Tìm kiếm Bài giảng
SỬ DỤNG TỦ LẠNH

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trường Tiểu học Viên An
Ngày gửi: 21h:51' 17-04-2024
Dung lượng: 7.5 MB
Số lượt tải: 44
Nguồn:
Người gửi: Trường Tiểu học Viên An
Ngày gửi: 21h:51' 17-04-2024
Dung lượng: 7.5 MB
Số lượt tải: 44
Số lượt thích:
0 người
Kĩ thuật 5
NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý
Chuẩn bị sẵn sàng đồ dùng học tập,
sách vở.
Tập trung lắng nghe và làm theo
yêu cầu của cô giáo.
Hoàn thành nhiệm vụ cô giao.
Kĩ thuật
Sử dụng tủ lạnh (tiết 1)
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Trình bày được tác dụng của tủ lạnh
trong gia đình.
- Nhận biết được vị trí, vai trò các
khoang khác nhau trong tủ lạnh.
- Thực hiện được việc sắp xếp, bảo
quản thực phẩm trong tủ lạnh đúng
cách, an toàn.
Quan sát hình ảnh và
nhận xét tác dụng của
tủ lạnh, các bộ phận cơ
bản của tủ lạnh.
Nêu tác dụng
của tủ lạnh.
1.Tác dụng của tủ lạnh:
Tủ lạnh dùng để:
+ Bảo quản các thực phẩm sống (như:
thịt, cá, rau hoa quả...) giữ được tươi,
để lâu dài và không bị mất chất dinh
dưỡng.
+ Bảo quản thức ăn đã chế biến nhưng
chưa sử dụng hết.
+ CẤU TẠO CỦA TỦ LẠNH
- Phần cơ: máy nén,
dàn ngưng tụ, dàn bay
hơi, phin sấy lọc, cáp
tiết lưu.
- Phần điện: động cơ,
thermostat, thermic…
- Vật liệu: gas lạnh,
dầu lạnh.
- Vỏ: Vỏ, khung sắt,
lớp cách nhiệt.
+ PHÂN LOẠI
* Theo số buồng: 1 buồng, 2 buồng, 3 buồng.
* Theo dung tích: từ 40 lít đến 500 lít.
* Theo số sao (nhiệt độ thấp nhất trong tủ có thể làm lạnh
được):
- 1 sao (*): nhiệt độ thấp nhất trong tủ có thể làm lạnh được
-60C.
- 2 sao (**): nhiệt độ thấp nhất trong tủ có thể làm lạnh
được -120C.
- 3 sao (***): nhiệt độ thấp nhất trong tủ có thể làm lạnh
được -180C.
* Theo phương pháp làm lạnh:
- Tủ trực tiếp: không có quạt gió.
- Tủ gián tiếp: có quạt gió.
2. Vị trí, vai trò các khoang
khác nhau trong tủ lạnh
Tủ lạnh thường có nhiều
ngăn chứa thực phẩm với
nhiệt độ làm lạnh khác
nhau:
- Ngăn làm đá (1): giúp tạo ra những viên nước đá, để
riêng tách biệt với khu chứa thực phẩm sống.
- Ngăn tủ đá (2): bảo quản thực phẩm tươi sống như
thịt, cá, hải sản dài ngày.
- Ngăn tủ mát:
+ Ngăn mát thực
phẩm sống (3): bảo
quản thực phẩm tươi
sống sử dụng trong
ngày.
+ Ngăn mát (4): bảo
quản thực phẩm đã
chế biến sử dụng ngắn
- Ngăn đựng rau củ (5): bảo quản rau củ quả được tươi
lâu.
- Ngăn đựng chai lọ ở cửa ngăn mát (6): bảo quản chai,
lọ thường xuyên lấy như nước, sữa...
- Ngăn đựng trứng (7): bảo quản các loại trứng gia cầm.
Bộ phận điều chỉnh
nhiệt độ: điều chỉnh
nhiệt độ làm lạnh ở
ngăn tủ đá (8) và
ngăn tủ mát (9) phù
hợp với thực phẩm
có trong tủ.
GHI NHỚ
Tác dụng của tủ lạnh:
+ Bảo quản các thực phẩm sống (như: thịt,
cá, rau hoa quả...) giữ được tươi, để lâu dài
và không bị mất chất dinh dưỡng.
+ Bảo quản thức ăn đã chế biến nhưng chưa
sử dụng hết.
Về nhà tìm hiểu kĩ tác dụng,
các bộ phận cơ bản của tủ lạnh
và cách sắp xếp, bảo quản thực
phẩm trong tủ lạnh đúng cách,
an toàn.
NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý
Chuẩn bị sẵn sàng đồ dùng học tập,
sách vở.
Tập trung lắng nghe và làm theo
yêu cầu của cô giáo.
Hoàn thành nhiệm vụ cô giao.
Kĩ thuật
Sử dụng tủ lạnh (tiết 1)
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Trình bày được tác dụng của tủ lạnh
trong gia đình.
- Nhận biết được vị trí, vai trò các
khoang khác nhau trong tủ lạnh.
- Thực hiện được việc sắp xếp, bảo
quản thực phẩm trong tủ lạnh đúng
cách, an toàn.
Quan sát hình ảnh và
nhận xét tác dụng của
tủ lạnh, các bộ phận cơ
bản của tủ lạnh.
Nêu tác dụng
của tủ lạnh.
1.Tác dụng của tủ lạnh:
Tủ lạnh dùng để:
+ Bảo quản các thực phẩm sống (như:
thịt, cá, rau hoa quả...) giữ được tươi,
để lâu dài và không bị mất chất dinh
dưỡng.
+ Bảo quản thức ăn đã chế biến nhưng
chưa sử dụng hết.
+ CẤU TẠO CỦA TỦ LẠNH
- Phần cơ: máy nén,
dàn ngưng tụ, dàn bay
hơi, phin sấy lọc, cáp
tiết lưu.
- Phần điện: động cơ,
thermostat, thermic…
- Vật liệu: gas lạnh,
dầu lạnh.
- Vỏ: Vỏ, khung sắt,
lớp cách nhiệt.
+ PHÂN LOẠI
* Theo số buồng: 1 buồng, 2 buồng, 3 buồng.
* Theo dung tích: từ 40 lít đến 500 lít.
* Theo số sao (nhiệt độ thấp nhất trong tủ có thể làm lạnh
được):
- 1 sao (*): nhiệt độ thấp nhất trong tủ có thể làm lạnh được
-60C.
- 2 sao (**): nhiệt độ thấp nhất trong tủ có thể làm lạnh
được -120C.
- 3 sao (***): nhiệt độ thấp nhất trong tủ có thể làm lạnh
được -180C.
* Theo phương pháp làm lạnh:
- Tủ trực tiếp: không có quạt gió.
- Tủ gián tiếp: có quạt gió.
2. Vị trí, vai trò các khoang
khác nhau trong tủ lạnh
Tủ lạnh thường có nhiều
ngăn chứa thực phẩm với
nhiệt độ làm lạnh khác
nhau:
- Ngăn làm đá (1): giúp tạo ra những viên nước đá, để
riêng tách biệt với khu chứa thực phẩm sống.
- Ngăn tủ đá (2): bảo quản thực phẩm tươi sống như
thịt, cá, hải sản dài ngày.
- Ngăn tủ mát:
+ Ngăn mát thực
phẩm sống (3): bảo
quản thực phẩm tươi
sống sử dụng trong
ngày.
+ Ngăn mát (4): bảo
quản thực phẩm đã
chế biến sử dụng ngắn
- Ngăn đựng rau củ (5): bảo quản rau củ quả được tươi
lâu.
- Ngăn đựng chai lọ ở cửa ngăn mát (6): bảo quản chai,
lọ thường xuyên lấy như nước, sữa...
- Ngăn đựng trứng (7): bảo quản các loại trứng gia cầm.
Bộ phận điều chỉnh
nhiệt độ: điều chỉnh
nhiệt độ làm lạnh ở
ngăn tủ đá (8) và
ngăn tủ mát (9) phù
hợp với thực phẩm
có trong tủ.
GHI NHỚ
Tác dụng của tủ lạnh:
+ Bảo quản các thực phẩm sống (như: thịt,
cá, rau hoa quả...) giữ được tươi, để lâu dài
và không bị mất chất dinh dưỡng.
+ Bảo quản thức ăn đã chế biến nhưng chưa
sử dụng hết.
Về nhà tìm hiểu kĩ tác dụng,
các bộ phận cơ bản của tủ lạnh
và cách sắp xếp, bảo quản thực
phẩm trong tủ lạnh đúng cách,
an toàn.
 








Các ý kiến mới nhất