Bài 18. Sự lai hoá các obitan nguyên tử. Sự hình thành liên kết đơn, liên kết đôi và liên kết ba

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Văn Sơn
Ngày gửi: 18h:49' 06-04-2009
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 550
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Văn Sơn
Ngày gửi: 18h:49' 06-04-2009
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 550
Số lượt thích:
0 người
Trường : THPT Bảo Lộc
KIỂM TRA BÀI CŨ
Đề bài: Sắp xếp theo chiều tăng dần độ phân cực của các liên kết trong các phân tử sau:
HF , H2, HBr, HCl, HI. Có giải thích?
Biết: 9F, 17Cl, 35Br, 53I cùng thuộc nhóm VIIA
Bài giải :
- H2 là liên kết CHT không phân cực.
F,Cl, Br, I cùng thuộc nhóm VIIA, theo chiều tăng dần của Z+, độ âm điện giảm, nên độ phân cực sẽ giảm.
Chiều tăng dần độ phân cực là:
H2 < HI < HBr < HCl < HF
I. Khái niệm về sự lai hoá
Xét phân tử Metan:
CTPT: CH4
CTCT :
1 AO s
3 AO p
4 AO lai hoá sp3 của nguyên tử C
Phân tử Metan
Định nghĩa: Sự lai hóa orbital nguyên tử là sự tổ hợp "trộn lẫn" một số orbital trong 1 nguyên tử để được từng ấy obitan lai hoá giống nhau nhưng định hướng khác nhau trong không gian.
Đặc điểm của các orbital lai hóa:
Có kích thước và hình dạng hoàn toàn giống nhau chỉ khác nhau về phương phân bố trong không gian
Có bao nhiêu orbital nguyên tử tham gia tổ hợp sẽ tạo nên bấy nhiêu orbital lai hóa
Nguyên nhân của sự lai hóa :
Các orbital hóa trị ở các phân lớp khác nhau có năng lượng và hình dạng khác nhau cần phải đồng nhất để tạo đựơc liên kết bền với các nguyên tử khác .
Điều kiện lai hóa:
Các orbital chỉ lai hóa được với nhau khi năng lượng của chúng xấp xỉ gần bằng nhau .
II. Các kiểu lai hoá thường gặp
Lai hoá sp
1 AO s
1 AO p
1AO s + 1 AO p
2 AO lai hóa sp
Be
H
H
Sự lai hoá sp : là nguyên nhân dẫn đến góc lai hoá =
( Lai hoá đường thẳng )
1AOs +1AOp => 2AO sp
Xét phân tử
Vd: BeCl2 , C2H2, CO2....
2) Lai hóa sp2
1 AO s
2 AO p
3 AO lai hoá sp2
Sự lai hoá sp2 là nguyên nhân dẫn đến các góc lai hoá phẳng 1200 . Các obitan lai hoá định hướng từ tâm đến đỉnh của tam giác đều.
( Lai hoaù kieåu tam giaùc )
VD : BF3, C2H4, SO2,SO3…
Phân tử BF3
3) Lai hoá sp3
1 AO s
3 AO p
4 AO lai hoá sp3
Sự lai hoá sp3 là nguyên nhân dẫn đến góc lai hoá 109028`. Các orbital lai hoá định hướng từ tâm đến 4 đỉnh của hình tứ diện đều.
( Lai hoá kiểu tứ diện )
VD: H2O, NH3, CH4, Caùc ankan
Phân tử CH4
* Phân tử CH4
III. Nhận xét chung về thuyết lai hóa
Ý nghĩa của thuyết lai hoa: là để giải thích dạng hình học của phân tử.
Chú ý:
Be
H
H
III. Nhận xét chung về thuyết lai hóa
Ý nghĩa của thuyết lai hoa: là để giải thích dạng hình học của phân tử
Chú ý:
chỉ sau khi biết dạng hình học, hoặc số đo góc liên kết bằng thực nghiệm mới dùng thuyết lai hoá để giải thích.
Củng cố
Hãy chọn câu đúng:
Câu 1: Theo thuyết lai hóa, các obitan tham gia lai hóa cần phải có các điều kiện:
A. Các obitan giống nhau hoàn toàn về năng lượng.
B. Các obitan có hình dạng hoàn toàn giống nhau.
C. Các obitan có năng lượng gần bằng nhau
D. Các obitan lai hóa luôn nhận tất cả các trục tọa độ làm trục đối xứng.
Câu 2: Kiểu lai hóa đường thẳng là
A. lai hóa sp3.
B. lai hóa sp.
C. lai hóa sp2.
D. lai hóa dsp3.
Câu 3: Phân tử nước có dạng góc, với góc liên kết HOH bằng 104,50 chứng tỏ
A. nguyên tử oxi ở trạng thái lai hóa sp3.
B. nguyên tử oxi ở trạng thái cơ bản.
C. nguyên tử hiđro ở trạng thái lai hóa sp3.
D. cả nguyên tử oxi và hiđro đều ở trạng thái lai hóa sp3.
Câu 4: Cho biết Nitơ trong phân tử NH3 ở trạng thái lai hóa sp3.
Vậy phân tử NH3 có đặc điểm:
A. Có hình tam giác phẳng, góc lai hoá 1200.
B. Có hình tứ diện, góc lai hoá 109028`.
C. Có hình tháp, góc lai hoá 1070
C Có hình tứ diện, góc lai hoá 1070.
Hình dạng NH3
Nhận xét
Cùng 1 loại lai hoá góc lai hoá sẽ giảm xuống khi số cặp electron không liên kết tăng lên.
VD: Cùng lai hoá sp3
KIỂM TRA BÀI CŨ
Đề bài: Sắp xếp theo chiều tăng dần độ phân cực của các liên kết trong các phân tử sau:
HF , H2, HBr, HCl, HI. Có giải thích?
Biết: 9F, 17Cl, 35Br, 53I cùng thuộc nhóm VIIA
Bài giải :
- H2 là liên kết CHT không phân cực.
F,Cl, Br, I cùng thuộc nhóm VIIA, theo chiều tăng dần của Z+, độ âm điện giảm, nên độ phân cực sẽ giảm.
Chiều tăng dần độ phân cực là:
H2 < HI < HBr < HCl < HF
I. Khái niệm về sự lai hoá
Xét phân tử Metan:
CTPT: CH4
CTCT :
1 AO s
3 AO p
4 AO lai hoá sp3 của nguyên tử C
Phân tử Metan
Định nghĩa: Sự lai hóa orbital nguyên tử là sự tổ hợp "trộn lẫn" một số orbital trong 1 nguyên tử để được từng ấy obitan lai hoá giống nhau nhưng định hướng khác nhau trong không gian.
Đặc điểm của các orbital lai hóa:
Có kích thước và hình dạng hoàn toàn giống nhau chỉ khác nhau về phương phân bố trong không gian
Có bao nhiêu orbital nguyên tử tham gia tổ hợp sẽ tạo nên bấy nhiêu orbital lai hóa
Nguyên nhân của sự lai hóa :
Các orbital hóa trị ở các phân lớp khác nhau có năng lượng và hình dạng khác nhau cần phải đồng nhất để tạo đựơc liên kết bền với các nguyên tử khác .
Điều kiện lai hóa:
Các orbital chỉ lai hóa được với nhau khi năng lượng của chúng xấp xỉ gần bằng nhau .
II. Các kiểu lai hoá thường gặp
Lai hoá sp
1 AO s
1 AO p
1AO s + 1 AO p
2 AO lai hóa sp
Be
H
H
Sự lai hoá sp : là nguyên nhân dẫn đến góc lai hoá =
( Lai hoá đường thẳng )
1AOs +1AOp => 2AO sp
Xét phân tử
Vd: BeCl2 , C2H2, CO2....
2) Lai hóa sp2
1 AO s
2 AO p
3 AO lai hoá sp2
Sự lai hoá sp2 là nguyên nhân dẫn đến các góc lai hoá phẳng 1200 . Các obitan lai hoá định hướng từ tâm đến đỉnh của tam giác đều.
( Lai hoaù kieåu tam giaùc )
VD : BF3, C2H4, SO2,SO3…
Phân tử BF3
3) Lai hoá sp3
1 AO s
3 AO p
4 AO lai hoá sp3
Sự lai hoá sp3 là nguyên nhân dẫn đến góc lai hoá 109028`. Các orbital lai hoá định hướng từ tâm đến 4 đỉnh của hình tứ diện đều.
( Lai hoá kiểu tứ diện )
VD: H2O, NH3, CH4, Caùc ankan
Phân tử CH4
* Phân tử CH4
III. Nhận xét chung về thuyết lai hóa
Ý nghĩa của thuyết lai hoa: là để giải thích dạng hình học của phân tử.
Chú ý:
Be
H
H
III. Nhận xét chung về thuyết lai hóa
Ý nghĩa của thuyết lai hoa: là để giải thích dạng hình học của phân tử
Chú ý:
chỉ sau khi biết dạng hình học, hoặc số đo góc liên kết bằng thực nghiệm mới dùng thuyết lai hoá để giải thích.
Củng cố
Hãy chọn câu đúng:
Câu 1: Theo thuyết lai hóa, các obitan tham gia lai hóa cần phải có các điều kiện:
A. Các obitan giống nhau hoàn toàn về năng lượng.
B. Các obitan có hình dạng hoàn toàn giống nhau.
C. Các obitan có năng lượng gần bằng nhau
D. Các obitan lai hóa luôn nhận tất cả các trục tọa độ làm trục đối xứng.
Câu 2: Kiểu lai hóa đường thẳng là
A. lai hóa sp3.
B. lai hóa sp.
C. lai hóa sp2.
D. lai hóa dsp3.
Câu 3: Phân tử nước có dạng góc, với góc liên kết HOH bằng 104,50 chứng tỏ
A. nguyên tử oxi ở trạng thái lai hóa sp3.
B. nguyên tử oxi ở trạng thái cơ bản.
C. nguyên tử hiđro ở trạng thái lai hóa sp3.
D. cả nguyên tử oxi và hiđro đều ở trạng thái lai hóa sp3.
Câu 4: Cho biết Nitơ trong phân tử NH3 ở trạng thái lai hóa sp3.
Vậy phân tử NH3 có đặc điểm:
A. Có hình tam giác phẳng, góc lai hoá 1200.
B. Có hình tứ diện, góc lai hoá 109028`.
C. Có hình tháp, góc lai hoá 1070
C Có hình tứ diện, góc lai hoá 1070.
Hình dạng NH3
Nhận xét
Cùng 1 loại lai hoá góc lai hoá sẽ giảm xuống khi số cặp electron không liên kết tăng lên.
VD: Cùng lai hoá sp3
 








Các ý kiến mới nhất