Tìm kiếm Bài giảng
Bài 18. Sự lai hoá các obitan nguyên tử. Sự hình thành liên kết đơn, liên kết đôi và liên kết ba

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hà
Ngày gửi: 11h:19' 29-09-2011
Dung lượng: 7.2 MB
Số lượt tải: 1410
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hà
Ngày gửi: 11h:19' 29-09-2011
Dung lượng: 7.2 MB
Số lượt tải: 1410
Số lượt thích:
0 người
Bài 18 :
Giáo viên dạy :
SỰ LAI HÓA CÁC OBITAN NGUYÊN TỬ -
SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT ĐƠN, LIÊN KẾT ĐÔI, LIÊN KẾT BA
TRƯỜNG THPT BA ĐÌNH
Tổ hóa học
NGUYỄN THỊ HÀ A
Kiểm tra bài cũ :
Câu hỏi 1 : Liên kết trong phân tử HBr là liên kết :
A. ion
B. cộng hóa trị phân cực.
C. cộng hóa trị không phân cực.
D. cho nhận.
Cho độ âm điện của H là 2,20 ; Br là 2,96
B. cộng hóa trị phân cực.
Câu hỏi 2 : Dãy các phân tử được xếp theo chiều tăng dần độ phân cực của liên kết là :
A. CaS, H2S, H2O, NH3.
B. NH3, H2S, H2O, CaS.
C. H2O, H2S, CaS, NH3.
D. H2S, NH3, H2O, CaS.
Cho độ âm điện của
H là 2,20
Ca là 1,00
S là 2,58
O là 3,44
N là 3,04
00
Câu hỏi 3: Viết công thức cấu tạo của phân tử CH4. Cho biết cách hình thành liên kết. So sánh các liên kết trong phân tử.
C* sẽ tạo góp chung 4 e với 4 nguyên tử H để tạo ra 4 liên kết CHT → 1 liên kết s- s
3 liên kết s-p
4 H 1s1
p
s
s
Hình dạng của các obitan s, px, py, pz.
Mẫu thuẫn nảy sinh??????
Lí Thuyết: 4 liên kết C-H khác nhau: 1 liên kết s-s và 3 liên kết s-p.
Thực nghiệm:
4 liên kết C – H giống hệt nhau.
Góc HCH = 109028’
Giải thích???
* Nguyên tử C dùng 1 obitan 2s và 3obitan 2p tổ hợp “trộn lẫn” thành 4 obitan mới giống hệt nhau gọi là 4 obitan lai hóa sp3.
Trạng thái kích thích 1s2 2s1 2p3
* Bốn obitan lai hóa sp3 xen phủ với 4 obitan 1s của 4 nguyên tử H tạo thành 4 liên kết C – H giống hệt nhau, góc liên kết 109o28’.
Xem mô phỏng
* Nguyên tử C có 4 electron hóa trị là 1 electron s, 3 electron p
I. Khái niệm về sự lai hoá.
Sự lai hoá obitan nguyên tử là sự tổ hợp “trộn lẫn”một số obitan trong một nguyên tử để được từng ấy obitan lai hoá giống nhau nhưng định hướng khác nhau trong không gian.
SỰ LAI HÓA CÁC OBITAN NGUYÊN TỬ -
SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT ĐƠN, LIÊN KẾT ĐÔI, LIÊN KẾT BA
Bài 18:
Nguyên nhân của sự lai hóa là các obitan hóa trị ở các phân lớp khác nhau có năng lượng và hình dạng khác nhau cần phải đồng nhất để tạo liên kết bền với các nguyên tử khác.
Đặc điểm của các obitan lai hóa :
+ Có kích thước và hình dạng giống nhau, chỉ khác nhau về sự định hướng trong không gian.
+ Có bao nhiêu obitan nguyên tử tham gia tổ hợp sẽ tạo nên bấy nhiêu obitan lai hóa.
SỰ LAI HÓA CÁC OBITAN NGUYÊN TỬ -
SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT ĐƠN, LIÊN KẾT ĐÔI, LIÊN KẾT BA
Nguyên nhân của sự lai hóa là gì?
Đặc điểm về kích thước, hình dạng của các obitan lai hóa? Số lượng các obitan lai hóa?
Bài 18:
Điều kiện: Các obitan chỉ lai hóa được với nhau khi năng lượng của chúng xấp xỉ bằng nhau.
II- Các kiểu lai hóa thường gặp
z
y
SỰ LAI HÓA CÁC OBITAN NGUYÊN TỬ -
SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT ĐƠN, LIÊN KẾT ĐÔI, LIÊN KẾT BA
II. Các kiểu lai hóa thường gặp.
Sơ lược hỡnh dạng cỏc obitan
HÌNH DẠNG OBITAN LAI HOÁ
1/ Lai hóa sp :
Tổ hợp 1 obitan s và 1 obitan p “trộn lẫn” thành 2 obitan mới giống hệt nhau gọi là 2 obitan lai hóa sp nằm thẳng hàng hướng về 2 phía đối xứng , góc liên kết 1800.
* Ví dụ: phân tử BeH2 , C2H2, BeCl2 …
Số lượng và hình dạng obitan lai hóa sp như thế nào? Góc lai hóa bằng bao nhiêu?
II- Các kiểu lai hóa thường gặp
VÍ DỤ: XÉT PHÂN TỬ BeH2
có 2 e độc thân
Be(cơ bản) 1s22s2
Be* 1s22s12p1
2 H 1s1
Be
H
H
Phân tử có dạng đường thẳng
phân tử C2H2
2/ Lai hóa sp2 :
Tổ hợp 1 obitan s và 2 obitan p của một nguyên tử tham gia liên kết thành 3 obitan mới giống hệt nhau gọi là 3 obitan lai hóa sp2 nằm trong một mặt phẳng định hướng từ tâm đến đỉnh của tam giác đều, góc liên kết 120o.
* Ví dụ: phân tử BF3, BH3, C2H4, …
2. lai hóa sp2 BH3
5B 1s2 2s2 2p1
5B* 1s2 2s1 2p2
Trạng thái cơ bản
Trạng thái kích thích
B tổ hợp 1 obitan 2s và 2 obitan 2p
tạo thành 3 obitan lai hoá sp2 giống hệt nhau
Lực đẩy giữa các obitan tích điện cùng dấu =>
góc xa nhất tạo thành giữa ba obitan:120o
Phân tử dạng tam giác
120o
Phân tử dạng tam giác
VÍ DỤ: xét phân tử BF3
B(cơ bản) 1s22s22p1
B* 1s22s12p2
có 3 e độc thân
F 1s22s22p5
B
F
F
F
phân tử C2H4
3/ Lai hóa sp3 :
Tổ hợp 1 obitan s và 3 obitan p của một nguyên tử tham gia liên kết thành 4 obitan lai hóa sp3 giống hệt nhau định hướng từ tâm đến 4 đỉnh của tứ diện đều, góc liên kết 109o28’ .
* Ví dụ: phân tử H2O, CH4, NH3
VÍ DỤ: Xét phân tử CH4
C
H
H
H
H
CH4
Phân tử dạng tứ điện đều
109028
phân tử C2H6
III/ Nhận xét chung về thuyết lai hóa :
* Thuyết lai hóa có vai trò giải thích hơn là tiên đoán dạng hình học của phân tử.
* Thường sau khi biết phân tử có dạng hình học, có góc liên kết xác định bằng thực nghiệm mới dùng sự lai hóa để giải thích.
- Cho phân tử AB4 mà không biết dữ kiện nào thì không tiên đoán được dạng lai hóa.
Cho phân tử AB4 có thể tiên đoán được dạng lai hóa không ?
VD: Cho phân tử C2H2 có dạng đường thẳng, phân tử NH3 có hình tháp. Trong phân tử C2H2 và NH3 có kiểu lai hóa nào ? Giải thích.
Phân tử C2H2 có cấu tạo thẳng nên C có kiểu lai hóa sp.
Phân tử NH3 có cấu tạo hình tháp nên N có kiểu lai hóa sp3.
Phân tử C2H2 lai hóa sp có cấu tạo thẳng
Phân tử NH3 lai hóa sp3 có cấu tạo hình tháp
Củng cố bài học
Câu 1: phân tử BeCl2có dạng đường thẳng, BCl3 dạng tam giác,SO42- dạng tứ diện. Nguyên tử trung tâm của các hợp chất trên sẽ lai hóa
A. Be lai hóa sp,B lai hóa sp3,S lai hóa sp2
B. Be lai hóa sp,B lai hóa sp2,S lai hóa sp3
C. Be lai hóa sp2 ,B lai hóa sp,S lai hóa sp3
D. Be lai hóa sp2 ,B lai hóa sp2,S lai hóa sp2
B. Be lai hóa sp,B lai hóa sp2,S lai hóa sp3
Câu 2: tìm những từ thích hợp điền vào chỗ trống
Lai hóa là ……… của các AO nguyên tử có …………….. xấp xỉ bằng nhau để sinh ra…….... tương ứng các AO lai hóa có mức năng lượng ………..
Lai hóa sp có dạng …………. , lai hóa… có dạng tứ diện. Phân tử BF3 có dạng..............., do phân tử B lai hóa …
bằng nhau
tổ hợp
mức năng lượng
một số
đường thẳng
sp3
tam giác
sp2
IV/ SỰ XEN PHỦ TRỤC VÀ XEN PHỦ BÊN
1/ Sự xen phủ trục:
Là sự xen phủ mà trục của các obitan tham gia liên kết trùng với đường nối tâm 2 nguyên tử liên kết. Xen phủ trục tạo liên kết σ.
s – s ; s – p ; p – p
H
H
2/ Sự xen phủ bên :
Sự xen phủ bên: trục của các obitan tham gia liên kết song song với nhau và vuông góc với đường nối tâm 2 nguyên tử liên kết Xen phủ bên tạo liên kết (p – p)
Xen phủ bên của hai obitan
B
A
đường nối tâm hai nguyên tử
Tạo lk pi kém bền
V/ SỰ TẠO THÀNH LIÊN KẾT ĐƠN, LIÊN KẾT ĐƠI, LIÊN KẾT BA.
1/ Liên kết đơn :
do các obitan lai hóa xen phủ trục tạo nên.
Ví dụ: Phân tử H – H , H – Cl
Liên kết đơn là liên kết được tạo thành bằng một cặp electron chung. Liên kết đơn bao giờ cũng là liên kết σ.
H
H
H
1s
3p
Xen phủ trục của obitan s và obitan p
Tạo liên kết xích ma bền
3p
3p
Xen phủ trục obitan p – p của hai nguyên tử Cl
Tạo liên kết xích ma bền
H
H
Xen phủ trục của hai obitan 1s của hai nguyên tử hiđrô
1s
1s
Tạo liên kết xích ma bền
2/ Liên kết đôi :
2 nguyên tử phải dùng các obitan lai hóa xen phủ trục tạo liên kết trước, sau đó dùng obitan p không lai hóa xen phủ bên tạo liên kết
Ví dụ: Giải thích việc tạo liên kết trong phân tử C2H4
Liên kết đôi là liên kết được tạo thành bằng hai cặp electron chung, gồm một liên kết và một liên kết .
3/ Liên kết ba :
Ví dụ: Giải thích sự tạo thành liên kết ba trong phân tử N2 hoặc C2H2
Nguyên tử N dùng 3 obitan p tạo liên kết
+ Gồm 1 obitan p của N thứ 1 xen phủ trục với 1 obitan p của N thứ 2 tạo liên kết .
+ 2 obitan p của N thứ 1 xen phủ bên với 2 obitan p của N thứ 2 tạo 2 liên kết
7N 1s2 2s2 2p3
Liên kết ba là liên kết như thế nào?
Liên kết ba là liên kết được tạo thành bằng ba cặp electron chung, gồm một liên kết và hai liên kết .
Kết luận : Liên kết giữa hai nguyên tử được thực hiện bởi một liên kết và một hay nhiều liên kết được gọi là liên kết bội.
2- Hình dạng của phân tử CH4, BF3 , H2O, BeH2 tương ứng là :
Tứ diện, tam giác, gấp khúc, thẳng .
B Tam giác, tứ diện, gấp khúc, thẳng .
C. Gấp khúc, tam giác, tứ diện, thẳng .
D .Thẳng, tam giác, tứ diện, gấp khúc .
3- Hãy mô tả sự lai hoá của nguyên tử nitơ trong phân tử NH3
1- P.tử H2O có góc liên kết bằng :104,5o do N.tử O ở trạng thái lai hoá:
A.Sp B. sp2 C.sp3 D. Không xác định
BÀI TẬP
Bài học kết thúc
Cám ơn quí thầy cô và các em học sinh !
Giáo viên dạy :
SỰ LAI HÓA CÁC OBITAN NGUYÊN TỬ -
SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT ĐƠN, LIÊN KẾT ĐÔI, LIÊN KẾT BA
TRƯỜNG THPT BA ĐÌNH
Tổ hóa học
NGUYỄN THỊ HÀ A
Kiểm tra bài cũ :
Câu hỏi 1 : Liên kết trong phân tử HBr là liên kết :
A. ion
B. cộng hóa trị phân cực.
C. cộng hóa trị không phân cực.
D. cho nhận.
Cho độ âm điện của H là 2,20 ; Br là 2,96
B. cộng hóa trị phân cực.
Câu hỏi 2 : Dãy các phân tử được xếp theo chiều tăng dần độ phân cực của liên kết là :
A. CaS, H2S, H2O, NH3.
B. NH3, H2S, H2O, CaS.
C. H2O, H2S, CaS, NH3.
D. H2S, NH3, H2O, CaS.
Cho độ âm điện của
H là 2,20
Ca là 1,00
S là 2,58
O là 3,44
N là 3,04
00
Câu hỏi 3: Viết công thức cấu tạo của phân tử CH4. Cho biết cách hình thành liên kết. So sánh các liên kết trong phân tử.
C* sẽ tạo góp chung 4 e với 4 nguyên tử H để tạo ra 4 liên kết CHT → 1 liên kết s- s
3 liên kết s-p
4 H 1s1
p
s
s
Hình dạng của các obitan s, px, py, pz.
Mẫu thuẫn nảy sinh??????
Lí Thuyết: 4 liên kết C-H khác nhau: 1 liên kết s-s và 3 liên kết s-p.
Thực nghiệm:
4 liên kết C – H giống hệt nhau.
Góc HCH = 109028’
Giải thích???
* Nguyên tử C dùng 1 obitan 2s và 3obitan 2p tổ hợp “trộn lẫn” thành 4 obitan mới giống hệt nhau gọi là 4 obitan lai hóa sp3.
Trạng thái kích thích 1s2 2s1 2p3
* Bốn obitan lai hóa sp3 xen phủ với 4 obitan 1s của 4 nguyên tử H tạo thành 4 liên kết C – H giống hệt nhau, góc liên kết 109o28’.
Xem mô phỏng
* Nguyên tử C có 4 electron hóa trị là 1 electron s, 3 electron p
I. Khái niệm về sự lai hoá.
Sự lai hoá obitan nguyên tử là sự tổ hợp “trộn lẫn”một số obitan trong một nguyên tử để được từng ấy obitan lai hoá giống nhau nhưng định hướng khác nhau trong không gian.
SỰ LAI HÓA CÁC OBITAN NGUYÊN TỬ -
SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT ĐƠN, LIÊN KẾT ĐÔI, LIÊN KẾT BA
Bài 18:
Nguyên nhân của sự lai hóa là các obitan hóa trị ở các phân lớp khác nhau có năng lượng và hình dạng khác nhau cần phải đồng nhất để tạo liên kết bền với các nguyên tử khác.
Đặc điểm của các obitan lai hóa :
+ Có kích thước và hình dạng giống nhau, chỉ khác nhau về sự định hướng trong không gian.
+ Có bao nhiêu obitan nguyên tử tham gia tổ hợp sẽ tạo nên bấy nhiêu obitan lai hóa.
SỰ LAI HÓA CÁC OBITAN NGUYÊN TỬ -
SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT ĐƠN, LIÊN KẾT ĐÔI, LIÊN KẾT BA
Nguyên nhân của sự lai hóa là gì?
Đặc điểm về kích thước, hình dạng của các obitan lai hóa? Số lượng các obitan lai hóa?
Bài 18:
Điều kiện: Các obitan chỉ lai hóa được với nhau khi năng lượng của chúng xấp xỉ bằng nhau.
II- Các kiểu lai hóa thường gặp
z
y
SỰ LAI HÓA CÁC OBITAN NGUYÊN TỬ -
SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT ĐƠN, LIÊN KẾT ĐÔI, LIÊN KẾT BA
II. Các kiểu lai hóa thường gặp.
Sơ lược hỡnh dạng cỏc obitan
HÌNH DẠNG OBITAN LAI HOÁ
1/ Lai hóa sp :
Tổ hợp 1 obitan s và 1 obitan p “trộn lẫn” thành 2 obitan mới giống hệt nhau gọi là 2 obitan lai hóa sp nằm thẳng hàng hướng về 2 phía đối xứng , góc liên kết 1800.
* Ví dụ: phân tử BeH2 , C2H2, BeCl2 …
Số lượng và hình dạng obitan lai hóa sp như thế nào? Góc lai hóa bằng bao nhiêu?
II- Các kiểu lai hóa thường gặp
VÍ DỤ: XÉT PHÂN TỬ BeH2
có 2 e độc thân
Be(cơ bản) 1s22s2
Be* 1s22s12p1
2 H 1s1
Be
H
H
Phân tử có dạng đường thẳng
phân tử C2H2
2/ Lai hóa sp2 :
Tổ hợp 1 obitan s và 2 obitan p của một nguyên tử tham gia liên kết thành 3 obitan mới giống hệt nhau gọi là 3 obitan lai hóa sp2 nằm trong một mặt phẳng định hướng từ tâm đến đỉnh của tam giác đều, góc liên kết 120o.
* Ví dụ: phân tử BF3, BH3, C2H4, …
2. lai hóa sp2 BH3
5B 1s2 2s2 2p1
5B* 1s2 2s1 2p2
Trạng thái cơ bản
Trạng thái kích thích
B tổ hợp 1 obitan 2s và 2 obitan 2p
tạo thành 3 obitan lai hoá sp2 giống hệt nhau
Lực đẩy giữa các obitan tích điện cùng dấu =>
góc xa nhất tạo thành giữa ba obitan:120o
Phân tử dạng tam giác
120o
Phân tử dạng tam giác
VÍ DỤ: xét phân tử BF3
B(cơ bản) 1s22s22p1
B* 1s22s12p2
có 3 e độc thân
F 1s22s22p5
B
F
F
F
phân tử C2H4
3/ Lai hóa sp3 :
Tổ hợp 1 obitan s và 3 obitan p của một nguyên tử tham gia liên kết thành 4 obitan lai hóa sp3 giống hệt nhau định hướng từ tâm đến 4 đỉnh của tứ diện đều, góc liên kết 109o28’ .
* Ví dụ: phân tử H2O, CH4, NH3
VÍ DỤ: Xét phân tử CH4
C
H
H
H
H
CH4
Phân tử dạng tứ điện đều
109028
phân tử C2H6
III/ Nhận xét chung về thuyết lai hóa :
* Thuyết lai hóa có vai trò giải thích hơn là tiên đoán dạng hình học của phân tử.
* Thường sau khi biết phân tử có dạng hình học, có góc liên kết xác định bằng thực nghiệm mới dùng sự lai hóa để giải thích.
- Cho phân tử AB4 mà không biết dữ kiện nào thì không tiên đoán được dạng lai hóa.
Cho phân tử AB4 có thể tiên đoán được dạng lai hóa không ?
VD: Cho phân tử C2H2 có dạng đường thẳng, phân tử NH3 có hình tháp. Trong phân tử C2H2 và NH3 có kiểu lai hóa nào ? Giải thích.
Phân tử C2H2 có cấu tạo thẳng nên C có kiểu lai hóa sp.
Phân tử NH3 có cấu tạo hình tháp nên N có kiểu lai hóa sp3.
Phân tử C2H2 lai hóa sp có cấu tạo thẳng
Phân tử NH3 lai hóa sp3 có cấu tạo hình tháp
Củng cố bài học
Câu 1: phân tử BeCl2có dạng đường thẳng, BCl3 dạng tam giác,SO42- dạng tứ diện. Nguyên tử trung tâm của các hợp chất trên sẽ lai hóa
A. Be lai hóa sp,B lai hóa sp3,S lai hóa sp2
B. Be lai hóa sp,B lai hóa sp2,S lai hóa sp3
C. Be lai hóa sp2 ,B lai hóa sp,S lai hóa sp3
D. Be lai hóa sp2 ,B lai hóa sp2,S lai hóa sp2
B. Be lai hóa sp,B lai hóa sp2,S lai hóa sp3
Câu 2: tìm những từ thích hợp điền vào chỗ trống
Lai hóa là ……… của các AO nguyên tử có …………….. xấp xỉ bằng nhau để sinh ra…….... tương ứng các AO lai hóa có mức năng lượng ………..
Lai hóa sp có dạng …………. , lai hóa… có dạng tứ diện. Phân tử BF3 có dạng..............., do phân tử B lai hóa …
bằng nhau
tổ hợp
mức năng lượng
một số
đường thẳng
sp3
tam giác
sp2
IV/ SỰ XEN PHỦ TRỤC VÀ XEN PHỦ BÊN
1/ Sự xen phủ trục:
Là sự xen phủ mà trục của các obitan tham gia liên kết trùng với đường nối tâm 2 nguyên tử liên kết. Xen phủ trục tạo liên kết σ.
s – s ; s – p ; p – p
H
H
2/ Sự xen phủ bên :
Sự xen phủ bên: trục của các obitan tham gia liên kết song song với nhau và vuông góc với đường nối tâm 2 nguyên tử liên kết Xen phủ bên tạo liên kết (p – p)
Xen phủ bên của hai obitan
B
A
đường nối tâm hai nguyên tử
Tạo lk pi kém bền
V/ SỰ TẠO THÀNH LIÊN KẾT ĐƠN, LIÊN KẾT ĐƠI, LIÊN KẾT BA.
1/ Liên kết đơn :
do các obitan lai hóa xen phủ trục tạo nên.
Ví dụ: Phân tử H – H , H – Cl
Liên kết đơn là liên kết được tạo thành bằng một cặp electron chung. Liên kết đơn bao giờ cũng là liên kết σ.
H
H
H
1s
3p
Xen phủ trục của obitan s và obitan p
Tạo liên kết xích ma bền
3p
3p
Xen phủ trục obitan p – p của hai nguyên tử Cl
Tạo liên kết xích ma bền
H
H
Xen phủ trục của hai obitan 1s của hai nguyên tử hiđrô
1s
1s
Tạo liên kết xích ma bền
2/ Liên kết đôi :
2 nguyên tử phải dùng các obitan lai hóa xen phủ trục tạo liên kết trước, sau đó dùng obitan p không lai hóa xen phủ bên tạo liên kết
Ví dụ: Giải thích việc tạo liên kết trong phân tử C2H4
Liên kết đôi là liên kết được tạo thành bằng hai cặp electron chung, gồm một liên kết và một liên kết .
3/ Liên kết ba :
Ví dụ: Giải thích sự tạo thành liên kết ba trong phân tử N2 hoặc C2H2
Nguyên tử N dùng 3 obitan p tạo liên kết
+ Gồm 1 obitan p của N thứ 1 xen phủ trục với 1 obitan p của N thứ 2 tạo liên kết .
+ 2 obitan p của N thứ 1 xen phủ bên với 2 obitan p của N thứ 2 tạo 2 liên kết
7N 1s2 2s2 2p3
Liên kết ba là liên kết như thế nào?
Liên kết ba là liên kết được tạo thành bằng ba cặp electron chung, gồm một liên kết và hai liên kết .
Kết luận : Liên kết giữa hai nguyên tử được thực hiện bởi một liên kết và một hay nhiều liên kết được gọi là liên kết bội.
2- Hình dạng của phân tử CH4, BF3 , H2O, BeH2 tương ứng là :
Tứ diện, tam giác, gấp khúc, thẳng .
B Tam giác, tứ diện, gấp khúc, thẳng .
C. Gấp khúc, tam giác, tứ diện, thẳng .
D .Thẳng, tam giác, tứ diện, gấp khúc .
3- Hãy mô tả sự lai hoá của nguyên tử nitơ trong phân tử NH3
1- P.tử H2O có góc liên kết bằng :104,5o do N.tử O ở trạng thái lai hoá:
A.Sp B. sp2 C.sp3 D. Không xác định
BÀI TẬP
Bài học kết thúc
Cám ơn quí thầy cô và các em học sinh !
 








Các ý kiến mới nhất