- Truyện ngắn hiện đại
c. Ngôi kể
Ngôi thứ 3
Tác dụng: giúp lời kể linh hoạt, thể hiện tính khách quan chân thực, dễ đan xen các lời bình luận
d. Nhan đề:
Lấy từ vế đầu của câu: “Sống chết mặc bay/Tiền thầy bỏ túi”
=> Chỉ thái độ vô trách nhiệm, vì tiền bạc mà coi thường sinh mạng con người của một số thầy thuốc, thầy bói trong xã hội xưa. Cũng phản ánh thái đội vô trách nhiệm của quan phụ mẫu với nhân dân trong văn bản
Hướng dẫn đọc
Cả lớp cùng đọc phân vai theo hướng dẫn sau nhé!
- Người dẫn chuyện: chậm rãi
Quan phụ mẫu: hách dịch
Thầy đề, người hầu: sợ sệt, khúm núm
Dân phụ: Lo sợ, khẩn thiết
Dân làng X, phủ X đang phải đối mặt với nguy cơ đê vỡ. Họ đang cố gắng hết sức để cứu con đê, bảo toàn tính mạng và cuộc sống của mình.
Bối cảnh
Trong khi ấy, tại đình cao, vững chãi, những người có trách nhiệm hộ đê là quan phủ và các chức sắc đang ăn chơi, hưởng lạc, say mê ván bài tổ tôm, lãng quên đám con dân đang cực khổ trong tình thế “ ngàn cân treo sợi tóc”.
Diễn biến
Đúng lúc quan sung sướng vì ù ván bài to nhất cũng là lúc đê vỡ, dân chúng lâm vào cảnh “màn trời chiếu đất”, xiết bao thảm sầu.
Kết thúc
Bố cục
Đoạn 1: Từ đầu khúc đê này hỏng mất
Đoạn 2:
Tiếp Điếu, mày
Đoạn 3: Còn lại
Cảnh hộ đê của dân làng
Cảnh quan phụ mẫu ở trong đình
Cảnh đê vỡ, nhân dân lâm vào tình cảnh thảm sầu
Nội dung chính
II. Phân tích
Phép tương phản
(đối lập):
Phép tăng cấp:
Việc tạo ra những hành động, những cảnh tượng, những tính cách trái ngược nhau để qua đó làm nổi bật ý tưởng bộ phận trong tác phẩm hoặc tư tưởng chính của tác phẩm
Lần lượt đưa thêm các chi tiết, chi tiết sau phải có tính chất, mức độ gay cấn, căng thẳng, cao hơn chi tiết trước. Qua đó làm rõ thêm bản chất một sự việc, hiện tượng muốn nói.
Quan sát hai bức tranh, nêu nội dung của hai bức tranh trên ?
Cảnh dân phu đang chống VÀ Cảnh quan phụ mẫu và
chọi với nước lũ để hộ đê >< nha lại đang đánh tổ
tôm trong đình
a. Cảnh dân hộ đê và quan cùng nha lại hộ bài:
* Cảnh đê sắp vỡ:
- Thời gian: Gần một giờ đêm (khuya khoắt)
- Địa điểm: Khúc đê làng X, phủ X
- Không gian: Trời mưa tầm tã, nước sông Nhị Hà lên to quá, cuồn cuộn bốc lên.
- Tình trạng đê: núng thế, thẩm lậu (không còn vững)
- Tình thế: không khéo thì vỡ mất.
Tình thế vô cùng nguy nan, khẩn cấp, ngàn cân treo sợi tóc.
* Dân phu hộ đê:
- Dân phu: + kẻ thì thuổng, người thì cuốc, đội đất, vác tre, đắp , cừ, bì bõm, bùn lầy ngập quá khuỷu chân, người nào người nấy lướt thướt như chuột lột.
+ xem chừng ai cũng mệt.
+ chân lấm tay bùn, đem thân hèn yếu đối với mưa to, nước lớn.
- Âm thanh: + trống đánh liên thanh, ốc thổi vô hồi.
+ Tiếng người xao xác gọi nhau huyên náo, ồn ào.
=> Cảnh tượng nhốn nháo, thảm hại, náo loạn, căng thẳng, lo lắng, vất vả, mệt nhọc.
Cảnh hộ đê của dân
-> Nghệ thuật:
+ Động từ, tính từ, từ láy dồn dập (tầm tã, giữ gìn, đội, vác, đắp, cừ, bì bõm…)
+ Liệt kê
+ Hình ảnh so sánh
+ Câu văn bộc lộ cảm xúc, bình luận.
+ Tương phản, tăng cấp.
Sức người
Sức trời.
Sức người khó lòng địch nổi với sức trời.
“Trời mưa tầm tã”
“Mưa tầm tã trút xuống”
Ngày một giảm
Mỗi lúc một tăng
Thế đê
Thế nước
Đê “núng thế lắm, hai ba đoạn đã thẩm lậu”
“Nước sông Nhị Hà lên to quá,…thời nước cứ cuồn cuộn bốc lên”
Ngày càng mạnh
Ngày càng yếu
><
><
Nội dung: Khung cảnh hộ đê rất nhốn nháo, căng thẳng, thiên tai đang từng lúc đe dọa cuộc sống, tính mạng của người dân
Cuộc sống lầm than, bi thảm của nhân dân.
Sự bất lực của sức người trước sức trời, sự yếu kém của thế đê trước thế nước
Thái độ cảm thông, thương xót của tác giả.
* Cảnh đê sắp vỡ:
- Thời gian: Gần một giờ đêm (khuya khoắt)
- Địa điểm: Khúc đê làng X, phủ X
- Không gian: Trời mưa tầm tã, nước sông Nhị Hà lên to quá, cuồn cuộn bốc lên.
- Tình trạng đê: núng thế, thẩm lậu (không còn vững)
- Tình thế: không khéo thì vỡ mất.
Tình thế vô cùng nguy nan, khẩn cấp, ngàn cân treo sợi tóc.
* Dân phu hộ đê:
- Dân phu: + kẻ thì thuổng, người thì cuốc, đội đất, vác tre, đắp , cừ, bì bõm, bùn lầy ngập quá khuỷu chân, người nào người nấy lướt thướt như chuột lột.
+ xem chừng ai cũng mệt.
+ chân lấm tay bùn, đem thân hèn yếu đối với mưa to, nước lớn.
- Âm thanh: + trống đánh liên thanh, ốc thổi vô hồi.
+ Tiếng người xao xác gọi nhau huyên náo, ồn ào.
=> Cảnh tượng nhốn nháo, thảm hại, náo loạn, căng thẳng, lo lắng, vất vả, mệt nhọc.
* Cảnh trong đình:
Địa điểm: Trong đình, trên mặt đê, cao và vững chãi.
Không gian: đèn thắp sáng trưng
Không khí: Nghiêm trang, tĩnh mịch
=> An toàn, yên ổn cho việc chơi bài
* Quan phụ mẫu:
- Cung cách sinh hoạt:
+ Tư thế: Ung dung, chễm chện, nhàn nhã…
+ Đồ dùng: Bát yến hấp đường phèn, tráp đồi mồi, cau đậu, rễ tía…-> sang trọng, đắt tiền.
+ Giọng điệu: hách dịch, sai bảo.
+ Việc làm: đánh tổ tôm
-> Cuộc sống xa hoa, vương giả, vô trách nhiệm
Cảnh quan chơi tổ tôm:
+ Thầy đề, thầy đội, thầy thông nhì đến chánh tổng sở tại cùng ngồi hầu bài.
+ Nhàn nhã, đường hoàng, bệ vệ, nguy nga.
+ Quan ngồi trên, nha ngồi dưới, nghi thức tôn kính, trang trọng.
+ Âm thanh lúc mau, lúc khoan, ung dung, êm ái.
=> Ăn chơi, nhàn nhã, ham mê cờ bạc.
Cảnh hộ đê của dân
Cảnh hộ bài của quan cùng nha lại
Tay trái dựa vào gối xếp.
Chân phải duỗi thẳng ra, để cho tên người nhà quỳ ở dưới đất mà gãi.
Ngồi uy nghi chễm chện.
-> Nghệ thuật:
+ Liệt kê
+ Hình ảnh so sánh
+ Câu cảm thán bộc lộ cảm xúc, bình luận.
+ Tương phản, tăng cấp.
Nội dung: Khung cảnh hộ đê rất nhốn nháo, căng thẳng, thiên tai đang từng lúc đe dọa cuộc sống, tính mạng của người dân
Cuộc sống lầm than, bi thảm của nhân dân.
Sự bất lực của sức người trước sức trời, sự yếu kém của thế đê trước thế nước
Thái độ cảm thông, thương xót của tác giả.
Nội dung: Quan sống xa hoa, vương giả, say sưa hưởng thụ thú chơi bài bạc, bất chấp tất cả, vô trách nhiệm
Thái độ của tác giả: phẫn uất trước tên quan vô lại
Trò chơi
Kì phùng địch thủ
Luật chơi
GV chia lớp thành 3 nhóm
Cả 3 nhóm cùng đưa ra đáp án sau khi GV đọc câu hỏi bằng cách viết bảng
Nhóm nào trả lời đúng nhiều câu hơn sẽ chiến thắng
Câu 1: “Sống chết mặc bay” thuộc thể loại văn học nào?
A. Kí
B. Phóng sự
C. Tùy bút
D. Truyện ngắn
Câu 2: Quan phụ mẫu trong tác phẩm là người thế nào?
A. Có lối sống xa hoa, quyền quý
B. Ham mê cờ bạc
C. Hách dịch, vô lương tâm
D. Tất cả các ý kiến trên
Câu 3: Phép tăng cấp trong truyện ngắn được Phạm Duy Tôn dùng để miêu tả những chi tiết nào?
A. Chỉ miêu tả cảnh người dân hộ đê
B. Chỉ miêu tả cảnh quan phủ cùng nha lại, chánh tổng đánh tổ tôm
C. Chỉ miêu tả cảnh thiên tai ngày một dữ dội
D. Miêu tả tất cả các chi tiết, ở từng mặt tương phản
Câu 4: Trọng tâm miêu tả của tác giả trong truyện Sống chết mặc bay nằm ở đoạn nào?
A. Đoạn 1
B. Đoạn 2
C. Đoạn 3
D. Đoạn 2 và 3
Câu 5: Trong việc xây dựng hình ảnh quan phủ, tác dụng lớn nhất của phép tăng cấp là gì ?
A. Làm rõ sự xa hoa trong cách sinh hoạt của quan phủ
B. Làm rõ thêm niềm vui được tổ tôm của quan phủ
C. Làm rõ thêm tâm lí, tính cách của quan phủ nói chung
D. Làm rõ thêm sự oai vệ của quan phủ
Câu 6: Hình thức ngôn ngữ nào không có trong truyện ngắn “Sống chết mặc bay” của PDT?
A. Ngôn ngữ nhân vật
B. Ngôn ngữ người dẫn chuyện
C. Ngôn ngữ đối thoại
D. Ngôn ngữ thơ trữ tình
Câu 7: Theo em, bốn chữ "Sống chết mặc bay" trong nhạn đề của truyện ngắn này được Phạm Duy Tốn dùng với ý nghĩa gì ?
A. Dùng để chỉ thái độ của tên quan phủ trước cuộc sống của những người dân quê
B. Dùng để chỉ thái độ của giai cấp thống trị trước cuộc sống của người dân quê
C. Dùng để chỉ thái độ của tên quan phủ trước cuộc sống của bọn chánh tổng và nha lại
D. Là một vế của câu thành ngữ "Sống chết mặc bay, tiền thầy bỏ túi”
Câu 8: Nét nổi bật về nghệ thuật trong tác phẩm “Sống chết mặc bay” là gì?
A. Nhân vật có nội tâm sâu sắc.
B. Kết hợp 2 phép tương phản và tăng cấp
C. Nghệ thuật khắc hoạ hình tượng độc
đáo và lãng mạn.
D. Ngôn ngữ kể chuyện hiện đại.
Hướng dẫn tự học
Vẽ SĐTD hệ thống bài học + Tìm trong văn bản những câu văn trình bày theo PTLL giải thích
Tìm đọc những câu chuyện về nỗi khổ của người dân dưới sự cai trị của những tên quan độc ác trong xã hội xưa.
Chuẩn bị bài: “Cách làm bài văn lập luận giải thích”
TẠM BIỆT CÁC EM
Theo em, những hình ảnh này phản ánh hoạt động của ai? Nhằm mục đích gì? Trong hoàn cảnh nào? Trình bày cảm nhận của em về những con người và hoạt động đó.
Sống chết mặc bay
_Phạm Duy Tốn_
I.Đọc& tìm hiểu chung
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả
Cuộc đời:
Phạm Duy Tốn (1883 – 1924)
Nguyên quán: làng Phượng Vũ – huyện Thường Tín – tỉnh Hà Tây (nay thuộc Hà Nội)
Nơi sinh: thôn Đông Thọ (nay là phố Hàng Dầu – Hà Nội)
b. Sự nghiệp:
Là nhà văn, nhà báo nổi tiếng đầu thế kỉ XX
Nhà văn mở đầu cho nền văn xuôi quốc ngữ Việt Nam
Một trong số ít người có thành tựu đầu tiên về thể loại truyện ngắn hiện đại.
Bút danh: Ưu Thời Mẫn, Đông Phương Sóc, Thọ An, …
Tứ kiệt đất Hà Thành
Nguyễn Văn Tố - Chủ tịch Quốc hội đầu tiên của nước Việt Nam
Tác phẩm chính
1. Bực mình hay Câu chuyện thương tâm (Ðông Dương tạp chí số 55, Hà Nội, 1914)
2. Sống chết mặc bay! (báo Nam Phong, Hà Nội, ngày 8 tháng 12 năm 1918)
3. Con người Sở Khanh (báo Nam Phong, Hà Nội, tháng 2 năm 1919)
4. Nước đời lắm nỗi (báo Nam Phong, Hà Nội, ngày 23 tháng 5 năm 1919)
5. Tiếu lâm An Nam (bút danh Thọ An, hai tập, nhà xuất bản Ích Ký, Hà Nội, 1924)
2. Tác phẩm:
Hoàn cảnh sáng tác, xuất xứ:
Năm 1918, đăng trên tạp chí Nam Phong số 18 - 1918.
Viết bằng chữ quốc ngữ.
b. Thể loại:
- Truyện ngắn hiện đại
2. Tác phẩm:
Hoàn cảnh sáng tác, xuất xứ:
Năm 1918, đăng trên tạp chí Nam Phong số 18 - 1918.
Viết bằng chữ quốc ngữ.
b. Thể loại:
- Truyện ngắn hiện đại
c. Ngôi kể
Ngôi thứ 3
Tác dụng: giúp lời kể linh hoạt, thể hiện tính khách quan chân thực, dễ đan xen các lời bình luận
d. Nhan đề:
Lấy từ vế đầu của câu: “Sống chết mặc bay/Tiền thầy bỏ túi”
=> Chỉ thái độ vô trách nhiệm, vì tiền bạc mà coi thường sinh mạng con người của một số thầy thuốc, thầy bói trong xã hội xưa. Cũng phản ánh thái đội vô trách nhiệm của quan phụ mẫu với nhân dân trong văn bản
Hướng dẫn đọc
Cả lớp cùng đọc phân vai theo hướng dẫn sau nhé!
- Người dẫn chuyện: chậm rãi
Quan phụ mẫu: hách dịch
Thầy đề, người hầu: sợ sệt, khúm núm
Dân phụ: Lo sợ, khẩn thiết
Dân làng X, phủ X đang phải đối mặt với nguy cơ đê vỡ. Họ đang cố gắng hết sức để cứu con đê, bảo toàn tính mạng và cuộc sống của mình.
Bối cảnh
Trong khi ấy, tại đình cao, vững chãi, những người có trách nhiệm hộ đê là quan phủ và các chức sắc đang ăn chơi, hưởng lạc, say mê ván bài tổ tôm, lãng quên đám con dân đang cực khổ trong tình thế “ ngàn cân treo sợi tóc”.
Diễn biến
Đúng lúc quan sung sướng vì ù ván bài to nhất cũng là lúc đê vỡ, dân chúng lâm vào cảnh “màn trời chiếu đất”, xiết bao thảm sầu.
Kết thúc
Bố cục
Đoạn 1: Từ đầu khúc đê này hỏng mất
Đoạn 2:
Tiếp Điếu, mày
Đoạn 3: Còn lại
Cảnh hộ đê của dân làng
Cảnh quan phụ mẫu ở trong đình
Cảnh đê vỡ, nhân dân lâm vào tình cảnh thảm sầu
Nội dung chính
II. Phân tích
Phép tương phản
(đối lập):
Phép tăng cấp:
Việc tạo ra những hành động, những cảnh tượng, những tính cách trái ngược nhau để qua đó làm nổi bật ý tưởng bộ phận trong tác phẩm hoặc tư tưởng chính của tác phẩm
Lần lượt đưa thêm các chi tiết, chi tiết sau phải có tính chất, mức độ gay cấn, căng thẳng, cao hơn chi tiết trước. Qua đó làm rõ thêm bản chất một sự việc, hiện tượng muốn nói.
Quan sát hai bức tranh, nêu nội dung của hai bức tranh trên ?
Cảnh dân phu đang chống VÀ Cảnh quan phụ mẫu và
chọi với nước lũ để hộ đê >< nha lại đang đánh tổ
tôm trong đình
a. Cảnh dân hộ đê và quan cùng nha lại hộ bài:
* Cảnh đê sắp vỡ:
- Thời gian: Gần một giờ đêm (khuya khoắt)
- Địa điểm: Khúc đê làng X, phủ X
- Không gian: Trời mưa tầm tã, nước sông Nhị Hà lên to quá, cuồn cuộn bốc lên.
- Tình trạng đê: núng thế, thẩm lậu (không còn vững)
- Tình thế: không khéo thì vỡ mất.
Tình thế vô cùng nguy nan, khẩn cấp, ngàn cân treo sợi tóc.
* Dân phu hộ đê:
- Dân phu: + kẻ thì thuổng, người thì cuốc, đội đất, vác tre, đắp , cừ, bì bõm, bùn lầy ngập quá khuỷu chân, người nào người nấy lướt thướt như chuột lột.
+ xem chừng ai cũng mệt.
+ chân lấm tay bùn, đem thân hèn yếu đối với mưa to, nước lớn.
- Âm thanh: + trống đánh liên thanh, ốc thổi vô hồi.
+ Tiếng người xao xác gọi nhau huyên náo, ồn ào.
=> Cảnh tượng nhốn nháo, thảm hại, náo loạn, căng thẳng, lo lắng, vất vả, mệt nhọc.
Cảnh hộ đê của dân
-> Nghệ thuật:
+ Động từ, tính từ, từ láy dồn dập (tầm tã, giữ gìn, đội, vác, đắp, cừ, bì bõm…)
+ Liệt kê
+ Hình ảnh so sánh
+ Câu văn bộc lộ cảm xúc, bình luận.
+ Tương phản, tăng cấp.
Sức người
Sức trời.
Sức người khó lòng địch nổi với sức trời.
“Trời mưa tầm tã”
“Mưa tầm tã trút xuống”
Ngày một giảm
Mỗi lúc một tăng
Thế đê
Thế nước
Đê “núng thế lắm, hai ba đoạn đã thẩm lậu”
“Nước sông Nhị Hà lên to quá,…thời nước cứ cuồn cuộn bốc lên”
Ngày càng mạnh
Ngày càng yếu
><
><
Nội dung: Khung cảnh hộ đê rất nhốn nháo, căng thẳng, thiên tai đang từng lúc đe dọa cuộc sống, tính mạng của người dân
Cuộc sống lầm than, bi thảm của nhân dân.
Sự bất lực của sức người trước sức trời, sự yếu kém của thế đê trước thế nước
Thái độ cảm thông, thương xót của tác giả.
* Cảnh đê sắp vỡ:
- Thời gian: Gần một giờ đêm (khuya khoắt)
- Địa điểm: Khúc đê làng X, phủ X
- Không gian: Trời mưa tầm tã, nước sông Nhị Hà lên to quá, cuồn cuộn bốc lên.
- Tình trạng đê: núng thế, thẩm lậu (không còn vững)
- Tình thế: không khéo thì vỡ mất.
Tình thế vô cùng nguy nan, khẩn cấp, ngàn cân treo sợi tóc.
* Dân phu hộ đê:
- Dân phu: + kẻ thì thuổng, người thì cuốc, đội đất, vác tre, đắp , cừ, bì bõm, bùn lầy ngập quá khuỷu chân, người nào người nấy lướt thướt như chuột lột.
+ xem chừng ai cũng mệt.
+ chân lấm tay bùn, đem thân hèn yếu đối với mưa to, nước lớn.
- Âm thanh: + trống đánh liên thanh, ốc thổi vô hồi.
+ Tiếng người xao xác gọi nhau huyên náo, ồn ào.
=> Cảnh tượng nhốn nháo, thảm hại, náo loạn, căng thẳng, lo lắng, vất vả, mệt nhọc.
* Cảnh trong đình:
Địa điểm: Trong đình, trên mặt đê, cao và vững chãi.
Không gian: đèn thắp sáng trưng
Không khí: Nghiêm trang, tĩnh mịch
=> An toàn, yên ổn cho việc chơi bài
* Quan phụ mẫu:
- Cung cách sinh hoạt:
+ Tư thế: Ung dung, chễm chện, nhàn nhã…
+ Đồ dùng: Bát yến hấp đường phèn, tráp đồi mồi, cau đậu, rễ tía…-> sang trọng, đắt tiền.
+ Giọng điệu: hách dịch, sai bảo.
+ Việc làm: đánh tổ tôm
-> Cuộc sống xa hoa, vương giả, vô trách nhiệm
Cảnh quan chơi tổ tôm:
+ Thầy đề, thầy đội, thầy thông nhì đến chánh tổng sở tại cùng ngồi hầu bài.
+ Nhàn nhã, đường hoàng, bệ vệ, nguy nga.
+ Quan ngồi trên, nha ngồi dưới, nghi thức tôn kính, trang trọng.
+ Âm thanh lúc mau, lúc khoan, ung dung, êm ái.
=> Ăn chơi, nhàn nhã, ham mê cờ bạc.
Cảnh hộ đê của dân
Cảnh hộ bài của quan cùng nha lại
Tay trái dựa vào gối xếp.
Chân phải duỗi thẳng ra, để cho tên người nhà quỳ ở dưới đất mà gãi.
Ngồi uy nghi chễm chện.
-> Nghệ thuật:
+ Liệt kê
+ Hình ảnh so sánh
+ Câu cảm thán bộc lộ cảm xúc, bình luận.
+ Tương phản, tăng cấp.
Nội dung: Khung cảnh hộ đê rất nhốn nháo, căng thẳng, thiên tai đang từng lúc đe dọa cuộc sống, tính mạng của người dân
Cuộc sống lầm than, bi thảm của nhân dân.
Sự bất lực của sức người trước sức trời, sự yếu kém của thế đê trước thế nước
Thái độ cảm thông, thương xót của tác giả.
Nội dung: Quan sống xa hoa, vương giả, say sưa hưởng thụ thú chơi bài bạc, bất chấp tất cả, vô trách nhiệm
Thái độ của tác giả: phẫn uất trước tên quan vô lại
Trò chơi
Kì phùng địch thủ
Luật chơi
GV chia lớp thành 3 nhóm
Cả 3 nhóm cùng đưa ra đáp án sau khi GV đọc câu hỏi bằng cách viết bảng
Nhóm nào trả lời đúng nhiều câu hơn sẽ chiến thắng
Câu 1: “Sống chết mặc bay” thuộc thể loại văn học nào?
A. Kí
B. Phóng sự
C. Tùy bút
D. Truyện ngắn
Câu 2: Quan phụ mẫu trong tác phẩm là người thế nào?
A. Có lối sống xa hoa, quyền quý
B. Ham mê cờ bạc
C. Hách dịch, vô lương tâm
D. Tất cả các ý kiến trên
Câu 3: Phép tăng cấp trong truyện ngắn được Phạm Duy Tôn dùng để miêu tả những chi tiết nào?
A. Chỉ miêu tả cảnh người dân hộ đê
B. Chỉ miêu tả cảnh quan phủ cùng nha lại, chánh tổng đánh tổ tôm
C. Chỉ miêu tả cảnh thiên tai ngày một dữ dội
D. Miêu tả tất cả các chi tiết, ở từng mặt tương phản
Câu 4: Trọng tâm miêu tả của tác giả trong truyện Sống chết mặc bay nằm ở đoạn nào?
A. Đoạn 1
B. Đoạn 2
C. Đoạn 3
D. Đoạn 2 và 3
Câu 5: Trong việc xây dựng hình ảnh quan phủ, tác dụng lớn nhất của phép tăng cấp là gì ?
A. Làm rõ sự xa hoa trong cách sinh hoạt của quan phủ
B. Làm rõ thêm niềm vui được tổ tôm của quan phủ
C. Làm rõ thêm tâm lí, tính cách của quan phủ nói chung
D. Làm rõ thêm sự oai vệ của quan phủ
Câu 6: Hình thức ngôn ngữ nào không có trong truyện ngắn “Sống chết mặc bay” của PDT?
A. Ngôn ngữ nhân vật
B. Ngôn ngữ người dẫn chuyện
C. Ngôn ngữ đối thoại
D. Ngôn ngữ thơ trữ tình
Câu 7: Theo em, bốn chữ "Sống chết mặc bay" trong nhạn đề của truyện ngắn này được Phạm Duy Tốn dùng với ý nghĩa gì ?
A. Dùng để chỉ thái độ của tên quan phủ trước cuộc sống của những người dân quê
B. Dùng để chỉ thái độ của giai cấp thống trị trước cuộc sống của người dân quê
C. Dùng để chỉ thái độ của tên quan phủ trước cuộc sống của bọn chánh tổng và nha lại
D. Là một vế của câu thành ngữ "Sống chết mặc bay, tiền thầy bỏ túi”
Câu 8: Nét nổi bật về nghệ thuật trong tác phẩm “Sống chết mặc bay” là gì?
A. Nhân vật có nội tâm sâu sắc.
B. Kết hợp 2 phép tương phản và tăng cấp
C. Nghệ thuật khắc hoạ hình tượng độc
đáo và lãng mạn.
D. Ngôn ngữ kể chuyện hiện đại.
Hướng dẫn tự học
Vẽ SĐTD hệ thống bài học + Tìm trong văn bản những câu văn trình bày theo PTLL giải thích
Tìm đọc những câu chuyện về nỗi khổ của người dân dưới sự cai trị của những tên quan độc ác trong xã hội xưa.
Chuẩn bị bài: “Cách làm bài văn lập luận giải thích”
TẠM BIỆT CÁC EM
 








Các ý kiến mới nhất