BÀI 1. Sử Dụng Một số hóa chất....

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Trang
Ngày gửi: 23h:11' 13-09-2023
Dung lượng: 4.0 MB
Số lượt tải: 112
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Trang
Ngày gửi: 23h:11' 13-09-2023
Dung lượng: 4.0 MB
Số lượt tải: 112
Số lượt thích:
0 người
BÀI 1: SỬ DỤNG MỘT SỐ
HOÁ CHẤT, THIẾT BỊ CƠ
BẢN TRONG PHÒNG THÍ
NGHIỆM
Start!
MỤC TIÊU
Nhận biết được một số dụng cụ, hoá chất và nêu được quy
tắc sử dụng hoá chất an toàn.
Nhận biết được các thiết bị điện trong môn Khoa học tự
nhiên 8 và trình bày được cách sử dụng điện an toàn.
KHỞI ĐỘNG
Trong chương trình KHTN 6 và 7, em đã học những
nội dung nào liên quan về các dụng cụ đo và dụng cụ thí
nghiệm, hãy trả lời vào bảng sau:
NỘI DUNG BÀI HỌC
I – NHẬN BIẾT HOÁ CHẤT
VÀ QUY TẮC SỬ DỤNG
HOÁ CHẤT AN TOÀN
TRONG PHÒNG THÍ
NGHIỆM
II – GIỚI THIỆU
MỘT SỐ DỤNG CỤ
THÍ NGHIỆM VÀ
CÁCH SỬ DỤNG
III – GIỚI THIỆU
MỘT SỐ THIẾT BỊ
VÀ CÁCH SỬ DỤNG
I. NHẬN BIẾT HOÁ CHẤT VÀ QUY TẮC SỬ
DỤNG HOÁ CHẤT AN TOÀN TRONG PHÒNG
1. Nhận biết hoá chất THÍ NGHIỆM
?
Hãy cho biết
thông tin có trên
nhãn các hoá chất ở
Hình 1.1
I. NHẬN BIẾT HOÁ CHẤT VÀ QUY TẮC SỬ
DỤNG HOÁ CHẤT AN TOÀN TRONG PHÒNG
1. Nhận biết
THÍ NGHIỆM
? Hãy cho biết thông
hoá chất
Nhãn a
+ Tên hoá chất: sodium hydroxide.
+ Công thức hoá học: NaOH.
+ MW-molecular weight ( khối lượng mol) :
40,00 g/mol
+ Độ tinh khiết: AR – hoá chất tinh khiết.
+ Khối lượng: 500g.
+ Tiêu chuẩn chất lượng: TCCS
51/2008/HCĐG.
+ Hạn sử dụng: 3 năm kể từ ngày sản xuất.
BÀI GIẢI
tin có trên nhãn các
hoá chất ở Hình 1.1
Nhãn b
+ Tên hoá chất: Hydrochloric
acid.
+ Nồng độ chất tan: 37%.
+ Công thức hoá học: HCl.
+ Khối lượng mol: 36,46
g/mol.
+ Các kí hiệu cảnh báo:
Nhãn c
: Lưu ý khi vận chuyển, hoá chất
nguy hiểm.
+ Oxidizing: có tính oxi hoá.
+ Gas: thể khí.
+ Tên chất: oxygen.
+ Mã số: UN ( là số có 4 chữ số, được quy
định bởi Tổ chức Liên hợp quốc dùng để
xác định hoá chất nguy hiểm, vận chuyển
hang nguy hiểm theo luật Việt Nam và
Luật Quốc tế) 1072 là oxygen
+ Khối lượng: 25 kg.
Chất ăn
mòn kim
loại
Nguy hiểm
môi trường
Độc
Nguy hại
sức khỏe
I. NHẬN BIẾT HOÁ CHẤT VÀ QUY TẮC SỬ DỤNG
HOÁ
CHẤT
AN TOÀN TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM
1.
Nhận
biết
hoá chất
Nhận biết hoá chất: Các hoá chất được đựng
trong chai hoặc lọ kín và có dán nhãn ghi đầy đủ
thông tin, bao gồm tên, công thức, trọng lượng hoặc
thể tích, độ tinh khiết, nhà sản xuất, cảnh báo và
điều kiện bảo quản. Các dụng dịch cần ghi rõ nồng
độ của chất tan.
2. Quy tắc sử dụng hoá chất an toàn
trong phòng thí nghiệm
? 1. Đọc tên, công thức của một số hoá chất thông dụng có trong
phòng thí nghiệm và cho biết ý nghĩa của các kí hiệu cảnh báo trên các
nhãn hoá chất.
2. Trình bày cách lấy hoá chất rắn và hoá chất lỏng.
Gợi ý:
Câu 1:
- Tên thương mại: Hydrochloric acid.
- Công thức: HCl.
- Ý nghĩa các kí hiệu cảnh báo: Độc hại;
Gây ăn mòn mạnh; Gây nguy hiểm cho
môi trường.
Câu 2:
- Cách lấy hoá chất rắn: Không được dùng tay trực tiếp lấy hoá chất.
Khi lấy hoá chất rắn ở dạng hạt nhỏ hay bột ra khỏi lọ phải dùng
thìa kim loại hoặc thuỷ tinh để xúc. Lấy hoá chất rắn ở dạng hạt to,
dây, thanh có thể dùng panh để gắp. Không được đặt lại thìa, panh
vào các lọ đựng hoá chất sau khi đã sử dụng.
- Cách lấy hoá chất lỏng: Không được dùng tay trực tiếp lấy hoá
chất. Lấy hoá chất lỏng từ chai miệng nhỏ thường phải rót qua
phễu hoặc qua cốc, ống đong có mỏ, lấy lượng nhỏ dung dịch
thường dùng ống hút nhỏ giọt; rót hoá chất lỏng từ lọ cần hướng
nhãn hoá chất lên phía trên tránh để các giọt hoá chất dính vào
nhãn làm hỏng nhãn.
2. Quy tắc sử dụng hoá chất an toàn trong
phòng thí nghiệm
Những việc cần làm
Những việc không được làm
1. Đọc kĩ nhãn mác, không sử dụng hoá chất
nếu không có nhãn mác, hoặc nhãn mác bị
mờ.
2. Tuân thủ theo quy định, hướng dẫn của thầy,
cô giáo khi sử dụng hoá chất để tiến hành thí
nghiệm
3. Cần lưu ý khi sử dụng hoá chất nguy hiểm
như là sulfuric acid đặc, và hoá chất dễ cháy
như cồn, …
4. Sau khi lấy hoá chất xong cần phải đậy kín
các lọ hoá chất.
5. Trong khi làm thí nghiệm, cần thông báo
ngay cho thầy, cô giáo nếu gặp sự cố cháy,
nổ, đổ hoá chất, vỡ dụng cụ thí nghiệm …
1. Ngửi, nếm các hoá chất.
2. Tự tiện sử dụng hoá chất.
3. Tự ý mang hoá chất ra khỏi vị trí làm
thí nghiệm.
4. Ăn uống trong phòng thực hành.
5. Chạy, nhảy, làm mất trật tự.
6. Nghiêng 2 đèn cồn vào nhau để lấy
lửa
7. Đổ hoá chất trực tiếp vào cống thoát
nước hoặc đổ ra môi trường.
8. Sử dụng tay tiếp xúc trực tiếp với hoá
chất
II. GIỚI THIỆU MỘT SỐ DỤNG CỤ THÍ
NGHIỆM VÀ CÁCH SỬ DỤNG
1. Một số dụng cụ thí nghiệm
thông dụng
Một số dụng cụ thí nghiệm thông dụng như: Ống nghiệm, Cốc thuỷ
tinh, Bình tam giác, Phễu lọc, Ống đong (bình chia độ), Ống hút nhỏ giọt,
Kẹp gỗ,…
II. GIỚI THIỆU MỘT SỐ DỤNG CỤ THÍ
NGHIỆM VÀ CÁCH SỬ DỤNG
2. Cách sử dụng một số dụng cụ
thí nghiệm
a) Ống nghiệm
+ Khi thực hiện thí nghiệm, giữ ống nghiệm
bằng tay không thuận, dùng tay thuận để
thêm hoá chất vào ống nghiệm.
+ Khi đun nóng hoá chất trong ống nghiệm
cần kẹp ống nghiệm bằng kẹp ở khoảng
1/3 ống nghiệm tính từ miệng ống. Từ từ
đưa đáy ống nghiệm vào ngọn lửa đèn
cồn, miệng ống nghiêng về phía không có
người, làm nóng đều đáy ống nghiệm rồi
mới đun trực tiếp tại nơi có hoá chất. Điều
chỉnh đáy ống nghiệm vào vị trí nóng nhất
của ngọn lửa (khoảng 2/3 ngọn lửa từ dưới
b) Ống hút nhỏ giọt
+ Ống hút nhỏ giọt thường có quả bóp
cao su để lấy chất lỏng với lượng nhỏ.
+ Khi lấy chất lòng, bóp chặt và giữ quả
bóp cao su, đưa ống hút nhỏ giọt vào lọ
đựng hoá chất, thả chậm quả bóp cao
su để hút chất lỏng lên.
+ Chuyển ống hút nhỏ giọt đến ống
nghiệm và bóp nhẹ quả bóp cao su để
chuyển từng giọt dung dịch vào ống
nghiệm. Không chạm đầu ống hút nhỏ
giọt vào thành ống nghiệm.
III. GIỚI THIỆU MỘT SỐ THIẾT BỊ VÀ CÁCH
SỬ DỤNG
1. Thiết bị đo pH
Sử dụng thiết bị đo pH để xác định pH của các mẫu sau: a)
nước máy; b) nước mưa; c) nước hồ/ao; d) nước chanh; e) nước
cam; g) nước vôi trong
Gợi ý: HS thực hành tại lớp và ghi lại kết quả
Tham khảo:
III. GIỚI THIỆU MỘT SỐ THIẾT BỊ VÀ CÁCH
SỬ DỤNG
1. Thiết bị đo pH
Cách sử dụng thiết bị
đo pH: Cho điện cực của
thiết bị vào dung dịch
cần đo pH. Giá trị pH
của dung dịch sẽ xuất
hiện trên thiết bị đo.
Hình 1.3: Một số thiết bị đo pH
III. GIỚI THIỆU MỘT SỐ THIẾT BỊ VÀ CÁCH
SỬ DỤNG
2. Huyết áp kế
Huyết áp kế dùng để
đo huyết áp gồm huyết
áp kế đồng hồ, huyết áp
kế thuỷ ngân…
Hình 1.4: Đo huyết áp bằng huyết áp kế đồng
hồ
III. GIỚI THIỆU MỘT SỐ THIẾT BỊ VÀ CÁCH
SỬ DỤNG
3. Thiết bị điện và cách sử dụng
a) Thiết bị cung cấp điện (nguồn
điện)
- Các thí nghiệm về điện ở môn Khoa
học tự nhiên thường dùng nguồn
điện là pin 1,5 V. Để có bộ nguồn 3 V
thì dùng hai pin, để có bộ nguồn 6 V
thì dừng bán pin.
b) Biến áp nguồn
- Biến áp nguồn là thiết bị có chức
năng chuyển đổi điện áp xoay chiều
có giá trị 220 V thành điện áp xoay
chiều (AC) hoặc điện áp một chiều
Hình 1.5: Biến áp nguồn
III. GIỚI THIỆU MỘT SỐ THIẾT BỊ VÀ CÁCH
SỬ DỤNG
3. Thiết bị điện và cách sử dụng
Quan sát ampe kế, vôn kế trong hình 1.6:
1. Chỉ ra các điểm đặc trưng của ampe kế và vôn kế.
2. Chỉ ra sự khác nhau giữa hai dụng cụ này
Gợi ý:
Câu 1:
- Các đặc trưng của ampe kế: màn hình của ampe có
chữ gì?, các chốt được ghi bởi dấu gì,…
Câu 2:
- So sánh sự khác nhau giữa hai dụng cụ: khác về
chức năng, cách mắc, điện trở,…
III. GIỚI THIỆU MỘT SỐ THIẾT BỊ VÀ CÁCH
SỬ DỤNG
3. Thiết bị điện và cách sử dụng
c) Thiết bị đo điện
- Thiết bị đo điện bao gồm ampe kế
và vôn kế, trong đó ampe kế đo
cường độ dòng điện và vôn kế đo
hiệu điện thế. Cần chú ý kết nối chốt
âm và chốt dương ứng với các thang
đo của thiết bị, và lựa chọn thang đo
hợp lí để đảm bảo không vượt quá
giá trị tối đa.
III. GIỚI THIỆU MỘT SỐ THIẾT BỊ VÀ CÁCH
SỬ DỤNG
3. Thiết bị điện và cách sử dụng
d) Joulemeter
- Joulemeter là thiết bị đo dòng
điện, điện áp, công suất và năng
lượng điện cung cấp cho mạch
điện. Các giá trị đo được hiển thị
trên màn hình LED.
Hình 1.7 Joulemeter
III. GIỚI THIỆU MỘT SỐ THIẾT BỊ VÀ CÁCH
SỬ DỤNG
3. Thiết bị điện và cách sử dụng
e) Thiết bị sử dụng điện
- Biến trở
- Đèn phát quang (kèm điện trở bảo vệ)
- Bóng đèn pin kèm đa 3V
- Khi sử dụng đèn phát quang (LED), cần kết nối
cực dương (+) với cực dương của nguồn điện và
cực âm (-) với cực âm của nguồn điện. Để đèn
LED không bị hỏng, cần mắc nối tiếp với đèn một
điện trở có giá trị thích hợp.
Hình 1.8 Một số thiết bị sử dụng điện
III. GIỚI THIỆU MỘT SỐ THIẾT BỊ VÀ CÁCH
SỬ DỤNG
3. Thiết bị điện và cách sử dụng
g) Thiết bị điện hỗ trợ
- Thiết bị điện hỗ trợ trong phòng
thí nghiệm là: Công tắc, cầu chì
ống,…
Hình 1.9 Một số thiết bị điện hỗ trợ
III. GIỚI THIỆU MỘT SỐ THIẾT BỊ VÀ CÁCH
SỬ DỤNG
3. Thiết bị điện và cách sử dụng
Hãy thảo luận nhóm về cách sử dụng điện an toàn trong
phòng thí nghiệm
- Khi sử dụng thiết bị đo (ampe kế, vôn kế, joulemeter,…) cần lưu
ý điều gì để đảm bảo an toàn cho thiết bị và người sử dụng?
- Khi sử dụng nguồn điện là biến áp nguồn cần lưu ý điều gì
- Trình bày cách sử dụng an toàn các thiết bị điện.
Gợi ý:
- Để đảm bảo an toàn cho thiết bị và người sử dụng khi sử dụng thiết bị đo (ampe kế, vôn kế,..) ta lưu ý:
Chọn đúng điện áp, ….
- Cách sử dụng an toàn các thiết bị điện: tránh xa nơi điện thế nguyên hiểm,…
Ghi nhớ
Trong học tập môn Khoa học tự nhiên 8, nhiều dụng cụ, hoá chất và thiết
bị được sử dụng như:
Dụng cụ: dụng cụ đo thể tích, khối lượng, nhiệt độ; dụng cụ chứa hoá
chất; dụng cụ để đun nóng, lấy hoá chất, khuấy chất rắn trong dung
dịch; dụng cụ để giữ cố định ống nghiệm và đặt ống nghiệm.
Hoá chất: hoá chất dạng rắn, lỏng, khí; hoá chất nguy hiểm; hoá chất dễ
cháy, nổ.
Thiết bị điện: pin, điện tử, công tắc,...
HOÁ CHẤT, THIẾT BỊ CƠ
BẢN TRONG PHÒNG THÍ
NGHIỆM
Start!
MỤC TIÊU
Nhận biết được một số dụng cụ, hoá chất và nêu được quy
tắc sử dụng hoá chất an toàn.
Nhận biết được các thiết bị điện trong môn Khoa học tự
nhiên 8 và trình bày được cách sử dụng điện an toàn.
KHỞI ĐỘNG
Trong chương trình KHTN 6 và 7, em đã học những
nội dung nào liên quan về các dụng cụ đo và dụng cụ thí
nghiệm, hãy trả lời vào bảng sau:
NỘI DUNG BÀI HỌC
I – NHẬN BIẾT HOÁ CHẤT
VÀ QUY TẮC SỬ DỤNG
HOÁ CHẤT AN TOÀN
TRONG PHÒNG THÍ
NGHIỆM
II – GIỚI THIỆU
MỘT SỐ DỤNG CỤ
THÍ NGHIỆM VÀ
CÁCH SỬ DỤNG
III – GIỚI THIỆU
MỘT SỐ THIẾT BỊ
VÀ CÁCH SỬ DỤNG
I. NHẬN BIẾT HOÁ CHẤT VÀ QUY TẮC SỬ
DỤNG HOÁ CHẤT AN TOÀN TRONG PHÒNG
1. Nhận biết hoá chất THÍ NGHIỆM
?
Hãy cho biết
thông tin có trên
nhãn các hoá chất ở
Hình 1.1
I. NHẬN BIẾT HOÁ CHẤT VÀ QUY TẮC SỬ
DỤNG HOÁ CHẤT AN TOÀN TRONG PHÒNG
1. Nhận biết
THÍ NGHIỆM
? Hãy cho biết thông
hoá chất
Nhãn a
+ Tên hoá chất: sodium hydroxide.
+ Công thức hoá học: NaOH.
+ MW-molecular weight ( khối lượng mol) :
40,00 g/mol
+ Độ tinh khiết: AR – hoá chất tinh khiết.
+ Khối lượng: 500g.
+ Tiêu chuẩn chất lượng: TCCS
51/2008/HCĐG.
+ Hạn sử dụng: 3 năm kể từ ngày sản xuất.
BÀI GIẢI
tin có trên nhãn các
hoá chất ở Hình 1.1
Nhãn b
+ Tên hoá chất: Hydrochloric
acid.
+ Nồng độ chất tan: 37%.
+ Công thức hoá học: HCl.
+ Khối lượng mol: 36,46
g/mol.
+ Các kí hiệu cảnh báo:
Nhãn c
: Lưu ý khi vận chuyển, hoá chất
nguy hiểm.
+ Oxidizing: có tính oxi hoá.
+ Gas: thể khí.
+ Tên chất: oxygen.
+ Mã số: UN ( là số có 4 chữ số, được quy
định bởi Tổ chức Liên hợp quốc dùng để
xác định hoá chất nguy hiểm, vận chuyển
hang nguy hiểm theo luật Việt Nam và
Luật Quốc tế) 1072 là oxygen
+ Khối lượng: 25 kg.
Chất ăn
mòn kim
loại
Nguy hiểm
môi trường
Độc
Nguy hại
sức khỏe
I. NHẬN BIẾT HOÁ CHẤT VÀ QUY TẮC SỬ DỤNG
HOÁ
CHẤT
AN TOÀN TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM
1.
Nhận
biết
hoá chất
Nhận biết hoá chất: Các hoá chất được đựng
trong chai hoặc lọ kín và có dán nhãn ghi đầy đủ
thông tin, bao gồm tên, công thức, trọng lượng hoặc
thể tích, độ tinh khiết, nhà sản xuất, cảnh báo và
điều kiện bảo quản. Các dụng dịch cần ghi rõ nồng
độ của chất tan.
2. Quy tắc sử dụng hoá chất an toàn
trong phòng thí nghiệm
? 1. Đọc tên, công thức của một số hoá chất thông dụng có trong
phòng thí nghiệm và cho biết ý nghĩa của các kí hiệu cảnh báo trên các
nhãn hoá chất.
2. Trình bày cách lấy hoá chất rắn và hoá chất lỏng.
Gợi ý:
Câu 1:
- Tên thương mại: Hydrochloric acid.
- Công thức: HCl.
- Ý nghĩa các kí hiệu cảnh báo: Độc hại;
Gây ăn mòn mạnh; Gây nguy hiểm cho
môi trường.
Câu 2:
- Cách lấy hoá chất rắn: Không được dùng tay trực tiếp lấy hoá chất.
Khi lấy hoá chất rắn ở dạng hạt nhỏ hay bột ra khỏi lọ phải dùng
thìa kim loại hoặc thuỷ tinh để xúc. Lấy hoá chất rắn ở dạng hạt to,
dây, thanh có thể dùng panh để gắp. Không được đặt lại thìa, panh
vào các lọ đựng hoá chất sau khi đã sử dụng.
- Cách lấy hoá chất lỏng: Không được dùng tay trực tiếp lấy hoá
chất. Lấy hoá chất lỏng từ chai miệng nhỏ thường phải rót qua
phễu hoặc qua cốc, ống đong có mỏ, lấy lượng nhỏ dung dịch
thường dùng ống hút nhỏ giọt; rót hoá chất lỏng từ lọ cần hướng
nhãn hoá chất lên phía trên tránh để các giọt hoá chất dính vào
nhãn làm hỏng nhãn.
2. Quy tắc sử dụng hoá chất an toàn trong
phòng thí nghiệm
Những việc cần làm
Những việc không được làm
1. Đọc kĩ nhãn mác, không sử dụng hoá chất
nếu không có nhãn mác, hoặc nhãn mác bị
mờ.
2. Tuân thủ theo quy định, hướng dẫn của thầy,
cô giáo khi sử dụng hoá chất để tiến hành thí
nghiệm
3. Cần lưu ý khi sử dụng hoá chất nguy hiểm
như là sulfuric acid đặc, và hoá chất dễ cháy
như cồn, …
4. Sau khi lấy hoá chất xong cần phải đậy kín
các lọ hoá chất.
5. Trong khi làm thí nghiệm, cần thông báo
ngay cho thầy, cô giáo nếu gặp sự cố cháy,
nổ, đổ hoá chất, vỡ dụng cụ thí nghiệm …
1. Ngửi, nếm các hoá chất.
2. Tự tiện sử dụng hoá chất.
3. Tự ý mang hoá chất ra khỏi vị trí làm
thí nghiệm.
4. Ăn uống trong phòng thực hành.
5. Chạy, nhảy, làm mất trật tự.
6. Nghiêng 2 đèn cồn vào nhau để lấy
lửa
7. Đổ hoá chất trực tiếp vào cống thoát
nước hoặc đổ ra môi trường.
8. Sử dụng tay tiếp xúc trực tiếp với hoá
chất
II. GIỚI THIỆU MỘT SỐ DỤNG CỤ THÍ
NGHIỆM VÀ CÁCH SỬ DỤNG
1. Một số dụng cụ thí nghiệm
thông dụng
Một số dụng cụ thí nghiệm thông dụng như: Ống nghiệm, Cốc thuỷ
tinh, Bình tam giác, Phễu lọc, Ống đong (bình chia độ), Ống hút nhỏ giọt,
Kẹp gỗ,…
II. GIỚI THIỆU MỘT SỐ DỤNG CỤ THÍ
NGHIỆM VÀ CÁCH SỬ DỤNG
2. Cách sử dụng một số dụng cụ
thí nghiệm
a) Ống nghiệm
+ Khi thực hiện thí nghiệm, giữ ống nghiệm
bằng tay không thuận, dùng tay thuận để
thêm hoá chất vào ống nghiệm.
+ Khi đun nóng hoá chất trong ống nghiệm
cần kẹp ống nghiệm bằng kẹp ở khoảng
1/3 ống nghiệm tính từ miệng ống. Từ từ
đưa đáy ống nghiệm vào ngọn lửa đèn
cồn, miệng ống nghiêng về phía không có
người, làm nóng đều đáy ống nghiệm rồi
mới đun trực tiếp tại nơi có hoá chất. Điều
chỉnh đáy ống nghiệm vào vị trí nóng nhất
của ngọn lửa (khoảng 2/3 ngọn lửa từ dưới
b) Ống hút nhỏ giọt
+ Ống hút nhỏ giọt thường có quả bóp
cao su để lấy chất lỏng với lượng nhỏ.
+ Khi lấy chất lòng, bóp chặt và giữ quả
bóp cao su, đưa ống hút nhỏ giọt vào lọ
đựng hoá chất, thả chậm quả bóp cao
su để hút chất lỏng lên.
+ Chuyển ống hút nhỏ giọt đến ống
nghiệm và bóp nhẹ quả bóp cao su để
chuyển từng giọt dung dịch vào ống
nghiệm. Không chạm đầu ống hút nhỏ
giọt vào thành ống nghiệm.
III. GIỚI THIỆU MỘT SỐ THIẾT BỊ VÀ CÁCH
SỬ DỤNG
1. Thiết bị đo pH
Sử dụng thiết bị đo pH để xác định pH của các mẫu sau: a)
nước máy; b) nước mưa; c) nước hồ/ao; d) nước chanh; e) nước
cam; g) nước vôi trong
Gợi ý: HS thực hành tại lớp và ghi lại kết quả
Tham khảo:
III. GIỚI THIỆU MỘT SỐ THIẾT BỊ VÀ CÁCH
SỬ DỤNG
1. Thiết bị đo pH
Cách sử dụng thiết bị
đo pH: Cho điện cực của
thiết bị vào dung dịch
cần đo pH. Giá trị pH
của dung dịch sẽ xuất
hiện trên thiết bị đo.
Hình 1.3: Một số thiết bị đo pH
III. GIỚI THIỆU MỘT SỐ THIẾT BỊ VÀ CÁCH
SỬ DỤNG
2. Huyết áp kế
Huyết áp kế dùng để
đo huyết áp gồm huyết
áp kế đồng hồ, huyết áp
kế thuỷ ngân…
Hình 1.4: Đo huyết áp bằng huyết áp kế đồng
hồ
III. GIỚI THIỆU MỘT SỐ THIẾT BỊ VÀ CÁCH
SỬ DỤNG
3. Thiết bị điện và cách sử dụng
a) Thiết bị cung cấp điện (nguồn
điện)
- Các thí nghiệm về điện ở môn Khoa
học tự nhiên thường dùng nguồn
điện là pin 1,5 V. Để có bộ nguồn 3 V
thì dùng hai pin, để có bộ nguồn 6 V
thì dừng bán pin.
b) Biến áp nguồn
- Biến áp nguồn là thiết bị có chức
năng chuyển đổi điện áp xoay chiều
có giá trị 220 V thành điện áp xoay
chiều (AC) hoặc điện áp một chiều
Hình 1.5: Biến áp nguồn
III. GIỚI THIỆU MỘT SỐ THIẾT BỊ VÀ CÁCH
SỬ DỤNG
3. Thiết bị điện và cách sử dụng
Quan sát ampe kế, vôn kế trong hình 1.6:
1. Chỉ ra các điểm đặc trưng của ampe kế và vôn kế.
2. Chỉ ra sự khác nhau giữa hai dụng cụ này
Gợi ý:
Câu 1:
- Các đặc trưng của ampe kế: màn hình của ampe có
chữ gì?, các chốt được ghi bởi dấu gì,…
Câu 2:
- So sánh sự khác nhau giữa hai dụng cụ: khác về
chức năng, cách mắc, điện trở,…
III. GIỚI THIỆU MỘT SỐ THIẾT BỊ VÀ CÁCH
SỬ DỤNG
3. Thiết bị điện và cách sử dụng
c) Thiết bị đo điện
- Thiết bị đo điện bao gồm ampe kế
và vôn kế, trong đó ampe kế đo
cường độ dòng điện và vôn kế đo
hiệu điện thế. Cần chú ý kết nối chốt
âm và chốt dương ứng với các thang
đo của thiết bị, và lựa chọn thang đo
hợp lí để đảm bảo không vượt quá
giá trị tối đa.
III. GIỚI THIỆU MỘT SỐ THIẾT BỊ VÀ CÁCH
SỬ DỤNG
3. Thiết bị điện và cách sử dụng
d) Joulemeter
- Joulemeter là thiết bị đo dòng
điện, điện áp, công suất và năng
lượng điện cung cấp cho mạch
điện. Các giá trị đo được hiển thị
trên màn hình LED.
Hình 1.7 Joulemeter
III. GIỚI THIỆU MỘT SỐ THIẾT BỊ VÀ CÁCH
SỬ DỤNG
3. Thiết bị điện và cách sử dụng
e) Thiết bị sử dụng điện
- Biến trở
- Đèn phát quang (kèm điện trở bảo vệ)
- Bóng đèn pin kèm đa 3V
- Khi sử dụng đèn phát quang (LED), cần kết nối
cực dương (+) với cực dương của nguồn điện và
cực âm (-) với cực âm của nguồn điện. Để đèn
LED không bị hỏng, cần mắc nối tiếp với đèn một
điện trở có giá trị thích hợp.
Hình 1.8 Một số thiết bị sử dụng điện
III. GIỚI THIỆU MỘT SỐ THIẾT BỊ VÀ CÁCH
SỬ DỤNG
3. Thiết bị điện và cách sử dụng
g) Thiết bị điện hỗ trợ
- Thiết bị điện hỗ trợ trong phòng
thí nghiệm là: Công tắc, cầu chì
ống,…
Hình 1.9 Một số thiết bị điện hỗ trợ
III. GIỚI THIỆU MỘT SỐ THIẾT BỊ VÀ CÁCH
SỬ DỤNG
3. Thiết bị điện và cách sử dụng
Hãy thảo luận nhóm về cách sử dụng điện an toàn trong
phòng thí nghiệm
- Khi sử dụng thiết bị đo (ampe kế, vôn kế, joulemeter,…) cần lưu
ý điều gì để đảm bảo an toàn cho thiết bị và người sử dụng?
- Khi sử dụng nguồn điện là biến áp nguồn cần lưu ý điều gì
- Trình bày cách sử dụng an toàn các thiết bị điện.
Gợi ý:
- Để đảm bảo an toàn cho thiết bị và người sử dụng khi sử dụng thiết bị đo (ampe kế, vôn kế,..) ta lưu ý:
Chọn đúng điện áp, ….
- Cách sử dụng an toàn các thiết bị điện: tránh xa nơi điện thế nguyên hiểm,…
Ghi nhớ
Trong học tập môn Khoa học tự nhiên 8, nhiều dụng cụ, hoá chất và thiết
bị được sử dụng như:
Dụng cụ: dụng cụ đo thể tích, khối lượng, nhiệt độ; dụng cụ chứa hoá
chất; dụng cụ để đun nóng, lấy hoá chất, khuấy chất rắn trong dung
dịch; dụng cụ để giữ cố định ống nghiệm và đặt ống nghiệm.
Hoá chất: hoá chất dạng rắn, lỏng, khí; hoá chất nguy hiểm; hoá chất dễ
cháy, nổ.
Thiết bị điện: pin, điện tử, công tắc,...
 







Các ý kiến mới nhất