Bài 18. Sự lai hoá các obitan nguyên tử. Sự hình thành liên kết đơn, liên kết đôi và liên kết ba

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Vũ Thị Phương Linh
Ngày gửi: 08h:01' 10-11-2007
Dung lượng: 371.5 KB
Số lượt tải: 260
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Vũ Thị Phương Linh
Ngày gửi: 08h:01' 10-11-2007
Dung lượng: 371.5 KB
Số lượt tải: 260
Số lượt thích:
0 người
KIỂM TRA BÀI CŨ
Chọn câu đúng nhất về liên kết cộng hóa trị
Liên kết cộng hóa trị là liên kết
Giữa các phi kim với nhau.
Trong đó cặp electron lệch về phía một nguyên tử.
Được hình thành do sự dùng chung electron giữa hai nguyên tử.
Được tạo nên giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron chung.
KIỂM TRA BÀI CŨ
2. Chọn câu sai
Các nguyên ử liên kết với nhau để
Chuyển sang trang thái có mức năng lượng thấp hơn.
Có cấu hình electron của khí hiếm.
Chuyển sang trạng thái có mức năng lượng cao hơn.
Có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 2e hoặc 3e.
KIỂM TRA BÀI CŨ
3. Viết công thức electron, công thức cấu tạo phân tử metan ( CH4).
Giải thích sự hình thành cặp electron giữa nguyên tử C và các nguyên tử H trong phân tử CH4.
KHÁI NIỆM VỀ SỰ LAI HÓA
CÁC KIỂU LAI HÓA THƯỜNG GẶP
NHẬN XÉT VỀ THUYẾT LAI HÓA
SỰ XEN PHỦ TẠO LIÊN KẾT ĐƠN, LIÊN KẾT ĐÔI, LIÊN KẾT BA.
Quan sát mô hình cấu tạo của CH4 học sinh
cho biết:
Viết cấu hình electron của 6C. Cho biết số
electron độc thân của C?
2.Cho biết các electron tham gia tạo liên
C – H ?
3.Nhận xét về độ dài 4 liên kết C – H?
4.Góc hóa trị ?
5.Kết luận ?
Trạng thái cơ bản: có 2e độc thân
Cấu hình electron của 6C: 1s22s22p2
Trạng thái kích thích:
có 4 electron độc thân
Góc hóa trị: 109o28’
4 liên kết C – H dài bằng nhau.
I.KHÁI NIỆM VỀ SỰ LAI HÓA
Sự lai hóa obitan nguyên tử là sự tổ hợp “ trộn lẫn ” một số obitan trong một nguyên tử để được từng ấy obitan lai hóa giống nhau nhưng định hướng khác nhau trong không gian.
II. CÁC KIỂU LAI HÓA THƯỜNG GẶP
180o
120o
109o 28’
Ví dụ
* Phân tử BeH2
4Be: 1s22s2
1H: 1s1
Nguyên tử Be:
Trạng thái cơ bản:
2s2
Trang thái kích thích
Phân tử BF3
5B: 1s22s2p1
B ở trang thái kích thích;
9F: 1s22s22p5
Phân tử CH4
III. NHẬN XÉT VỀ THUYẾT LAI HÓA
Thuyết lai hóa có vai trò:
Giải thích dạng hình học phân tử.
Góc hóa trị được xác định bằng thức nghiệm là bao nhiêu.
CỦNG CỐ
Thế nào là sự lai hóa?
Phân tữ BeCl2 có kiểu lai hóa sp. Cho biết cấu trúc và góc hóa trị của BeH2
Cấu trúc đường thẳng và góc hóa trị là 120o
Cấu trúc hình tam giác và góc hóa trị là 180o
Cấu trúc đường thẳng và góc hóa trị là 180
Tất cả sai.
3. Phân tử H2O có hình dạng tứ điện đều. CHo biết kiểu lai hóa trong phân tử H2O.
sp
sp2
sp3
Tất cả sai
Phân tử SO2 có góc hóa trị là 1200. Cho biết kiểu lai hóa và cấu trúc của phân tử SO2.
Lai hóa sp2, hình tứ diện đều.
Lai hóa sp, đường thẳng.
Lai hóa sp2, hình tam giác.
Lai hóa sp3, hình tam giác.
5. Mô tả liên kết hóa học của phân tử BCl3 theo thuyết lai hóa.
IV. SỰ XEN PHỦ BÊN VÀ XEN PHỦ TRỤC
Sự xen trục:
Sự xen phủ trong đó trục của các obitan tham gia liên kết trùng với đuờng nối tâm của hai nguyên tử của hai nguyên tử liên kết gọi là sự xen phủ trục
Xen phủ s - p
Xen phủ s - s
Xen phủ p - p
109o 28’
Chọn câu đúng nhất về liên kết cộng hóa trị
Liên kết cộng hóa trị là liên kết
Giữa các phi kim với nhau.
Trong đó cặp electron lệch về phía một nguyên tử.
Được hình thành do sự dùng chung electron giữa hai nguyên tử.
Được tạo nên giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron chung.
KIỂM TRA BÀI CŨ
2. Chọn câu sai
Các nguyên ử liên kết với nhau để
Chuyển sang trang thái có mức năng lượng thấp hơn.
Có cấu hình electron của khí hiếm.
Chuyển sang trạng thái có mức năng lượng cao hơn.
Có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 2e hoặc 3e.
KIỂM TRA BÀI CŨ
3. Viết công thức electron, công thức cấu tạo phân tử metan ( CH4).
Giải thích sự hình thành cặp electron giữa nguyên tử C và các nguyên tử H trong phân tử CH4.
KHÁI NIỆM VỀ SỰ LAI HÓA
CÁC KIỂU LAI HÓA THƯỜNG GẶP
NHẬN XÉT VỀ THUYẾT LAI HÓA
SỰ XEN PHỦ TẠO LIÊN KẾT ĐƠN, LIÊN KẾT ĐÔI, LIÊN KẾT BA.
Quan sát mô hình cấu tạo của CH4 học sinh
cho biết:
Viết cấu hình electron của 6C. Cho biết số
electron độc thân của C?
2.Cho biết các electron tham gia tạo liên
C – H ?
3.Nhận xét về độ dài 4 liên kết C – H?
4.Góc hóa trị ?
5.Kết luận ?
Trạng thái cơ bản: có 2e độc thân
Cấu hình electron của 6C: 1s22s22p2
Trạng thái kích thích:
có 4 electron độc thân
Góc hóa trị: 109o28’
4 liên kết C – H dài bằng nhau.
I.KHÁI NIỆM VỀ SỰ LAI HÓA
Sự lai hóa obitan nguyên tử là sự tổ hợp “ trộn lẫn ” một số obitan trong một nguyên tử để được từng ấy obitan lai hóa giống nhau nhưng định hướng khác nhau trong không gian.
II. CÁC KIỂU LAI HÓA THƯỜNG GẶP
180o
120o
109o 28’
Ví dụ
* Phân tử BeH2
4Be: 1s22s2
1H: 1s1
Nguyên tử Be:
Trạng thái cơ bản:
2s2
Trang thái kích thích
Phân tử BF3
5B: 1s22s2p1
B ở trang thái kích thích;
9F: 1s22s22p5
Phân tử CH4
III. NHẬN XÉT VỀ THUYẾT LAI HÓA
Thuyết lai hóa có vai trò:
Giải thích dạng hình học phân tử.
Góc hóa trị được xác định bằng thức nghiệm là bao nhiêu.
CỦNG CỐ
Thế nào là sự lai hóa?
Phân tữ BeCl2 có kiểu lai hóa sp. Cho biết cấu trúc và góc hóa trị của BeH2
Cấu trúc đường thẳng và góc hóa trị là 120o
Cấu trúc hình tam giác và góc hóa trị là 180o
Cấu trúc đường thẳng và góc hóa trị là 180
Tất cả sai.
3. Phân tử H2O có hình dạng tứ điện đều. CHo biết kiểu lai hóa trong phân tử H2O.
sp
sp2
sp3
Tất cả sai
Phân tử SO2 có góc hóa trị là 1200. Cho biết kiểu lai hóa và cấu trúc của phân tử SO2.
Lai hóa sp2, hình tứ diện đều.
Lai hóa sp, đường thẳng.
Lai hóa sp2, hình tam giác.
Lai hóa sp3, hình tam giác.
5. Mô tả liên kết hóa học của phân tử BCl3 theo thuyết lai hóa.
IV. SỰ XEN PHỦ BÊN VÀ XEN PHỦ TRỤC
Sự xen trục:
Sự xen phủ trong đó trục của các obitan tham gia liên kết trùng với đuờng nối tâm của hai nguyên tử của hai nguyên tử liên kết gọi là sự xen phủ trục
Xen phủ s - p
Xen phủ s - s
Xen phủ p - p
109o 28’







Cho minh hỏi một câu là: Tại sao nguyên tử cacbon trong lai hóa sp lai có độ âm điện lớn hơn các cacbon lai hóa sp2 và sp3???@_@!