Bài 18. Sự lai hoá các obitan nguyên tử. Sự hình thành liên kết đơn, liên kết đôi và liên kết ba

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: http://hcm.edu.vn
Người gửi: Trương Hoàng Anh (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:27' 23-11-2007
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 910
Nguồn: http://hcm.edu.vn
Người gửi: Trương Hoàng Anh (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:27' 23-11-2007
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 910
Số lượt thích:
0 người
Lúc trình chiếu slide số 23
bạn hãy sử dụng chuột trái => pointer obtions=>highlighter
để vẽ thêm liên kết pi và obitan 1s của H khi giới thiệu phân tử etylen
Mong sự đóng góp ý kiến
Gửi về vemonhoahoc@yahoo.com.vn
H-H
Cl-Cl
H-Cl
O=O
NN
Coù 1 lieân keát ñôn xích-ma :
Coù 1 lieân keát ñôn xích-ma :
Coù 1 lieân keát ñôn xích-ma :
Coù 1 lieân keát ñôn xích-ma :
vaø 1 lieân keát pi
Coù 1 lieân keát ñôn xích-ma :
vaø 2 lieân keát pi
Những phân tử gồm hai nguyên tử, thông thường không có sự lai hóa obitan
Xét một số phân tử khác
H2O
NH3
CH4
I. KHÁI NIỆM VỀ SỰ LAI HÓA
Trạng thái cơ bản
6C 1s2 2s2 2p2
Trạng thái kích thích
6C 1s2 2s1 2p3
Trong phân tử mêtan các liên kết như nhau
chứng tỏ có sự đồng nhất các obitan tham gia liên kết
Nguyên nhân sự lai hóa:
các obitan ở các phân lớp khác nhau có năng lượng và hình dáng khác nhau cần phải đồng nhất để tạo được liên kết bền với các nguyên tử khác
Lai hóa obitan
là sự tổ hợp ?trộn lẫn? một số obitan để được cùng số obitan lai hoá giống nhau nhưng định hướng khác nhau trong không gian
II. CÁC KIỂU LAI HÓA THƯỜNG GẶP
1. lai hóa sp
4Be 1s2 2s2 2p0
4Be 1s2 2s1 2p1
BeH2 H-Be-H
Trạng thái cơ bản
Trạng thái kích thích
Be tổ hợp 1 obitan 2s và1 obitan 2p
tạo thành 2 obitan lai hoá sp giống hệt nhau
Lực đẩy giữa các obitan tích điện cùng dấu =>
góc xa nhất tạo thành giữa hai obitan:180o
1. lai hóa sp
4Be 1s2 2s2 2p0
4Be 1s2 2s1 2p1
BeH2 H-Be-H
Trạng thái cơ bản
Trạng thái kích thích
Be tổ hợp 1 obitan 2s và1 obitan 2p
tạo thành 2 obitan lai hoá sp giống hệt nhau
Phân tử có dạng đường thẳng
H H
-Be-
2. lai hóa sp2 BH3
5B 1s2 2s2 2p1
5B 1s2 2s1 2p2
Trạng thái cơ bản
Trạng thái kích thích
B tổ hợp 1 obitan 2s và 2 obitan 2p
tạo thành 3 obitan lai hoá sp2 giống hệt nhau
Lực đẩy giữa các obitan tích điện cùng dấu =>
góc xa nhất tạo thành giữa ba obitan:180o
Phân tử dạng tam giác
120o
3. lai hóa sp3 CH4
Trạng thái cơ bản
6C 1s2 2s2 2p2
Trạng thái kích thích
6C 1s2 2s1 2p3
Lực đẩy giữa các obitan tích điện cùng dấu =>
góc xa nhất tạo thành giữa bốn obitan:109o28
109028
CH4
Phân tử dạng tứ điện đều
N 1s2 2s2 2p3
Phân tử dạng tháp đáy tam giác
O 1s2 2s2 2p4
H2O
Phân tử dạng góc
Kiểu lai hoá
Số obitan lai hoá mới tạo thành
Phân bố không gian của các obitan lai hoá
sp
sp2
sp3
2
3
4
Hướng ngược nhau trên cùng đường thẳng
Hướng về ba đỉnh của tam giác đều
Hướng về bốn đỉnh của tứ diện đều
Số obitan lai hoá = số lk xích ma + số đôi e tự do
Phân tử
Hình dạngphân tử
H-Be-H
Đường thẳng
H-B-H H
tam giác đều
tứ diện đều
HH-C-H H
Góc giữa hai obitan lai hoá
180o
120o
109o28
C = C
Trạng thái kích thích
6C 1s2 2s1 2p3
H
H
H
H
Viết CTCT , cho biết kiểu lai hoá của nguyên tử lưu huỳnh, cacbon và hình dạng phân tử : SO2, SO3, CO2
bạn hãy sử dụng chuột trái => pointer obtions=>highlighter
để vẽ thêm liên kết pi và obitan 1s của H khi giới thiệu phân tử etylen
Mong sự đóng góp ý kiến
Gửi về vemonhoahoc@yahoo.com.vn
H-H
Cl-Cl
H-Cl
O=O
NN
Coù 1 lieân keát ñôn xích-ma :
Coù 1 lieân keát ñôn xích-ma :
Coù 1 lieân keát ñôn xích-ma :
Coù 1 lieân keát ñôn xích-ma :
vaø 1 lieân keát pi
Coù 1 lieân keát ñôn xích-ma :
vaø 2 lieân keát pi
Những phân tử gồm hai nguyên tử, thông thường không có sự lai hóa obitan
Xét một số phân tử khác
H2O
NH3
CH4
I. KHÁI NIỆM VỀ SỰ LAI HÓA
Trạng thái cơ bản
6C 1s2 2s2 2p2
Trạng thái kích thích
6C 1s2 2s1 2p3
Trong phân tử mêtan các liên kết như nhau
chứng tỏ có sự đồng nhất các obitan tham gia liên kết
Nguyên nhân sự lai hóa:
các obitan ở các phân lớp khác nhau có năng lượng và hình dáng khác nhau cần phải đồng nhất để tạo được liên kết bền với các nguyên tử khác
Lai hóa obitan
là sự tổ hợp ?trộn lẫn? một số obitan để được cùng số obitan lai hoá giống nhau nhưng định hướng khác nhau trong không gian
II. CÁC KIỂU LAI HÓA THƯỜNG GẶP
1. lai hóa sp
4Be 1s2 2s2 2p0
4Be 1s2 2s1 2p1
BeH2 H-Be-H
Trạng thái cơ bản
Trạng thái kích thích
Be tổ hợp 1 obitan 2s và1 obitan 2p
tạo thành 2 obitan lai hoá sp giống hệt nhau
Lực đẩy giữa các obitan tích điện cùng dấu =>
góc xa nhất tạo thành giữa hai obitan:180o
1. lai hóa sp
4Be 1s2 2s2 2p0
4Be 1s2 2s1 2p1
BeH2 H-Be-H
Trạng thái cơ bản
Trạng thái kích thích
Be tổ hợp 1 obitan 2s và1 obitan 2p
tạo thành 2 obitan lai hoá sp giống hệt nhau
Phân tử có dạng đường thẳng
H H
-Be-
2. lai hóa sp2 BH3
5B 1s2 2s2 2p1
5B 1s2 2s1 2p2
Trạng thái cơ bản
Trạng thái kích thích
B tổ hợp 1 obitan 2s và 2 obitan 2p
tạo thành 3 obitan lai hoá sp2 giống hệt nhau
Lực đẩy giữa các obitan tích điện cùng dấu =>
góc xa nhất tạo thành giữa ba obitan:180o
Phân tử dạng tam giác
120o
3. lai hóa sp3 CH4
Trạng thái cơ bản
6C 1s2 2s2 2p2
Trạng thái kích thích
6C 1s2 2s1 2p3
Lực đẩy giữa các obitan tích điện cùng dấu =>
góc xa nhất tạo thành giữa bốn obitan:109o28
109028
CH4
Phân tử dạng tứ điện đều
N 1s2 2s2 2p3
Phân tử dạng tháp đáy tam giác
O 1s2 2s2 2p4
H2O
Phân tử dạng góc
Kiểu lai hoá
Số obitan lai hoá mới tạo thành
Phân bố không gian của các obitan lai hoá
sp
sp2
sp3
2
3
4
Hướng ngược nhau trên cùng đường thẳng
Hướng về ba đỉnh của tam giác đều
Hướng về bốn đỉnh của tứ diện đều
Số obitan lai hoá = số lk xích ma + số đôi e tự do
Phân tử
Hình dạngphân tử
H-Be-H
Đường thẳng
H-B-H H
tam giác đều
tứ diện đều
HH-C-H H
Góc giữa hai obitan lai hoá
180o
120o
109o28
C = C
Trạng thái kích thích
6C 1s2 2s1 2p3
H
H
H
H
Viết CTCT , cho biết kiểu lai hoá của nguyên tử lưu huỳnh, cacbon và hình dạng phân tử : SO2, SO3, CO2







so2 lai hoa ve the nao zay kho wa
bài này có chỗ sai. mình là h.s m đọc có chỗ thấy vô lí quá
Bài này thầy làm có chỗ sai và chưa rõ ràng, thật vô lý
nhờ tay giải bai nay:
dung la co cho sai that do , n gay tu dau bai hoc lun
nhảy e rỗi mà vẫn còn 2 spen ở AO phân lớp s?...