Sử 9 KNTT - ÔN TẬP CUỐI KÌ II

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lương Trung Nguyên
Ngày gửi: 19h:49' 19-08-2024
Dung lượng: 11.2 MB
Số lượt tải: 197
Nguồn:
Người gửi: Lương Trung Nguyên
Ngày gửi: 19h:49' 19-08-2024
Dung lượng: 11.2 MB
Số lượt tải: 197
Số lượt thích:
0 người
ÔN TẬP
CUỐI HKII
KHỞI ĐỘNG
Theo dõi video về thành tựu chủ yếu của
cuộc cách mạng Khoa học kỹ thuật (từ 19452000).
? Nhận xét về những thành tựu trên.
- Nêu được những nội dung
chính của tình hình Việt Nam
từ sau cách mạng tháng Tám
năm 1945 đến nay.
- Nêu được những nội dung
chính của tình hình thế giới từ
năm 1991 đến nay.
- Trình bày được những nét
cơ bản về xu hướng toàn cầu
hoá và đánh giá được tác
động của toàn cầu hoá đối
với Việt Nam.
Nội dung chính
1. Việt Nam từ năm
1945 đến năm 1991
2. Thế giới từ năm
1991 đến nay
Nội dung chính
3. Việt Nam từ năm
1991 đến nay
4. Cách mạng khoa học
kỹ thuật và xu hướng
toàn cầu hóa
? - Nhóm 1,3: Kết quả và ý nghĩa của cuộc
kháng chiến chống Pháp (1946-1954).
? Nhóm 2,4: Kết quả và ý nghĩa của cuộc
kháng chiến chống Mỹ (1954-1975).
? Trình bày xu hướng và sự hình thành
trật tự thế giới mới sau Chiến tranh lạnh.
? Trình bày quá trình phát triển của tổ
chức ASEAN từ năm 1991 đến nay.
? Nhóm 1: Những thành tựu tiêu biểu về kinh tế mà
Việt Nam đạt được trong công cuộc Đổi mới từ năm
1991 đến nay.
? Nhóm 2: Một số thành tựu tiêu biểu về chính trị mà
Việt Nam đạt được trong công cuộc Đổi mới từ năm
1991 đến nay.
? Nhóm 3: Trình bày những thành tựu tiêu biểu của
đất nước về văn hoá, xã hội, giáo dục từ năm 1991
đến nay.
? Nhóm 4: Trình bày những thành tựu chính trên lĩnh
vực quốc phòng, an ninh từ năm 1991 đến nay.
? Mô tả những thành tựu chủ yếu của cách
mạng khoa học – kĩ thuật trên thế giới và ảnh
hưởng của cuộc cách mạng đó đến Việt Nam.
? Trình bày tác động của toàn cầu hoá đối với
Việt Nam.
LUYỆN TẬP
Câu 1. Nguyên nhân quan trọng nhất
dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến
toàn quốc chống thực dân Pháp (19461954) là gì?
A
Xây dựng được căn cứ hậu phương rộng lớn, vững
chắc về mọi mặt.
B
Tinh thần đoàn kết trong liên minh chiến đấu của
nhân dân 3 nước Đông Dương.
C
Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, với đường lối
kháng chiến đúng đắn và sáng tạo.
D
Sự đồng tình, giúp đỡ của Trung Quốc, Liên Xô và
các nước dân chủ nhân dân khác, của nhân dân tiến
bộ trên toàn thế giới.
HẾT GIỜ
Câu 2. Sau đại thắng mùa Xuân năm
1975, tình hình chính trị ở hai miền nước
ta như thế nào?
A
Mỗi miền tồn tại một hình thức tổ chức nhà nước
khác nhau.
B
Đất nước thống nhất, cả nước đi lên chủ nghĩa xã
hội.
C
Đất nước thống nhất, cả nước đi theo chế độ tư bản
chủ nghĩa.
D
Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa Miền Nam
Việt Nam nắm quyền lãnh đạo đất nước.
HẾT GIỜ
Câu 3. Các quốc gia Đông Nam Á tham
gia sáng lập ASEAN là:
A
Thái Lan, Mi-an-ma, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po, Philip-pin.
B
Thái Lan, Bru-nây, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po, Phi-lippin.
C
Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po,
Phi-lip-pin.
D
Thái Lan, Cam-pu-chia, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po, Philip-pin.
HẾT GIỜ
Câu 4. Trong quá trình thực hiện đường
lối đổi mới, khó khăn, yếu kém nào khó
giải quyết nhất được coi là “quốc nạn”?
A
Tình trạng tham nhũng, suy thoái về tư tưởng chính
trị, đạo đức, lối sống ở một bộ phận cán bộ, đảng
viên.
B
Nền kinh tế phát triển chưa vững chắc, hiệu quả và
sức cạnh tranh thấp.
C
Một số vấn đề văn hóa, xã hội còn bức xúc và gay
gắt, chậm được giải quyết.
D
Cả B và C.
HẾT GIỜ
Câu 5. Đâu là hạn chế cơ bản của cuộc
Cách mạng khoa học – kĩ thuật?
A
Nguy cơ bùng nổ một cuộc chiến tranh hạt nhân.
B
Hàng hóa sản xuất ra nhiều dễn đến khủng hoảng
kinh tế.
C
Chế tạo các loại vũ khí và phương tiện có sức hủy
diệt sự sống, ô nhiễm môi trường, tai nạ, dịch
bệnh…
D
Nạn khủng bố gia tăng.
HẾT GIỜ
Câu 6. Nguồn gốc sâu sa của cuộc các
mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại là gì?
A
Do sự bùng nổ dân số.
B
Do những đòi hỏi của cuộc sống, của sản xuất nhằm
đáp ứng nhu cầu vật chất và kĩ thuật ngày càng cao
của con người.
C
Yêu cầu của việc cải tiến vũ khí.
D
Yêu cầu của cuộc chạy đua vũ trang giữa các nước
tư bản.
HẾT GIỜ
VẬN DỤNG
Viết một đoạn văn ngắn về thuận lợi và thách
thức của Việt Nam trước xu thế toàn cầu hóa.
CUỐI HKII
KHỞI ĐỘNG
Theo dõi video về thành tựu chủ yếu của
cuộc cách mạng Khoa học kỹ thuật (từ 19452000).
? Nhận xét về những thành tựu trên.
- Nêu được những nội dung
chính của tình hình Việt Nam
từ sau cách mạng tháng Tám
năm 1945 đến nay.
- Nêu được những nội dung
chính của tình hình thế giới từ
năm 1991 đến nay.
- Trình bày được những nét
cơ bản về xu hướng toàn cầu
hoá và đánh giá được tác
động của toàn cầu hoá đối
với Việt Nam.
Nội dung chính
1. Việt Nam từ năm
1945 đến năm 1991
2. Thế giới từ năm
1991 đến nay
Nội dung chính
3. Việt Nam từ năm
1991 đến nay
4. Cách mạng khoa học
kỹ thuật và xu hướng
toàn cầu hóa
? - Nhóm 1,3: Kết quả và ý nghĩa của cuộc
kháng chiến chống Pháp (1946-1954).
? Nhóm 2,4: Kết quả và ý nghĩa của cuộc
kháng chiến chống Mỹ (1954-1975).
? Trình bày xu hướng và sự hình thành
trật tự thế giới mới sau Chiến tranh lạnh.
? Trình bày quá trình phát triển của tổ
chức ASEAN từ năm 1991 đến nay.
? Nhóm 1: Những thành tựu tiêu biểu về kinh tế mà
Việt Nam đạt được trong công cuộc Đổi mới từ năm
1991 đến nay.
? Nhóm 2: Một số thành tựu tiêu biểu về chính trị mà
Việt Nam đạt được trong công cuộc Đổi mới từ năm
1991 đến nay.
? Nhóm 3: Trình bày những thành tựu tiêu biểu của
đất nước về văn hoá, xã hội, giáo dục từ năm 1991
đến nay.
? Nhóm 4: Trình bày những thành tựu chính trên lĩnh
vực quốc phòng, an ninh từ năm 1991 đến nay.
? Mô tả những thành tựu chủ yếu của cách
mạng khoa học – kĩ thuật trên thế giới và ảnh
hưởng của cuộc cách mạng đó đến Việt Nam.
? Trình bày tác động của toàn cầu hoá đối với
Việt Nam.
LUYỆN TẬP
Câu 1. Nguyên nhân quan trọng nhất
dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến
toàn quốc chống thực dân Pháp (19461954) là gì?
A
Xây dựng được căn cứ hậu phương rộng lớn, vững
chắc về mọi mặt.
B
Tinh thần đoàn kết trong liên minh chiến đấu của
nhân dân 3 nước Đông Dương.
C
Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, với đường lối
kháng chiến đúng đắn và sáng tạo.
D
Sự đồng tình, giúp đỡ của Trung Quốc, Liên Xô và
các nước dân chủ nhân dân khác, của nhân dân tiến
bộ trên toàn thế giới.
HẾT GIỜ
Câu 2. Sau đại thắng mùa Xuân năm
1975, tình hình chính trị ở hai miền nước
ta như thế nào?
A
Mỗi miền tồn tại một hình thức tổ chức nhà nước
khác nhau.
B
Đất nước thống nhất, cả nước đi lên chủ nghĩa xã
hội.
C
Đất nước thống nhất, cả nước đi theo chế độ tư bản
chủ nghĩa.
D
Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa Miền Nam
Việt Nam nắm quyền lãnh đạo đất nước.
HẾT GIỜ
Câu 3. Các quốc gia Đông Nam Á tham
gia sáng lập ASEAN là:
A
Thái Lan, Mi-an-ma, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po, Philip-pin.
B
Thái Lan, Bru-nây, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po, Phi-lippin.
C
Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po,
Phi-lip-pin.
D
Thái Lan, Cam-pu-chia, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po, Philip-pin.
HẾT GIỜ
Câu 4. Trong quá trình thực hiện đường
lối đổi mới, khó khăn, yếu kém nào khó
giải quyết nhất được coi là “quốc nạn”?
A
Tình trạng tham nhũng, suy thoái về tư tưởng chính
trị, đạo đức, lối sống ở một bộ phận cán bộ, đảng
viên.
B
Nền kinh tế phát triển chưa vững chắc, hiệu quả và
sức cạnh tranh thấp.
C
Một số vấn đề văn hóa, xã hội còn bức xúc và gay
gắt, chậm được giải quyết.
D
Cả B và C.
HẾT GIỜ
Câu 5. Đâu là hạn chế cơ bản của cuộc
Cách mạng khoa học – kĩ thuật?
A
Nguy cơ bùng nổ một cuộc chiến tranh hạt nhân.
B
Hàng hóa sản xuất ra nhiều dễn đến khủng hoảng
kinh tế.
C
Chế tạo các loại vũ khí và phương tiện có sức hủy
diệt sự sống, ô nhiễm môi trường, tai nạ, dịch
bệnh…
D
Nạn khủng bố gia tăng.
HẾT GIỜ
Câu 6. Nguồn gốc sâu sa của cuộc các
mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại là gì?
A
Do sự bùng nổ dân số.
B
Do những đòi hỏi của cuộc sống, của sản xuất nhằm
đáp ứng nhu cầu vật chất và kĩ thuật ngày càng cao
của con người.
C
Yêu cầu của việc cải tiến vũ khí.
D
Yêu cầu của cuộc chạy đua vũ trang giữa các nước
tư bản.
HẾT GIỜ
VẬN DỤNG
Viết một đoạn văn ngắn về thuận lợi và thách
thức của Việt Nam trước xu thế toàn cầu hóa.
 








Các ý kiến mới nhất