Bài 11. Sự biến đổi một số đại lượng vật lí của các nguyên tố hoá học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Lộc
Ngày gửi: 16h:22' 12-10-2008
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 34
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Lộc
Ngày gửi: 16h:22' 12-10-2008
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 34
Số lượt thích:
0 người
NỘI DUNG BÀI HỌC
I) Bán kính nguyên tử .
II) Năng lượng ion hóa .
III) Độ âm điện .
BÁN KÍNH NGUYÊN TỬ
1,23 0,89 0,8 0,77 0,70 0,66 0,64
1,57 1,36 1,25 1,17 1,10 1,04 0,99
Chiều giảm của bán kính nguyên tử
- Nhận xét: trong cùng 1 chu kỳ, bán kính nguyên tử của nguyên tố giảm dần khi điện tích hạt nhân tang dần.
- Giải thích: Trong cùng 1 chu kỳ
+ Số lớp electron bằng nhau
+ Diện tích hạt nhân tang, sức hút của hạt nhân với các electron lớp ngoài cùng tang.
2,03 1,74 1,25 1,22 1,21 1,17 1,14
2,16 1,91 1,5 1,4 1,4 1,37 1,33
Chiều giảm của bán kính nguyên tử
- Nhận xét: trong cùng 1 phân nhóm chính bán kính nguyên tử của nguyên tố tang dần khi điện tích hạt nhân tang dần.
- Giải thích: Trong cùng 1 phân nhóm chính
+ Diện tích hạt nhân tang
+ Số lớp electron tang nên bán kính nguyên tử của các nguyên tố tang nhanh.
Chiều tang của bán kính nguyên tử
Năng lượng ion hoá (I) của nguyên tử là năng lượng tối thiểu cần để tách 1 electron ra khỏi nguyên tử ở trạng thái cơ bản (trạng thái không bị kích thích) .
Ngoài năng lượng ion hoá thứ nhất (I1), năng lượng ion hoá thứ hai, thứ ba.(I2, I3.) là năng lượng cần thiết để tách electron thứ hai, thứ ba.ra khỏi ion dương có điện tích +1, +2, +3,.
Năng lượng ion hoá thường được tính bằng kJ/mol
II) Năng lượng ion hoá
3+
-
-
-
3+
-
-
Li+
Li
I1
Tách electron thứ nhất ra khỏi nguyên tử
Năng lượng ion hoá thứ nhất (kJ/mol) của nguyên tử các nguyên tố nhóm A
Trong một chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, lực liên kết giữa hạt nhân và electrong lớp ngoài cùng tăng, làm cho năng lượng ion hoá nói chung cũng tăng theo.
Trong cùng một nhóm A, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, khoảng cách giữa electron lớp ngoài cùng đến hạt nhân tăng, lực liên kết giữa electron lớp ngoài cùng và hạt nhân giảm, do đó năng lượng ion hoá nói chung giảm.
=> Naêng löôïng ion hoaù thöù nhaát cuûa nguyeân töû caùc nguyeân toá nhoùm A bieán ñoåi tuaàn hoaøn theo chieàu taêng cuûa ñieän tích haït nhaân.
S? bi?n d?i gi tr? c?a I1, theo Z
III) Độ âm điện
Linus Pauling
Ngöôøi ñöa ra thang ñoä aâm ñieän mang teân OÂng Naêm 1932
- Dộ âm điện: đặc trưng cho khả nang hút electron của nguyên tử dú khi tạo thành các liên k?t hoá học
- Đé ©m ®iÖn cña nguyªn tè cµng lín thì tÝnh phi kim cña nã cµng m¹nh.
- Đé ©m ®iÖn cña nguyªn tè cµng nhá thì tÝnh kim lo¹i cña nã cµng m¹nh.
Thang độ âm điện của Pauling
Sự biến thiên độ âm điện của các nguyên tố nhóm A
Kết luận :
Độ âm điện của các nguyên tố nhóm A biến thiên tuần hoàn theo điện tích hạt nhân .
Trong chu kì : Điện tích hạt nhân tăng , độ âm điện tăng.
Trong phân nhóm A : Điện tích hạt nhân tăng độ âm điện giảm
Độ âm điện đặc trưng cho tính phi kim .
I) Bán kính nguyên tử .
II) Năng lượng ion hóa .
III) Độ âm điện .
BÁN KÍNH NGUYÊN TỬ
1,23 0,89 0,8 0,77 0,70 0,66 0,64
1,57 1,36 1,25 1,17 1,10 1,04 0,99
Chiều giảm của bán kính nguyên tử
- Nhận xét: trong cùng 1 chu kỳ, bán kính nguyên tử của nguyên tố giảm dần khi điện tích hạt nhân tang dần.
- Giải thích: Trong cùng 1 chu kỳ
+ Số lớp electron bằng nhau
+ Diện tích hạt nhân tang, sức hút của hạt nhân với các electron lớp ngoài cùng tang.
2,03 1,74 1,25 1,22 1,21 1,17 1,14
2,16 1,91 1,5 1,4 1,4 1,37 1,33
Chiều giảm của bán kính nguyên tử
- Nhận xét: trong cùng 1 phân nhóm chính bán kính nguyên tử của nguyên tố tang dần khi điện tích hạt nhân tang dần.
- Giải thích: Trong cùng 1 phân nhóm chính
+ Diện tích hạt nhân tang
+ Số lớp electron tang nên bán kính nguyên tử của các nguyên tố tang nhanh.
Chiều tang của bán kính nguyên tử
Năng lượng ion hoá (I) của nguyên tử là năng lượng tối thiểu cần để tách 1 electron ra khỏi nguyên tử ở trạng thái cơ bản (trạng thái không bị kích thích) .
Ngoài năng lượng ion hoá thứ nhất (I1), năng lượng ion hoá thứ hai, thứ ba.(I2, I3.) là năng lượng cần thiết để tách electron thứ hai, thứ ba.ra khỏi ion dương có điện tích +1, +2, +3,.
Năng lượng ion hoá thường được tính bằng kJ/mol
II) Năng lượng ion hoá
3+
-
-
-
3+
-
-
Li+
Li
I1
Tách electron thứ nhất ra khỏi nguyên tử
Năng lượng ion hoá thứ nhất (kJ/mol) của nguyên tử các nguyên tố nhóm A
Trong một chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, lực liên kết giữa hạt nhân và electrong lớp ngoài cùng tăng, làm cho năng lượng ion hoá nói chung cũng tăng theo.
Trong cùng một nhóm A, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, khoảng cách giữa electron lớp ngoài cùng đến hạt nhân tăng, lực liên kết giữa electron lớp ngoài cùng và hạt nhân giảm, do đó năng lượng ion hoá nói chung giảm.
=> Naêng löôïng ion hoaù thöù nhaát cuûa nguyeân töû caùc nguyeân toá nhoùm A bieán ñoåi tuaàn hoaøn theo chieàu taêng cuûa ñieän tích haït nhaân.
S? bi?n d?i gi tr? c?a I1, theo Z
III) Độ âm điện
Linus Pauling
Ngöôøi ñöa ra thang ñoä aâm ñieän mang teân OÂng Naêm 1932
- Dộ âm điện: đặc trưng cho khả nang hút electron của nguyên tử dú khi tạo thành các liên k?t hoá học
- Đé ©m ®iÖn cña nguyªn tè cµng lín thì tÝnh phi kim cña nã cµng m¹nh.
- Đé ©m ®iÖn cña nguyªn tè cµng nhá thì tÝnh kim lo¹i cña nã cµng m¹nh.
Thang độ âm điện của Pauling
Sự biến thiên độ âm điện của các nguyên tố nhóm A
Kết luận :
Độ âm điện của các nguyên tố nhóm A biến thiên tuần hoàn theo điện tích hạt nhân .
Trong chu kì : Điện tích hạt nhân tăng , độ âm điện tăng.
Trong phân nhóm A : Điện tích hạt nhân tăng độ âm điện giảm
Độ âm điện đặc trưng cho tính phi kim .
 








Các ý kiến mới nhất