Bài 18. Sự lai hoá các obitan nguyên tử. Sự hình thành liên kết đơn, liên kết đôi và liên kết ba

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Tự soạn
Người gửi: Nguyễn Thị Tuyết Nga
Ngày gửi: 20h:06' 23-11-2008
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 123
Nguồn: Tự soạn
Người gửi: Nguyễn Thị Tuyết Nga
Ngày gửi: 20h:06' 23-11-2008
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 123
Số lượt thích:
0 người
Chào
Lớp 10A2
1
2
3
4
7ô
3ô
13ô
7ô
L
H
I
A
Ó
A
Những electron nào tham gia vào việc tạo thành liên kết hoá học?
Kiểu liên kết hoá học có trong phân tử Al2S3?
Kiểu liên kết hoá học có trong phân tử HClO4?
Yếu tố nào quyết định tính chất hoá học của một nguyên tố?
? tt kích thích C*: 1s22s12p3
1 kiểu xen phủ s-s và 3 kiểu xen phủ s – p, như vậy có 3 liên kết giống nhau còn 1 liên kết thì khác.
Trong thực tế 4 liên kết này giống nhau
Để giải thích các trường hợp này Slay-tơ và Pau-linh đã đề ra thuyết lai hoá
Các ông này cho rằng ở ngtử C: lấy 1AOs trộn với 3AOp tạo ra 4 AO lai hóa giống hệt nhau hướng về 4 đỉnh của hình tứ diện đều. 4AO lai hoá này sẽ liên kết với AOs của 4 ntử H tạo ra 4 liên kết giống hệt nhau.
H
H
H
H
Đây là kiểu lai hoá sp3( lai hoá tứ diện)
* Sự lai hoá obitan (AO) nguyên tử là sự tổ hợp " trộn lẫn" một số AO trong một nguyên tử để được từng ấy AO lai hoá giống nhau nhưng định hướng khác nhau trong không gian.
* Nguyên nhân: các AO hoá trị ở các phân lớp khác nhau có năng lượng và hình dạng khác nhau cần phải đồng nhất để tạo được liên kết bền.
I. Khái niệm về sự lai hoá:
- Là sự tổ hợp 1 AOs với 1 AOp tạo thành 2 AO lai hoá sp.
- Hình dạng: 2AO lai hoá nằm trên một đường thẳng
- Góc lai hoá: 1800
- Ví dụ: BeH2, C2H2, BeCl2 .
II. Các kiểu lai hoá thường gặp:
1. Lai hoá sp:
- Là sự tổ hợp 1 AOs với 2 AOp tạo thành 3 AO lai hoá sp2.
- Hình dạng: 3 AO lai hoá nằm trong một mặt phẳng, định hướng từ tâm đến đỉnh của 1 tam giác đều.
- Góc lai hoá: 1200
- Ví dụ: C2H4, BF3 .
II. Các kiểu lai hoá thường gặp:
2. Lai hoá sp2:
- Là sự tổ hợp 1 AOs với 3 AOp tạo thành 4 AO lai hoá sp3.
- Hình dạng trong không gian: 4AO lai hoá hướng về 4 đỉnh của hình tứ diện đều.
- Góc lai hoá: 109028`
- Ví dụ: CH4 , NH3 , H2O .
II. Các kiểu lai hoá thường gặp:
3. Lai hoá sp3:
- Thuyết lai hoá dùng để giải thích dạng hình học của phân tử.
III. Nhận xét chung về thuyết lai hoá:
- Có thể dự đoán kiểu lai hoá bằng các tính n = số cặp e chưa liên kết + số liên kết
n= 2: lai hoá sp
n= 3: lai hoá sp2
n=3: lai hoá sp3
CC và HDTH
1. Về nhà làm các bài tập SBT trang 22,23 ; SGK trang 80,82
2. Nắm một số kiểu lai hoá thường gặp và hình dạng của chúng:
Lớp 10A2
1
2
3
4
7ô
3ô
13ô
7ô
L
H
I
A
Ó
A
Những electron nào tham gia vào việc tạo thành liên kết hoá học?
Kiểu liên kết hoá học có trong phân tử Al2S3?
Kiểu liên kết hoá học có trong phân tử HClO4?
Yếu tố nào quyết định tính chất hoá học của một nguyên tố?
? tt kích thích C*: 1s22s12p3
1 kiểu xen phủ s-s và 3 kiểu xen phủ s – p, như vậy có 3 liên kết giống nhau còn 1 liên kết thì khác.
Trong thực tế 4 liên kết này giống nhau
Để giải thích các trường hợp này Slay-tơ và Pau-linh đã đề ra thuyết lai hoá
Các ông này cho rằng ở ngtử C: lấy 1AOs trộn với 3AOp tạo ra 4 AO lai hóa giống hệt nhau hướng về 4 đỉnh của hình tứ diện đều. 4AO lai hoá này sẽ liên kết với AOs của 4 ntử H tạo ra 4 liên kết giống hệt nhau.
H
H
H
H
Đây là kiểu lai hoá sp3( lai hoá tứ diện)
* Sự lai hoá obitan (AO) nguyên tử là sự tổ hợp " trộn lẫn" một số AO trong một nguyên tử để được từng ấy AO lai hoá giống nhau nhưng định hướng khác nhau trong không gian.
* Nguyên nhân: các AO hoá trị ở các phân lớp khác nhau có năng lượng và hình dạng khác nhau cần phải đồng nhất để tạo được liên kết bền.
I. Khái niệm về sự lai hoá:
- Là sự tổ hợp 1 AOs với 1 AOp tạo thành 2 AO lai hoá sp.
- Hình dạng: 2AO lai hoá nằm trên một đường thẳng
- Góc lai hoá: 1800
- Ví dụ: BeH2, C2H2, BeCl2 .
II. Các kiểu lai hoá thường gặp:
1. Lai hoá sp:
- Là sự tổ hợp 1 AOs với 2 AOp tạo thành 3 AO lai hoá sp2.
- Hình dạng: 3 AO lai hoá nằm trong một mặt phẳng, định hướng từ tâm đến đỉnh của 1 tam giác đều.
- Góc lai hoá: 1200
- Ví dụ: C2H4, BF3 .
II. Các kiểu lai hoá thường gặp:
2. Lai hoá sp2:
- Là sự tổ hợp 1 AOs với 3 AOp tạo thành 4 AO lai hoá sp3.
- Hình dạng trong không gian: 4AO lai hoá hướng về 4 đỉnh của hình tứ diện đều.
- Góc lai hoá: 109028`
- Ví dụ: CH4 , NH3 , H2O .
II. Các kiểu lai hoá thường gặp:
3. Lai hoá sp3:
- Thuyết lai hoá dùng để giải thích dạng hình học của phân tử.
III. Nhận xét chung về thuyết lai hoá:
- Có thể dự đoán kiểu lai hoá bằng các tính n = số cặp e chưa liên kết + số liên kết
n= 2: lai hoá sp
n= 3: lai hoá sp2
n=3: lai hoá sp3
CC và HDTH
1. Về nhà làm các bài tập SBT trang 22,23 ; SGK trang 80,82
2. Nắm một số kiểu lai hoá thường gặp và hình dạng của chúng:
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓







Các ý kiến mới nhất