Bài 36. Sự nở vì nhiệt của vật rắn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Quyền
Ngày gửi: 17h:46' 03-09-2020
Dung lượng: 25.9 MB
Số lượt tải: 378
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Quyền
Ngày gửi: 17h:46' 03-09-2020
Dung lượng: 25.9 MB
Số lượt tải: 378
Số lượt thích:
0 người
SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA VẬT RẮN
BÀI 36
SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA VẬT RẮN
I. SỰ NỞ DÀI
1. Thí nghiệm
1. Chỉ ra các dụng cụ sử dụng trong thí nghiệm và vai trò của chúng.
2. Nêu cách tiến hành thí nghiệm
?
1. Thí nghiệm:
a. Tiến hành :
I. SỰ NỞ DÀI
30
1,67.10 -5
40
50
60
70
0,25
0,33
0,41
0,49
0,58
1,65.10 -5
1,64.10 -5
1,63.10 -5
1,66.10 -5
1. Thí nghiệm:
I. SỰ NỞ DÀI
a. Tiến hành thí nghiệm :
: độ nở dài tỉ đối.
1. Thí nghiệm:
I. SỰ NỞ DÀI
b. Nhận xét : Hệ số α có giá trị không đổi. Như vậy ta có thể viết:
a. Tiến hành thí nghiệm :
l = l – l0 : độ nở dài của vật rắn (m).
t = t – t0 : độ tăng nhiệt độ ( 0C ).
2. Kết luận:
Sự nở dài là sự tăng độ dài của vật rắn khi nhiệt độ tăng.
: gọi là hệ số nở dài của vật rắn ( 1/K hay K-1 )
1. Thí nghiệm:
I. SỰ NỞ DÀI
Độ nở dài l của vật rắn (hình trụ đồng chất) tỉ lệ với độ tăng nhiệt độ t và độ dài ban đầu l0 của vật đó.
I. SỰ NỞ DÀI
Câu 1: Những thước đo chính xác thường được làm bằng hợp kim Inva (Ni-Fe). Tại sao người ta lại lựa chọn vật liệu là hợp kim Inva mà không lựa chọn Sắt, Thép?
Câu 2: Độ nở dài của vật rắn không phụ thuộc vào
A. Chiều dài ban đầu của vật.
B. Bản chất của vật.
C. Nhiệt độ của vật
D. Độ tăng nhiệt độ của vật.
Câu 3: Độ nở dài tỉ đối của thanh kim loại không phụ thuộc vào
A. Chiều dài ban đầu của vật.
B. Bản chất của vật liệu làm vật.
C. Độ tăng nhiệt độ của vật
D. Tất cả các đáp án trên
2
3
Sự nở khối là sự tăng thể tích của vật rắn khi nhiệt độ tăng.
t = t –t0 : độ tăng nhiệt độ ( 0C)
V = V –V0 : độ nở khối của vật rắn ( m3)
II. SỰ NỞ KHỐI
Độ nở khối của vật rắn (đồng chất, đẳng hướng) được xác định theo công thức:
SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA VẬT RẮN
I. SỰ NỞ DÀI
II. SỰ NỞ KHỐI
III. ỨNG DỤNG
Nêu một số ứng dụng về sự nở nhiệt trong cuộc sống?
?
SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA VẬT RẮN
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Câu 1: Ứng dụng nào sau đây không phải của hiện tượng nở vì nhiệt?
A. Giữa hai thanh ray đường sắt có một khe hở.
B. Những dây dẫn điện thường được căng hơi trùng.
C. Cốc thủy tinh nóng lên khi rót nước nóng vào.
D. Các ống dẫn thường có những chỗ uốn cong
TRẢ LỜI
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Câu 2: Nguyên tắc hoạt động của dụng cụ nào sau đây không liên quan đến sự nở vì nhiệt?
A. Đồng hồ điện tử.
B. Nhiệt kế kim loại.
C. Áptômát
D. Rơle nhiệt.
TRẢ LỜI
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Câu 3: Hiện tượng nào sau đây do sự nở vì nhiệt gây ra?
A. Nước đọng lại bên ngoài cốc nước đá.
B. Thanh kim loại bị kéo dãn.
C. Thanh kim loại bị uốn cong.
D. Cốc thủy tinh bị vỡ khi rót nước nóng vào.
TRẢ LỜI
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Câu 4: Một thanh dầm cầu bằng sắt có độ dài 10m khi nhiệt độ ngoài trời là 100C. Độ dài của thanh dầm sẽ tăng thêm bao nhiêu khi nhiệt độ ngoài trời là 400C. Biết hệ số nở dài của sắt là 11.10-6K-1.
A. Xấp xỉ 3,6mm C. Xấp xỉ 4,8mm
B. Xấp xỉ 1,2mm D. Xấp xỉ 3,3mm
TRẢ LỜI
Câu 5: Một thanh thép ở 0oC có độ dài 0,5 m. Tính chiều dài của thanh thép ở 20oC. Biết hệ số nở dài của thép là 12.10-6 (K-1 ).
Chiều dài của thanh thép ở 20oC
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Câu 6: Ở 15oC mỗi thanh ray dài 12,5 m. Tính độ rộng tối thiểu để các thanh ray không bị cong khi nhiệt độ tăng tới 50oC? Biết hệ số nở dài của sắt là 11.10-6 (K-1 ).
Độ nở dài của mỗi thanh ray bằng:
BÀI TẬP VẬN DỤNG
BÀI 36
SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA VẬT RẮN
I. SỰ NỞ DÀI
1. Thí nghiệm
1. Chỉ ra các dụng cụ sử dụng trong thí nghiệm và vai trò của chúng.
2. Nêu cách tiến hành thí nghiệm
?
1. Thí nghiệm:
a. Tiến hành :
I. SỰ NỞ DÀI
30
1,67.10 -5
40
50
60
70
0,25
0,33
0,41
0,49
0,58
1,65.10 -5
1,64.10 -5
1,63.10 -5
1,66.10 -5
1. Thí nghiệm:
I. SỰ NỞ DÀI
a. Tiến hành thí nghiệm :
: độ nở dài tỉ đối.
1. Thí nghiệm:
I. SỰ NỞ DÀI
b. Nhận xét : Hệ số α có giá trị không đổi. Như vậy ta có thể viết:
a. Tiến hành thí nghiệm :
l = l – l0 : độ nở dài của vật rắn (m).
t = t – t0 : độ tăng nhiệt độ ( 0C ).
2. Kết luận:
Sự nở dài là sự tăng độ dài của vật rắn khi nhiệt độ tăng.
: gọi là hệ số nở dài của vật rắn ( 1/K hay K-1 )
1. Thí nghiệm:
I. SỰ NỞ DÀI
Độ nở dài l của vật rắn (hình trụ đồng chất) tỉ lệ với độ tăng nhiệt độ t và độ dài ban đầu l0 của vật đó.
I. SỰ NỞ DÀI
Câu 1: Những thước đo chính xác thường được làm bằng hợp kim Inva (Ni-Fe). Tại sao người ta lại lựa chọn vật liệu là hợp kim Inva mà không lựa chọn Sắt, Thép?
Câu 2: Độ nở dài của vật rắn không phụ thuộc vào
A. Chiều dài ban đầu của vật.
B. Bản chất của vật.
C. Nhiệt độ của vật
D. Độ tăng nhiệt độ của vật.
Câu 3: Độ nở dài tỉ đối của thanh kim loại không phụ thuộc vào
A. Chiều dài ban đầu của vật.
B. Bản chất của vật liệu làm vật.
C. Độ tăng nhiệt độ của vật
D. Tất cả các đáp án trên
2
3
Sự nở khối là sự tăng thể tích của vật rắn khi nhiệt độ tăng.
t = t –t0 : độ tăng nhiệt độ ( 0C)
V = V –V0 : độ nở khối của vật rắn ( m3)
II. SỰ NỞ KHỐI
Độ nở khối của vật rắn (đồng chất, đẳng hướng) được xác định theo công thức:
SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA VẬT RẮN
I. SỰ NỞ DÀI
II. SỰ NỞ KHỐI
III. ỨNG DỤNG
Nêu một số ứng dụng về sự nở nhiệt trong cuộc sống?
?
SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA VẬT RẮN
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Câu 1: Ứng dụng nào sau đây không phải của hiện tượng nở vì nhiệt?
A. Giữa hai thanh ray đường sắt có một khe hở.
B. Những dây dẫn điện thường được căng hơi trùng.
C. Cốc thủy tinh nóng lên khi rót nước nóng vào.
D. Các ống dẫn thường có những chỗ uốn cong
TRẢ LỜI
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Câu 2: Nguyên tắc hoạt động của dụng cụ nào sau đây không liên quan đến sự nở vì nhiệt?
A. Đồng hồ điện tử.
B. Nhiệt kế kim loại.
C. Áptômát
D. Rơle nhiệt.
TRẢ LỜI
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Câu 3: Hiện tượng nào sau đây do sự nở vì nhiệt gây ra?
A. Nước đọng lại bên ngoài cốc nước đá.
B. Thanh kim loại bị kéo dãn.
C. Thanh kim loại bị uốn cong.
D. Cốc thủy tinh bị vỡ khi rót nước nóng vào.
TRẢ LỜI
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Câu 4: Một thanh dầm cầu bằng sắt có độ dài 10m khi nhiệt độ ngoài trời là 100C. Độ dài của thanh dầm sẽ tăng thêm bao nhiêu khi nhiệt độ ngoài trời là 400C. Biết hệ số nở dài của sắt là 11.10-6K-1.
A. Xấp xỉ 3,6mm C. Xấp xỉ 4,8mm
B. Xấp xỉ 1,2mm D. Xấp xỉ 3,3mm
TRẢ LỜI
Câu 5: Một thanh thép ở 0oC có độ dài 0,5 m. Tính chiều dài của thanh thép ở 20oC. Biết hệ số nở dài của thép là 12.10-6 (K-1 ).
Chiều dài của thanh thép ở 20oC
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Câu 6: Ở 15oC mỗi thanh ray dài 12,5 m. Tính độ rộng tối thiểu để các thanh ray không bị cong khi nhiệt độ tăng tới 50oC? Biết hệ số nở dài của sắt là 11.10-6 (K-1 ).
Độ nở dài của mỗi thanh ray bằng:
BÀI TẬP VẬN DỤNG
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓







Các ý kiến mới nhất