Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 5. Sự cân bằng lực - Quán tính

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Minh Quý
Ngày gửi: 14h:32' 12-10-2020
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 448
Số lượt thích: 0 người
Kiểm tra bài cũ
Tại sao nói lực là một đại lượng véctơ?
Biểu diễn lực như thế nào?
Lực gây ra những tác dụng gì lên vật?
+Lực là một đại lượng véctơ vì lực là đại lượng có :
- Điểm đặt
- Độ lớn
- Phương và chiều.
+Lực được biểu diễn bằng một mũi tên có:
- Gốc là điểm đặt của lực.
- Phương, chiều trùng với phương chiều của lực
-Độ dài biểu thị cường độ của lực theo tỉ xích cho trước.
Diễn tả bằng lời các yếu tố của các lực vẽ ở hình
1N
Tiết 5- Bài 5
Sự cân bằng lực - Quán tính
Tiết 5- Bài 5:
I/ Lực cân bằng
1- Hai lực cân bằng là gì?
C1: Hãy kể tên và biểu diễn các lực tác dụng lên : Quyển sách, quả cầu, quả bóng có trọng lượng lần lượt là : 3N; 0,5N; 5N, bằng các véc tơ lực. Nhận xét về : điểm đặt, cường độ, phương chiều của hai lực cân bằng
- Các cặp lực trên có cân bằng không ? nhận xét về điểm đặt, phương, chiều, độ lớn của các cặp lực trong các ví dụ trên ?
Các cặp lực trên là hai lực cân bằng.
+Điểm đặt: cùng đặt lên một vật.
+Cường độ: bằng nhau.
+Phương: cùng trên một đường thẳng (cùng phương
+Chiều: ngược chiều.
1- Hai lực cân bằng là gì?
- Vậy thế nào là hai lực cân bằng ?
Kết luận :
- Hai lực cân bằng là 2 lực cùng tác dụng lên một vật, có cường độ bằng nhau, phương nằm trên cùng một đường thẳng (cùng phương) nhưng ngược chiều nhau.
- Dưới tác dụng của 2 lực cân bằng thì những vật trên đang đứng yên sẽ như thế nào ?
- Dưới tác dụng của hai cân bằng, một vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên
Các cặp lực sau đây có phải là các cặp lực cân bằng không? vì sao?
F1
F1
F1
F2
F2
F2
H.a
O
H.b
O
O
O
H.c
-Vậy khi 1 vật đang chuyển động, chịu các lực cân bằng tác dụng vào thì vật sẽ như thế nào ( Vận tốc của vật có thay đổi không) ?
b- Thí nghiệm kiểm tra: ( Máy A-tút )
Ròng rọc cố định
Dây không dãn
Giá thí nghiệm
Lỗ K
Vật nặng A’
K
2- Tác dụng của hai lực cân bằng lên một vật đang chuyển động
a/ Dự đoán:
Khi các lực tác dụng lên vật cân bằng nhau thì vận tốc của vật sẽ không thay đổi nghĩa là vật chuyển động thẳng đểu.
K
C2: Tại sao quả cân A ban đầu đứng yên ?
C2: Vì quả cân A chịu tác dụng của 2 lực :
Trọng lực PA và sức căng T của dây , 2 lực này cân bằng do : T=PB mà PB = PA => T cân bằng PA
PB
C3: Đặt thêm một vật nặng A’ lên quả cân A. Tại sao quả cân A cùng với A’ sẽ chuyển động nhanh dần
C3: Vì PA+ PA’ > T , nên vật A,A’ chuyển động nhanh dần đi xuống
C4: Khi quả cân chuyển động qua lỗ K thì vật nặng A` bị giữ lại . Lúc này quả cân A còn chịu tác dụng của những lực nào?
C4: Quả cân chịu tác dụng các lực: trọng lực PA và lực căng dây T.
C5: Hãy đo quãng đường đi được của quả cân A sau mỗi khoảng thời gian 2 giây, ghi vào bảng 5.1 và tính vận tốc của A.
K
C5: Hãy đo quãng đường đi được của quả cân A sau mỗi khoảng thời gian 2 giây, ghi vào bảng 5.1 và tính vận tốc của A.
( Vị trí ban đầu của quả cân A )
Vị trí của quả cân A sau khi tách khỏi vật nặng A`
DE =
EF =
FG =
5
5
5
Bảng 5.1
v1 = 2,5
v2 = 2,5
v3 = 2,5
Từ kết quả trên, nêu nhận xét về loại chuyển động của quả cân A ?
Đáp án: Quả cân A chuyển động đều.
Kết luận: Một vật đang chuyển động, nếu chịu tác dụng của các lực cân bằng thì tiếp tục chuyển động thẳng đều.
Chuyển động này gọi là chuyển động theo quán tính
II- QUÁN TÍNH:
1-Nhn xt :

Khi c lc tc dơng, vt khng thĨ thay ỉi vn tc t ngt ỵc v mi vt Ịu c qun tnh.
Vậy quán tính là tính giữ nguyên vận tốc của vật.
2- Vận dụng:
C6: Búp bê đang đứng yên trên xe. Bất chợt đẩy xe chuyển động về phía trước. Hỏi búp bê sẽ ngã về phía nào? Tại sao?
C6:
- Búp bê ngã về phía sau.
Khi xe chuyển động, chân của búp bê gắn với xe nên chuyển động theo. Thân và đầu búp bê do quán tính chưa kịp chuyển động. Vì vậy búp bê ngã về phía sau.
C7: đẩy cho búp bê và xe cùng chuyển động rồi bất chợt dừng xe lại. Hỏi búp bê sẽ ngã về phía nào? Tại sao?
C7:
- Búp bê ngã về phía trước.
Khi xe dừng lại, chân của búp bê gắn với xe nên dừng lại theo. Thân và đầu búp bê do quán tính chưa kịp dừng. Vì vậy búp bê ngã về phía trước.
C8: Hãy dùng khái niệm quán tính để giải thích các hiện tượng sau:
a) Khi ôtô đột ngột rẽ phải, hành khách trên xe bị nghiêng về phía trái.
a) Khi xe đi thẳng, người và xe chuyển động thẳng. Khi xe rẽ phải, nửa người dưới rẽ phải theo xe, do quán tính nửa người trên vẫn đi thẳng. Vì vậy hành khách (ta) bị rẽ sang trái.
b) Khi nhảy từ bậc cao xuống, chân ta bị gập lại.
b) Khi chạm đất, chân bị dừng lại. Do quán tính, thân người chưa kịp dừng lại. Vì vậy chân bị gập lại.
c) Bút tắc mực, ta vẩy mạnh, bút lại có thể viết tiếp được.
c) Cuối quá trình vẩy, bút dừng lại, mực trong bút chưa dừng lại do quán tính. Vì vậy bút có mực ở ngòi, viết tiếp được.
d) Khi cán búa lỏng, có thể làm chặt bằng cách gõ mạnh đuôi cán xuống đất.
d) Khi đuôi búa chạm đất, cán búa dừng lại, do quán tính, búa tiếp tục chuyển động ăn sâu vào cán. Nhờ đó cán búa được tra chắc hơn.
e) Đặt một cốc nước lên tờ giấy mỏng. Giật nhanh tờ giấy ra khỏi đáy cốc thì cốc vẫn đứng yên.
e) Khi ta giật nhanh tờ giấy thì giấy chuyển động theo tay ta. Do quán tính mà cốc chưa kịp chuyển động. Nên cốc vẫn đứng yên.
Củng cố kiến thức
1. Thế nào là hai lực cân bằng? Cho ví dụ?

2. Vật chuyển động như thế nào khi chịu tác dụng của hai lực cân bằng?

3. Quán tính là gì?
Hai lực cân bằng là hai lực:
A. Cùng phương, cùng chiều, cùng độ lớn.
B. Cùng phương, ngược chiều, cùng độ lớn.
C. Cùng điểm đặt, cùng phương, cùng chiều, cùng độ lớn.
D. Cùng điểm đặt, cùng phương, ngược chiều, cùng độ lớn.
2.Trường hợp nào có thể kết luận là vật chịu tác dụng của hai lực cân bằng?
A. Vật chuyển động thẳng.
C. Vật nằm yên.
B. Vật chuyển động đều.
D. Vật có bất kỳ trạng thái nào nêu ở A, B, C.
Bài học kết thúc
Học thuộc lý thuyết
-Trả lời các câu hỏi trong SGK
Làm các BT 5.1 – 5.8 SBT
- Đọc trước bài lực ma sát
 
Gửi ý kiến