Bài 18. Sự lai hoá các obitan nguyên tử. Sự hình thành liên kết đơn, liên kết đôi và liên kết ba

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Bình
Ngày gửi: 22h:19' 25-02-2009
Dung lượng: 719.0 KB
Số lượt tải: 49
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Bình
Ngày gửi: 22h:19' 25-02-2009
Dung lượng: 719.0 KB
Số lượt tải: 49
Số lượt thích:
0 người
Sự lai hoá của các AO nguyên tử
I . Khái niệm về sự lai hoá
Hãy viết cấu hình e của ntử C và H , mô tả sự tạo thành liên kết trong phân tử CH4?.
? Để giải thích dạng hình học của phân tử trong nhiều trường hợp người ta phải dùng đến khái niệm về sự lai hoá các AO nguyên tử .
? Sự lai hoá AO nguyên tử là sự tổ hợp các AO của cùng một nguyên tử , có năng lượng gần nhau để hình thành các AO có năng lượng như nhau .
Sự lai hoá của các AO nguyên tử
? Đặc điểm của các AO lai hoá :
* Có kích thước và hình dạng hoàn toàn giống nhau , chỉ khác nhau về phương phân bố trong không gian .
* Có bao nhiêu AO nguyên tử tham gia tổ hợp sẽ tạo nên bấy nhiêu AO lai hoá .
Sự lai hoá của các AO nguyên tử
II. Các kiểu lai hoá thường gặp .
Lai hoá sp ( Lai hoá đường thẳng )
* Xét phân tử BeH2, BeCl2
- Lai hoá sp là sự tổ hợp 1 AO s và 1 AO p của một nguyên tử tham gia liên kết tạo thành hai AO lai hoá sp nằm thẳng hàng với nhau hướng về hai phía
- Vậy sự lai hoá sp là nguyên nhân dẫn đến tính thẳng hàng của các liên kết trong phân tử .
Sự lai hoá của các AO nguyên tử
2. Lai hoá sp2 (Lai hoá tam giác )
* Xét phân tử BF3
- Lai hoá sp2 là sự tổ hợp 1AO s với 2AO p của một nguyên tử tham gia liên kết tạo thành 3AO lai hoá sp2 nằm trong một mặt phẳng định hướng từ tâm đến đỉnh của một tam giác đều .
Vậy sự lai hoá sp2 là nguyên nhân dẫn đến các góc liên kết phẳng 1200
Sự lai hoá của các AO nguyên tử
3. Lai hoá sp3 ( lai hoá tứ diện )
* Xét phân tử CH4
Lai hoá sp3 là sự tổ hợp 1 AO s và 3 AO p của 1 nguyên tử tham gia liên kết tạo thành 4 AO lai hoá sp3 định hướng từ tâm đến 4 đỉnh của tứ diện đều , các trục đối xứng của chúng tạo với nhau một góc 1090 28`
Sự lai hoá sp3 là nguyên nhân dẫn đến hình dạng phân tử tứ diện .
* Chỉ các AO có năng lượng xấp xỉ nhau mới có thể lai hoá với nhau được .
Sự lai hoá của các AO nguyên tử
III. Nhận xét chung về thuyết lai hoá
* Xét phân tử BeH2 và H2O, đều có 3 nguyên tử trong phân tử trong khi BeH2 có dạng đường thẳng thì phân tử H2O có dạng góc , giải thích tại sao?
* Thuyết lai hoá có ý nghĩa để giải thích dạng hình học của phân tử .
Sự lai hoá của các AO nguyên tử
IV . Sự xen phủ trục và xen phủ bên
1. Sự xen phủ trục
? Sự xen phủ trong đó trục của các AO tham gia liên kết trùng với đường nối tâm của hai nguyên tử liên kết gọi là sự xen phủ trục .
Sự xen phủ trục tạo nên liên kết ?
Sự lai hoá của các AO nguyên tử
2. Sự xen phủ bên .
- Sự xen phủ, trong đó trục của các AO liên kết , song song với nhau và vuông góc với đường nối tâm của hai nguyên tử liên kết được gọi là sự xen phủ bên .
- Sự xen phủ bên tạo thành liên kết ?.
* Liên kết ? kém bền hơn liên kết ?
Sự hình thành các Lk đơn - LK đôi - LK ba
V.Sự tạo thành các liên kết đơn , liên kết đôi , liên kết ba
1.Liên kết đơn :
Lấy vd các phân tử ,trong đó các nguyên tử liên kết với nhau bằng liên kết đơn?
? Liên kết đơn là liên kết được tạo thành bằng một cặp e chung .
? Liên kết đơn bao giờ cũng là liên kết ?
và thường bền vững .
Sự hình thành các Lk đơn - LK đôi - LK ba
2. Liên kết đôi .
*Xét phân tử C2H4
Mỗi nguyên tử C lai hoá sp2 tạo 3 AO lai hoá sp2 tạo 3 liên kết với 2 liên kết ?C-H và 1 liên kết ? C-C
Mỗi nguyên tử C còn một AO p không tham gia lai hoá sẽ xen phủ bên với nhau tạo thành liên kết ?
*Vậy liên kết giữa hai nguyên tử C là liên kết đơn gồm một liên kết ? và một liên kết ?
Sự hình thành các Lk đơn - LK đôi - LK ba
Nêu định nghĩa liên kết đôi?
- Liên kết đôi là liên kết được hình thành bằng hai cặp e chung, gồm một liên kết ? và 1 liên kết ?
Sự hình thành các Lk đơn - LK đôi - LK ba
3. Liên kết ba .
Lấy vd các phân tử , trong đó các nguyên tử liên kết với nhau bởi liên kết ba?
? Liên kết ba là liên kết tạo thành bằng ba cặp e chung gồm một liên kết ? và hai liên kết ?
? Liên kết đôi và liên kết ba gọi là liên kết bội
Sự hình thành các Lk đơn - LK đôi - LK ba
Bài tập củng cố:
Bài 1 : Hình dạng của phân tử CH4 , BF3 , H2O , BeH2 tương ứng là :
a. Tứ diện , tam giác , gấp khúc , thẳng .
b. Tam giác , tứ diện , gấp khúc , thẳng .
c. Gấp khúc , tam giác , tứ diện , thẳng .
d. Thẳng , tam giác , tứ diện , gấp khúc .
Hãy chọn đáp án đúng ?
Sự hình thành các Lk đơn - LK đôi - LK ba
Bài 2 : Phân tử H2O có góc liên kết bằng 104,50 do nguyên tử oxi ở trạng thái lai hoá .
A. sp
B. sp2
C. sp3
D. Không xác định được.
Hãy chọn đáp án đúng .
Sự hình thành các Lk đơn - LK đôi - LK ba
Bài 3 : Hãy mô tả sự lai hoá của nguyên tử nitơ trong phân tử NH3?
Bài 4 : Hãy mô tả sự tạo thành các liên kết trong phân tử C2H2 ?
Sự hình thành các Lk đơn - LK đôi - LK ba
Bài 5 : Tại sao góc liên kết trong phân tử CH4 có giá trị bằng 1090 28`?
Bài 6 : Thế nào là liên kết ? , liên kết ? ?
Cho ví dụ minh hoạ ?
Bài 7 : Hãy giải thích nguyên nhân làm cho các phân tử BeH2 có dạng thẳng ?
Sự hình thành các Lk đơn - LK đôi - LK ba
Bài 8 : Các liên kết trong phân tử nitơ được tạo thành là do sự xen phủ của :
A. Các obitan s và 2 obitan p với nhau .
B . 3 obitan p với nhau .
C. 1 obitan s và 2 obitan p với nhau
D. 3 obitan p giống nhau về hình dạng và kích thước nhưng khác nhau về định hướng không gian với nhau .
Hãy chọn đáp án đúng ?
I . Khái niệm về sự lai hoá
Hãy viết cấu hình e của ntử C và H , mô tả sự tạo thành liên kết trong phân tử CH4?.
? Để giải thích dạng hình học của phân tử trong nhiều trường hợp người ta phải dùng đến khái niệm về sự lai hoá các AO nguyên tử .
? Sự lai hoá AO nguyên tử là sự tổ hợp các AO của cùng một nguyên tử , có năng lượng gần nhau để hình thành các AO có năng lượng như nhau .
Sự lai hoá của các AO nguyên tử
? Đặc điểm của các AO lai hoá :
* Có kích thước và hình dạng hoàn toàn giống nhau , chỉ khác nhau về phương phân bố trong không gian .
* Có bao nhiêu AO nguyên tử tham gia tổ hợp sẽ tạo nên bấy nhiêu AO lai hoá .
Sự lai hoá của các AO nguyên tử
II. Các kiểu lai hoá thường gặp .
Lai hoá sp ( Lai hoá đường thẳng )
* Xét phân tử BeH2, BeCl2
- Lai hoá sp là sự tổ hợp 1 AO s và 1 AO p của một nguyên tử tham gia liên kết tạo thành hai AO lai hoá sp nằm thẳng hàng với nhau hướng về hai phía
- Vậy sự lai hoá sp là nguyên nhân dẫn đến tính thẳng hàng của các liên kết trong phân tử .
Sự lai hoá của các AO nguyên tử
2. Lai hoá sp2 (Lai hoá tam giác )
* Xét phân tử BF3
- Lai hoá sp2 là sự tổ hợp 1AO s với 2AO p của một nguyên tử tham gia liên kết tạo thành 3AO lai hoá sp2 nằm trong một mặt phẳng định hướng từ tâm đến đỉnh của một tam giác đều .
Vậy sự lai hoá sp2 là nguyên nhân dẫn đến các góc liên kết phẳng 1200
Sự lai hoá của các AO nguyên tử
3. Lai hoá sp3 ( lai hoá tứ diện )
* Xét phân tử CH4
Lai hoá sp3 là sự tổ hợp 1 AO s và 3 AO p của 1 nguyên tử tham gia liên kết tạo thành 4 AO lai hoá sp3 định hướng từ tâm đến 4 đỉnh của tứ diện đều , các trục đối xứng của chúng tạo với nhau một góc 1090 28`
Sự lai hoá sp3 là nguyên nhân dẫn đến hình dạng phân tử tứ diện .
* Chỉ các AO có năng lượng xấp xỉ nhau mới có thể lai hoá với nhau được .
Sự lai hoá của các AO nguyên tử
III. Nhận xét chung về thuyết lai hoá
* Xét phân tử BeH2 và H2O, đều có 3 nguyên tử trong phân tử trong khi BeH2 có dạng đường thẳng thì phân tử H2O có dạng góc , giải thích tại sao?
* Thuyết lai hoá có ý nghĩa để giải thích dạng hình học của phân tử .
Sự lai hoá của các AO nguyên tử
IV . Sự xen phủ trục và xen phủ bên
1. Sự xen phủ trục
? Sự xen phủ trong đó trục của các AO tham gia liên kết trùng với đường nối tâm của hai nguyên tử liên kết gọi là sự xen phủ trục .
Sự xen phủ trục tạo nên liên kết ?
Sự lai hoá của các AO nguyên tử
2. Sự xen phủ bên .
- Sự xen phủ, trong đó trục của các AO liên kết , song song với nhau và vuông góc với đường nối tâm của hai nguyên tử liên kết được gọi là sự xen phủ bên .
- Sự xen phủ bên tạo thành liên kết ?.
* Liên kết ? kém bền hơn liên kết ?
Sự hình thành các Lk đơn - LK đôi - LK ba
V.Sự tạo thành các liên kết đơn , liên kết đôi , liên kết ba
1.Liên kết đơn :
Lấy vd các phân tử ,trong đó các nguyên tử liên kết với nhau bằng liên kết đơn?
? Liên kết đơn là liên kết được tạo thành bằng một cặp e chung .
? Liên kết đơn bao giờ cũng là liên kết ?
và thường bền vững .
Sự hình thành các Lk đơn - LK đôi - LK ba
2. Liên kết đôi .
*Xét phân tử C2H4
Mỗi nguyên tử C lai hoá sp2 tạo 3 AO lai hoá sp2 tạo 3 liên kết với 2 liên kết ?C-H và 1 liên kết ? C-C
Mỗi nguyên tử C còn một AO p không tham gia lai hoá sẽ xen phủ bên với nhau tạo thành liên kết ?
*Vậy liên kết giữa hai nguyên tử C là liên kết đơn gồm một liên kết ? và một liên kết ?
Sự hình thành các Lk đơn - LK đôi - LK ba
Nêu định nghĩa liên kết đôi?
- Liên kết đôi là liên kết được hình thành bằng hai cặp e chung, gồm một liên kết ? và 1 liên kết ?
Sự hình thành các Lk đơn - LK đôi - LK ba
3. Liên kết ba .
Lấy vd các phân tử , trong đó các nguyên tử liên kết với nhau bởi liên kết ba?
? Liên kết ba là liên kết tạo thành bằng ba cặp e chung gồm một liên kết ? và hai liên kết ?
? Liên kết đôi và liên kết ba gọi là liên kết bội
Sự hình thành các Lk đơn - LK đôi - LK ba
Bài tập củng cố:
Bài 1 : Hình dạng của phân tử CH4 , BF3 , H2O , BeH2 tương ứng là :
a. Tứ diện , tam giác , gấp khúc , thẳng .
b. Tam giác , tứ diện , gấp khúc , thẳng .
c. Gấp khúc , tam giác , tứ diện , thẳng .
d. Thẳng , tam giác , tứ diện , gấp khúc .
Hãy chọn đáp án đúng ?
Sự hình thành các Lk đơn - LK đôi - LK ba
Bài 2 : Phân tử H2O có góc liên kết bằng 104,50 do nguyên tử oxi ở trạng thái lai hoá .
A. sp
B. sp2
C. sp3
D. Không xác định được.
Hãy chọn đáp án đúng .
Sự hình thành các Lk đơn - LK đôi - LK ba
Bài 3 : Hãy mô tả sự lai hoá của nguyên tử nitơ trong phân tử NH3?
Bài 4 : Hãy mô tả sự tạo thành các liên kết trong phân tử C2H2 ?
Sự hình thành các Lk đơn - LK đôi - LK ba
Bài 5 : Tại sao góc liên kết trong phân tử CH4 có giá trị bằng 1090 28`?
Bài 6 : Thế nào là liên kết ? , liên kết ? ?
Cho ví dụ minh hoạ ?
Bài 7 : Hãy giải thích nguyên nhân làm cho các phân tử BeH2 có dạng thẳng ?
Sự hình thành các Lk đơn - LK đôi - LK ba
Bài 8 : Các liên kết trong phân tử nitơ được tạo thành là do sự xen phủ của :
A. Các obitan s và 2 obitan p với nhau .
B . 3 obitan p với nhau .
C. 1 obitan s và 2 obitan p với nhau
D. 3 obitan p giống nhau về hình dạng và kích thước nhưng khác nhau về định hướng không gian với nhau .
Hãy chọn đáp án đúng ?
 







Các ý kiến mới nhất