Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 23. Sông và hồ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Thúy
Ngày gửi: 07h:23' 07-04-2023
Dung lượng: 11.7 MB
Số lượt tải: 98
Số lượt thích: 0 người
TIẾT 33. BÀI 20: SÔNG VÀ HỒ, NƯỚC NGẦM VÀ BĂNG HÀ

1. Sông và hồ
a. Sông và hồ

Một đoạn sông

1. Khái niệm sông và hồ?
2. Nguồn cung cấp nước sông và hồ?

Hồ

- Sông là các dòng chảy thường xuyên tương đối lớn trên bề
mặt lục địa và đảo.
- Hồ là vùng trũng chứa nước trên bề mặt Trái Đất,
không thông với biển.

1. Mô tả các bộ phận của 1 dòng sông lớn?
2. Mối quan hệ giữa mùa lũ của sông với nguồn cung cấp nước?

- Hệ thống sông gồm: các phụ lưu, sông chính và chi lưu.
- Mùa lũ của sông có mối quan hệ chặt chẽ với các nguồn
cung cấp nước sông.

b. Sử dụng tổng hợp nước sông , hồ

1. Sông và hồ

Quan sát hình + TT SGK, làm việc nhóm đôi (5'):
1. Vai trò của sông, hồ trong sản xuất và đời sống?
2. Việc sử dụng tổng hợp nước sông, hồ mang lại những lợi ích gì? Ví dụ?

Hồ thủy điện Hòa Bình được khai thác, sử dụng tổng hợp với
nhiều mục đích: cung cấp điện (thủy điện), phòng chống lũ cho
Đông bằng sông Hồng, cung cấp nước tưới cho nông nghiệp,

- Vai trò của sông, hồ: giao thông, du lịch, nước cho
sinh hoạt, tưới tiêu, đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản,
làm thuỷ điện.

Một đoạn sông

Hồ

Sông và hồ khác nhau như thế nào? Kể tên sông ở Lào Cai?

Sự khác nhau giữa Sông và hồ
Nội dung

Sông

Hồ

Khái niệm

Là dòng chảy tự nhiên thường Là những khoảng nước
xuyên và liên tục, tương đối ổn đọng tương đối rộng và
định trên bề mặt lục địa.
sâu trong đất liền.

Cấu tạo

Gồm nhiều bộ phận: lưu vực,
Cấu tạo đơn giản hơn.
phụ lưu, chi lưu,… tạo thành hệ
thống sông.

Diện tích

Có lưu vực xác định

Thường không có diện tích
nhất định

HƯỚNG DẪN HỌC BÀI
- Học thuộc bài
- Quan sát hình 3 + dựa vào thông tin mục 2 trang 161. cho biết:
nước ngầm được hình thành như thế nào? Chủ yếu sử dụng vào
mục đích gì?
- Dựa vào thông tin mục 3 trang 162. Cho biết: băng hà là gì? Nêu
vai trò của băng hà đối với tự nhiên và đời sống con người.

Câu 2: Chi lưu là:
   A. Lượng nước chảy ra mặt cắt ngang lòng sông
   B. Diện tích đất đai cung cấp nước thường xuyên cho
sông
   C. Các con sông làm nhiệm vụ thoát nước cho sông
chính
   D. Các con sông đổ nước vào con sông chính

Câu 1: Lưu vực của một con sông là:
   A. Vùng hạ lưu của sông.
   B. Diện tích đất đai cung cấp nước thường
xuyên.
   C. Vùng đất đai đầu nguồn.
   D. Chiều dài từ nguồn đến cửa sông.

Câu 3: Hồ nào sau đây ở nước ta là hồ
nhân tạo:
   A. Hồ Tây
   B. Hồ Trị An
   C. Hồ Gươm
   D. Hồ Tơ Nưng

TIẾT 34. BÀI 20: SÔNG VÀ HỒ, NƯỚC NGẦM
VÀ BĂNG HÀ ( Tiếp)
2. Nước ngầm

Dựa vào hình 3+ nội
dung đã chuẩn bị bài
ở nhà, thống nhất
nhóm đôi (3'):
1. Nước ngầm được
hình thành như thế
nào?
2. Chủ yếu sử dụng
vào mục đích gì?
3. Nêu một số biện
pháp sử dụng hợp lý
và bảo vệ nước ngầm.

- Nước ngầm là nước nằm trong tầng chứa nước thường
xuyên trên bề mặt đất. Được tạo nên chủ yếu bởi nước mưa,
nước sông, hồ…thấm xuống đất.
- Vai trò:
+ Cung cấp nước sinh hoạt và nước tưới.
+ Góp phần ổn định dòng chảy của sông ngòi
+ Cố định các lớp đất đá bên trên, ngăn chặn sự sụt lún.

3. Băng hà (sông băng)

H.4. Sông băng trên dãy núi An-pơ

Quan sát các hình + TT SGK T162:
Băng hà là gì? Có ở đâu? Vai trò của
băng hà đối với tự nhiên và đời sống
con người?

- Băng hà là những khối băng khổng lồ dịch
chuyển chậm trên đất liền, đặc biệt là trên
các sườn núi, thường cuốn theo các tảng đá
lớn và làm thay đổi địa hình.
- Vai trò: Điều hòa khí hậu trên Trái Đất, là
nguồn dự trữ nước ngọt, cung cấp nước cho
sông ngòi….

Tại sao diện tích phủ băng ở 2 cực đang dần thu hẹp lại?
Điều này sẽ gây ra những hậu quả gì đối với sự sống trên

Khoan giếng lấy nước ngầm

Sạt lở do khai thác nước ngầm quá mức

Việc khai thác nước ngầm
vượt quá giới hạn cho phép sẽ
gây ra hậu quả như thế nào?
Các nguồn gây ô nhiễm nước ngầm

Khoan giếng lấy nước ngầm

Sạt lở do khai thác nước ngầm

Nguồn gây ô nhiễm nước ngầm

- Mực nước ngầm hạ thấp khiến cho mặt đất bị sụt lún nghiêm trọng.
- Chất lượng của nước ngầm suy giảm, nguồn nước ngầm giảm.
- Tình trạng sụt giảm mạch nước ngầm gây ra hiện tượng nhiễm mặn
tầng nước ngầm.
- Nguồn nước ngầm và tầng mạch nước bị ô nhiễm.

BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
Câu 1. Trên Trái Đất, băng hà chiếm khoảng bao nhiêu % diện
tích lục địa?
A. 99%.

B. 70%.

C. 10%.

D. 1%.

BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
Câu 2. Lượng nước ngầm và mực nước ngầm không phụ thuộc
vào
A. địa hình.

C. sông, hồ, đầm.

B. khí áp và gió.

D. lượng bốc hơi.

BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
Câu 3. Nước ngầm được con người khai thác từ lâu đời dưới dạng
nào sau đây?
A. Kênh, rạch.

C. Hồ, đầm.

B. Nước máy.

D. Giếng đào, giếng khoan.

BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
Câu 4. Ở vùng đất đá thấm nước, nguồn nước nào sau
đây có vai trò đáng kể trong việc điều hòa chế độ nước
sông?
A. Hơi nước.
B. Nước ngầm.
C. Nước hồ.
D. Nước mưa.

HƯỚNG DẪN HỌC BÀI

- Học thuộc bài
- Quan sát hình 1 trang 163 + thông tin mục 1, cho
biết: Tên các đại dương trên thế giới, mỗi đại dương
tiếp giáp với các châu lục nào?
- Dựa vào thông tin mục 2 trang 164 SGK. Nhận xét về
sự thay đổi độ muối, nhiệt độ giữa vùng biển nhiệt đới
và vùng biển ôn đới?
 
 
Gửi ý kiến