Bài 18. Sự lai hoá các obitan nguyên tử. Sự hình thành liên kết đơn, liên kết đôi và liên kết ba

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: st
Người gửi: Đặng Vĩnh Hiếu (trang riêng)
Ngày gửi: 13h:44' 26-10-2009
Dung lượng: 8.6 MB
Số lượt tải: 204
Nguồn: st
Người gửi: Đặng Vĩnh Hiếu (trang riêng)
Ngày gửi: 13h:44' 26-10-2009
Dung lượng: 8.6 MB
Số lượt tải: 204
Số lượt thích:
0 người
10/26/2009
Binh Yen- To Uyen
1
SỰ LAI HÓA CÁC OBITAN NGUYÊN TỬ
SỰ HÌNH THÀNH CÁC LIÊN KẾT ĐƠN
LIÊN KẾT ĐÔI VÀ LIÊN KẾT BA
GIÁO VIÊN: ĐẶNG VĨNH HIẾU
BÀI 18
Nội dung
Khái niệm về sự lai hóa
Các dạng lai hóa cơ bản
Nhận xét chung về thuyết lai hóa
Sự xen phủ trục và sự xen phủ bên
Sự hình thành liên kết đơn, liên kết đôi, liên kết ba
Khái niệm về sự lai hóa
Xét CH4:
Cấu hình của C*:
Liên kết trong CH4
C* :
Dạng không gian của CH4
Thực nghiệm cho biết:
4 liên kết C-H trong phân tử CH4 giống hệt nhau
góc liên kết HCH=109o28’
- Cú dạng tứ diện đều.
Khái niệm về sự lai hoá AO
Sự lai hoá AO nguyên tử là sự tổ hợp (trộn lẫn) một số AOtrong một nguyên tử để được từng ấy AO lai hóa giống nhau nhưng định hướng khác nhau trong không gian.
Đặc điểm các obitan lai hóa
Có kích thước hoàn toàn giống nhau, chỉ khác nhau về phương phân bố trong không gian
Có bao nhiêu obitan nguyên tử tham gia tổ hợp sẽ tạo nên bấy nhiêu obitan lai hóa
Các dạng lai hóa cơ bản
* Sơ lược hình dạng các obitan
s, px, py, pz
Obitan s (AO s)
Obitan px (AO px)
Obitan py (AO py)
Obitan pz (AO pz)
Lai hóa sp (kiểu đường thẳng)
Phân tử C2H2
Lai hóa sp2 (kiểu tam giác)
Phân tử C2H4
Lai hóa sp3 (kiểu tứ diện)
Phân tử C2H6
Nhận xét chung về thuyết lai hóa
Thuyết lai hóa có vai trò giải thích hơn là tiên đoán dạng hình học của phân tử
Thường chỉ sau khi biết phân tử có dạng hình học gì, có những góc liên kết xác định bằng thực nghiệm là bao nhiêu, mới dùng sự lai hóa để giải thích.
Bài tập
Dùng thuyết lai hóa mô tả liên kết trong phân tử NH3? Từ đó mô tả hình dạng của phân tử NH3?
Đáp án
Sự xen phủ trục
Hình 1 – Sự xen phủ s-s
Hình 2 – Sự xen phủ s-p
Hình 3 – Sự xen phủ trục p-p
Sự xen phủ bên
Sự hình thành liên kết đơn, liên kết đôi, liên kết ba
Liên kết đơn
Liên kết đôi
Liên kết ba
Liên kết đơn
Phân tử H2:
- Công thức e: H : H
- Công thức cấu tạo: H - H
Phân tử HCl:
- Công thức e: H Cl
- Công thức cấu tạo: H - Cl
:
:
:
:
Liên kết đôi
Phân tử C2H4:
Liên kết ba
Phân tử N2
- Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử nitơ:
- Công thức electron :
- Công thức cấu tạo:
Binh Yen- To Uyen
1
SỰ LAI HÓA CÁC OBITAN NGUYÊN TỬ
SỰ HÌNH THÀNH CÁC LIÊN KẾT ĐƠN
LIÊN KẾT ĐÔI VÀ LIÊN KẾT BA
GIÁO VIÊN: ĐẶNG VĨNH HIẾU
BÀI 18
Nội dung
Khái niệm về sự lai hóa
Các dạng lai hóa cơ bản
Nhận xét chung về thuyết lai hóa
Sự xen phủ trục và sự xen phủ bên
Sự hình thành liên kết đơn, liên kết đôi, liên kết ba
Khái niệm về sự lai hóa
Xét CH4:
Cấu hình của C*:
Liên kết trong CH4
C* :
Dạng không gian của CH4
Thực nghiệm cho biết:
4 liên kết C-H trong phân tử CH4 giống hệt nhau
góc liên kết HCH=109o28’
- Cú dạng tứ diện đều.
Khái niệm về sự lai hoá AO
Sự lai hoá AO nguyên tử là sự tổ hợp (trộn lẫn) một số AOtrong một nguyên tử để được từng ấy AO lai hóa giống nhau nhưng định hướng khác nhau trong không gian.
Đặc điểm các obitan lai hóa
Có kích thước hoàn toàn giống nhau, chỉ khác nhau về phương phân bố trong không gian
Có bao nhiêu obitan nguyên tử tham gia tổ hợp sẽ tạo nên bấy nhiêu obitan lai hóa
Các dạng lai hóa cơ bản
* Sơ lược hình dạng các obitan
s, px, py, pz
Obitan s (AO s)
Obitan px (AO px)
Obitan py (AO py)
Obitan pz (AO pz)
Lai hóa sp (kiểu đường thẳng)
Phân tử C2H2
Lai hóa sp2 (kiểu tam giác)
Phân tử C2H4
Lai hóa sp3 (kiểu tứ diện)
Phân tử C2H6
Nhận xét chung về thuyết lai hóa
Thuyết lai hóa có vai trò giải thích hơn là tiên đoán dạng hình học của phân tử
Thường chỉ sau khi biết phân tử có dạng hình học gì, có những góc liên kết xác định bằng thực nghiệm là bao nhiêu, mới dùng sự lai hóa để giải thích.
Bài tập
Dùng thuyết lai hóa mô tả liên kết trong phân tử NH3? Từ đó mô tả hình dạng của phân tử NH3?
Đáp án
Sự xen phủ trục
Hình 1 – Sự xen phủ s-s
Hình 2 – Sự xen phủ s-p
Hình 3 – Sự xen phủ trục p-p
Sự xen phủ bên
Sự hình thành liên kết đơn, liên kết đôi, liên kết ba
Liên kết đơn
Liên kết đôi
Liên kết ba
Liên kết đơn
Phân tử H2:
- Công thức e: H : H
- Công thức cấu tạo: H - H
Phân tử HCl:
- Công thức e: H Cl
- Công thức cấu tạo: H - Cl
:
:
:
:
Liên kết đôi
Phân tử C2H4:
Liên kết ba
Phân tử N2
- Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử nitơ:
- Công thức electron :
- Công thức cấu tạo:
 







Các ý kiến mới nhất