Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 18. Sự lai hoá các obitan nguyên tử. Sự hình thành liên kết đơn, liên kết đôi và liên kết ba

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Phượng
Ngày gửi: 10h:01' 25-10-2009
Dung lượng: 264.3 KB
Số lượt tải: 730
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG THPT KON TUM
TỔ HÓA
Bài:
SỰ LAI HÓA CÁC OBITAN NGUYÊN TỬ VÀ HÌNH DẠNG PHÂN TỬ

Thế nào là liên kết cộng hóa trị? Giải thích sự hình thành liên kết cộng hóa trị bằng sự xen phủ các obitan trong phân tử CH4.
Trả lời:
Liên kết cộng hóa trị là liên kết được hình thành giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron dùng chung.
6C: 1s2 2s2 2p2
C*
1H: 1s1
4 liên kết CH tạo bởi 4 obitan hoá trị (1AO 2s + 3AO 2p của C xen phủ với 4 AO 1s của 4 nguyên tử H)
Công thức electron
Công thức cấu tạo
Như vậy, CH4 có 2 loại liên kết là
1 ss và 3 sp
SỰ LAI HÓA CÁC OBITAN NGUYÊN TỬ VÀ HÌNH DẠNG CỦA PHÂN TỬ
Bài 17:
I. Khái niệm về sự lai hóa
II. Các kiểu lai hóa thường gặp
1. Lai hóa sp
2. Lai hóa sp2
3. Lai hóa sp3
I.KHÁI NIỆM VỀ SỰ LAI HÓA
Thuyết
lai
hóa
Linus Pauling
John Slater
C
H
x
y
z
H
H
H
6C: 1s2 2s2 2p2
C*
4 obitan lai hóa sp3 xen phủ với 4 obitan 1s của 4 nguyên tử H tạo thành 4 liên kết CH giống nhau.
Như vậy: lai hóa obitan là sự tổ hợp (trộn lẫn) các obitan hóa trị ở các phân lớp khác nhau tạo thành các obitan hóa trị giống hệt nhau.

Có bao nhiêu obital nguyên tử tham gia trong tổ hợp, sẽ tạo nên bấy nhiêu obital lai hoá.
Đặc điểm của các obital lai hoá:
Có kích thước, hình dạng và năng lượng hoàn toàn giống nhau, chỉ khác nhau về phương phân bố trong không gian.
II.CÁC KIỂU LAI HÓA THƯỜNG GẶP
1. Lai hóa sp
2. Lai hóa sp2
3. Lai hóa sp3
1. Lai hóa sp
2 obitan lai hoá cùng nằm trên một đường thẳng nhưng ngược chiều.
1AO s + 1AO p → 2AO lai hóa sp
Vd: C2H2, BeH2 ….

Hai obitan lai hoá sp xen phủ với 2 obitan 1s của 2 nguyên tử H. Phân tử BeH2 có dạng đường thẳng. Vì vậy, kiểu lai hoá này còn được gọi là lai hoá đường thẳng.
Xét phân tử BeH2:
6C: 1s2 2s2 2p2
C*
4Be: 1s2 2s2 2p0
Be*
2. Lai hóa sp2
1AO s + 2AO p → 3AO lai hóa sp2
Góc tạo bởi các trục của obitan lai hoá (góc lai hoá) là 1200.
3 AO lai hoá sp2 nằm trong một mặt phẳng.
Vd: BF3, C2H4 …
5B: 1s2 2s2 2p1
B*
Xét phân tử BF3:
Ba obital lai hoá sp2 xen phủ với 3 obitan p của 3 nguyên tử F. Phân tử BF3 có dạng tam giác. Vì vậy,kiểu lai hoá này còn được gọi là lai hoá tam giác.
2. Lai hóa sp3
1AO s + 3AO p → 4AO lai hóa sp3
4 AO lai hoá sp3 định hướng từ tâm đến 4 đỉnh của 1 tứ diện đều.
Vd: H2O, NH3, CH4 …
Góc lai hoá sp3 là 109028`.
C
H
x
y
H
H
H
109,5o
6C: 1s2 2s2 2p2
C*
109o28’
Phân tử CH4
Chú ý:
Các obitan chỉ lai hóa được với nhau khi năng lượng của chúng xấp xỉ bằng nhau.
Ý nghĩa của hiện tượng lai hóa: Để giải thích dạng hình học của phân tử.
BTSGK: 3, 4 / 77
Xem trước bài: Sự xen phủ các obitan tạo thành liên kết đơn, liên kết đôi và liên kết ba.
XIN CẢM ƠN QÚY THẦY CÔ VÀ CÁC EM HỌC SINH ĐÃ THAM GIA VÀO TIẾT HỌC!
No_avatar

ủa trạng thái kích thích của cacbon chỉ có 6 electron thôi sao ở đây lại có tới 7 electron vô lí qua mấy thầy cô đăng bài kiểu này làm mất mặt giáo viên trường kon tum quá

No_avatar
Tác giả ơi nửa bài còn lại đâu? Hà ơi trạng thái kích thích của C neu chieu vào slide thi chỉ có 6e thôi, bạn xem lại nhé.
No_avatar
bai giang nay co trg sgk rui ! co gi moi ko thây ma C co 6 e doc than ma , de ghi xem lai!!!!!!!!Khóc
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓