Bài 18. Sự lai hoá các obitan nguyên tử. Sự hình thành liên kết đơn, liên kết đôi và liên kết ba

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tạ Thị Hoàn Thiện
Ngày gửi: 21h:24' 05-11-2008
Dung lượng: 4.1 MB
Số lượt tải: 60
Nguồn:
Người gửi: Tạ Thị Hoàn Thiện
Ngày gửi: 21h:24' 05-11-2008
Dung lượng: 4.1 MB
Số lượt tải: 60
Số lượt thích:
0 người
KHÁI NIỆM VỀ SỰ LAI HÓA
CÁC KIỂU LAI HÓA THƯỜNG GẶP
NHẬN XÉT VỀ THUYẾT LAI HÓA
SỰ XEN PHỦ TẠO LIÊN KẾT ĐƠN, LIÊN KẾT ĐÔI, LIÊN KẾT BA.
I. KháI niệm về sự lai hoá
VD. Xét phân tử CH4
Cấu hình electron nguyên tử C: 1s22s22p2
Cấu hình electron nguyên tử H: 1s1
Khi các nguyên tử H và nguyên tử C liên kết thì nguyên tử C có sự kích thích năng lượng nên nguyên tử C có 4 electron hoá trị độc thân C?u hỡnh e c?a C*:
1s2 2s1 2p3
Khái niệm: Sự lai hóa obitan nguyên tử là sự tổ hợp (“trộn lẫn”) một số obitan trong một nguyên tử để được từng ấy obitan lai hóa giống nhau nhưng định hướng khác nhau trong không gian.
Nguyên nhân: các obitan hóa trị ở các phân lớp khác nhau có năng lượng hình dạng khác nhau cần phải đồng nhất để tạo được liên kết bền với các nguyên tử khác
?
II.Các kiểu lai hóa thường gặp.
So lu?c hỡnh d?ng cỏc obitan
Obitan s(AO s)
?
Obitan px
Obitan py
OBITAN pz
a) Lai hóa sp
Lai ho¸ sp lµ sù tæ hîp 1AO s +1 AO p cña 1 nguyªn tö tham gia liªn kÕt →2 AO lai ho¸ sp híng vÒ 2 phÝa trªn mét ®êng th¼ng.
§èi víi ph©n tö BeH2 th× 2 AO lai xen phñ víi 2 AO s cña 2 nguyªn tö H t¹o liªn kÕt.
Gãc liªn kÕt HBeH =1800
b) Lai hóa sp2
Lai ho¸ sp2 lµ sù trén lÉn AO s vµ 2AO p cña 1 nguyªn tö tham gia liªn kÕt t¹o thµnh 3AO lai sp2 n»m trªn 1 mÆt ph¼ng ®Þnh híng tõ t©m ®Õn ®Ønh cña tam gi¸c ®Òu.
Trong ph©n tö BF3 :3AO lai cña B xen phñ víi 3 obitan p cña F t¹o 3 liªn kÕt B-F.Gãc liªn kÕt FBF=1200
Ví dụ: Sự hình thành các liên kết trong phân tử BF3
c)Lai hóa sp3
Lai hoá sp3 là sự tổ hợp 1 AO s và 3 AO p của 1 nguyên tử tham gia liên kết tạo ra 4 AO lai sp3 hướng về 4 đỉnh của tứ diện đều
Phân tử CH4 :Khi 4 AO lai của C xen phủ với 4AO s của 4 nguyên tử H tạo nên 4 liên kết hoàn toàn giống nhau .Góc liên kết HCH =109028`
Chú ý:Chỉ những obitan có mức năng lượng xấp xỉ nhau mới tham gia lai hoá.
?
III.Nhận xét chung về thuyết lai hoá.
Thuyết lai hoá có vai trò giải thích hơn là tiên đoán dạng hình học của phân tử .Thường bằng thực nghiệm biết hình dạng phân tử,góc liên kết thì dùng thuyết lai hoá để giải thích.
IV- Sự xen phủ trục và xen phủ bên.
1, Sự xen phủ trục.
Sự xen phủ trong đó trục của các AO tham gia liên kết trùng với đường nối tâm của hai nguyên tử liên kết gọi là sự xen phủ trục.
Sư xen phủ trục tạo liên kết
2, Sự xen phủ bên.
Sự xen phủ trong đó trục của các AO liên ết song song với nhau và vuông góc với đường nối tâm của hai nguyên tử liên kết gọi là sự xen phủ bên.
Sự xen phủ bên tạo liên kết
V- S? t?o thnh liờ k?t don, liờn
k?t dụi v liờn k?t ba.
1, Liờn k?t don.
Phân tử CH4
Đó là sự tổ hợp của 1AO s và 3 AO p của nguyên tử C, tạo thành 4 AO lai hoá sp3. 4AO lai hoá sp3 xen phủ với 4 AO 1s của 4 nguyên tử H tạo phân tử CH4 có dạng của một tứ diện đều.
2, Liờn k?t dụi
Phân tử C2H4
Cấu trúc phân tử C2H4
3, Liên kết ba
Cấu trúc phân tử C2H2
VD: Phân tử NH3
Đó là sự tổ hợp của 1AO s và 3 AO p của nguyên tử N, tạo thành 4 AO lai hoá sp3. 3AO lai hoá sp3 chứa electron độc thân xen phủ với 3 AO 1s của 3 nguyên tử H tạo phân tử NH3 có dạng của một hình tháp, đáy là một tam giác đều.
Tổng kết: Liên kết giữa hai nguyên tử được thực hiện bởi một liên kết và một hay hai liên kết được gọi là liên kết bội
CÁC KIỂU LAI HÓA THƯỜNG GẶP
NHẬN XÉT VỀ THUYẾT LAI HÓA
SỰ XEN PHỦ TẠO LIÊN KẾT ĐƠN, LIÊN KẾT ĐÔI, LIÊN KẾT BA.
I. KháI niệm về sự lai hoá
VD. Xét phân tử CH4
Cấu hình electron nguyên tử C: 1s22s22p2
Cấu hình electron nguyên tử H: 1s1
Khi các nguyên tử H và nguyên tử C liên kết thì nguyên tử C có sự kích thích năng lượng nên nguyên tử C có 4 electron hoá trị độc thân C?u hỡnh e c?a C*:
1s2 2s1 2p3
Khái niệm: Sự lai hóa obitan nguyên tử là sự tổ hợp (“trộn lẫn”) một số obitan trong một nguyên tử để được từng ấy obitan lai hóa giống nhau nhưng định hướng khác nhau trong không gian.
Nguyên nhân: các obitan hóa trị ở các phân lớp khác nhau có năng lượng hình dạng khác nhau cần phải đồng nhất để tạo được liên kết bền với các nguyên tử khác
?
II.Các kiểu lai hóa thường gặp.
So lu?c hỡnh d?ng cỏc obitan
Obitan s(AO s)
?
Obitan px
Obitan py
OBITAN pz
a) Lai hóa sp
Lai ho¸ sp lµ sù tæ hîp 1AO s +1 AO p cña 1 nguyªn tö tham gia liªn kÕt →2 AO lai ho¸ sp híng vÒ 2 phÝa trªn mét ®êng th¼ng.
§èi víi ph©n tö BeH2 th× 2 AO lai xen phñ víi 2 AO s cña 2 nguyªn tö H t¹o liªn kÕt.
Gãc liªn kÕt HBeH =1800
b) Lai hóa sp2
Lai ho¸ sp2 lµ sù trén lÉn AO s vµ 2AO p cña 1 nguyªn tö tham gia liªn kÕt t¹o thµnh 3AO lai sp2 n»m trªn 1 mÆt ph¼ng ®Þnh híng tõ t©m ®Õn ®Ønh cña tam gi¸c ®Òu.
Trong ph©n tö BF3 :3AO lai cña B xen phñ víi 3 obitan p cña F t¹o 3 liªn kÕt B-F.Gãc liªn kÕt FBF=1200
Ví dụ: Sự hình thành các liên kết trong phân tử BF3
c)Lai hóa sp3
Lai hoá sp3 là sự tổ hợp 1 AO s và 3 AO p của 1 nguyên tử tham gia liên kết tạo ra 4 AO lai sp3 hướng về 4 đỉnh của tứ diện đều
Phân tử CH4 :Khi 4 AO lai của C xen phủ với 4AO s của 4 nguyên tử H tạo nên 4 liên kết hoàn toàn giống nhau .Góc liên kết HCH =109028`
Chú ý:Chỉ những obitan có mức năng lượng xấp xỉ nhau mới tham gia lai hoá.
?
III.Nhận xét chung về thuyết lai hoá.
Thuyết lai hoá có vai trò giải thích hơn là tiên đoán dạng hình học của phân tử .Thường bằng thực nghiệm biết hình dạng phân tử,góc liên kết thì dùng thuyết lai hoá để giải thích.
IV- Sự xen phủ trục và xen phủ bên.
1, Sự xen phủ trục.
Sự xen phủ trong đó trục của các AO tham gia liên kết trùng với đường nối tâm của hai nguyên tử liên kết gọi là sự xen phủ trục.
Sư xen phủ trục tạo liên kết
2, Sự xen phủ bên.
Sự xen phủ trong đó trục của các AO liên ết song song với nhau và vuông góc với đường nối tâm của hai nguyên tử liên kết gọi là sự xen phủ bên.
Sự xen phủ bên tạo liên kết
V- S? t?o thnh liờ k?t don, liờn
k?t dụi v liờn k?t ba.
1, Liờn k?t don.
Phân tử CH4
Đó là sự tổ hợp của 1AO s và 3 AO p của nguyên tử C, tạo thành 4 AO lai hoá sp3. 4AO lai hoá sp3 xen phủ với 4 AO 1s của 4 nguyên tử H tạo phân tử CH4 có dạng của một tứ diện đều.
2, Liờn k?t dụi
Phân tử C2H4
Cấu trúc phân tử C2H4
3, Liên kết ba
Cấu trúc phân tử C2H2
VD: Phân tử NH3
Đó là sự tổ hợp của 1AO s và 3 AO p của nguyên tử N, tạo thành 4 AO lai hoá sp3. 3AO lai hoá sp3 chứa electron độc thân xen phủ với 3 AO 1s của 3 nguyên tử H tạo phân tử NH3 có dạng của một hình tháp, đáy là một tam giác đều.
Tổng kết: Liên kết giữa hai nguyên tử được thực hiện bởi một liên kết và một hay hai liên kết được gọi là liên kết bội
 








Các ý kiến mới nhất