Banner-baigiang-1090_logo1
Banner-baigiang-1090_logo2

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tìm kiếm Google

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 036 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Bài 24. Sự nóng chảy và sự đông đặc

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Ba
Ngày gửi: 23h:14' 02-04-2018
Dung lượng: 6.5 MB
Số lượt tải: 195
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG THCS LƯƠNG THẾ VINH
TỔ VẬT LÍ-CÔNG NGHỆ
Tiết 29: Bài 24:
SỰ NÓNG CHẢY VÀ SỰ ĐÔNG ĐẶC
Giáo viên thực hiện: Đỗ Ba
VẬT LÍ 6
Kiểm tra bài cũ:
Hãy dùng các từ trong khung để điền vào chỗ trống trong các câu sau?
Nhiệt kế thuỷ ngân, Nhiệt kế y tế, Nhiệt kế rượu
00C, 1000C, 320C, 2120C,
a. Để đo nhiệt độ của nước đang sôi ta dùng ………………………
b.Nhiệt độ của nước đá đang tan là: …… , của hơi nước đang sôi là: ……
nhiệt kế thuỷ ngân
00C
1000C
Tượng đài Thánh Gióng là một công trình trọng điểm của nhà nước kỷ niệm Thủ Đô Thăng Long tròn 1000 năm tuổi. Tượng đài được đúc bằng đồng nguyên chất, nặng 85 tấn, vươn chéo lên trời với độ dài 16m, đặt trên đỉnh núi Đá Chồng.
Vậy việc đúc đồng có liên quan đến hiện tượng vật lí nào?
I. Sự nóng chảy
1. Phân tích kết quả thí nghiệm
Cốc chứa nước
Đèn cồn
Nhiệt kế
Giá đỡ
Dụng cụ thí nghiệm:
Ống nghiệm có chứa bột băng phiến
I. Sự nóng chảy
1. Phân tích kết quả thí nghiệm
Dùng đèn cồn đun băng phiến tới 600C. Sau đó cứ 1 phút đọc và ghi nhiệt độ và nhận xét thể (rắn hay lỏng) của băng phiến vào bảng theo dõi. Ghi cho tới khi băng phiến đạt đến 860C. Ta được bảng 24.1
Thời gian
(phút)
Nhiệt độ (0C)
0
1
60
2
63
66
69
72
75
77
79
80
81
82
84
86
Bảng 24.1
63
Thời gian
(phút)
Nhiệt độ (0C)
0
1
60
2
66
69
72
75
77
79
80
81
82
84
86
Bảng 24.1
63
Thời gian
(phút)
Nhiệt độ (0C)
0
1
60
2
66
69
72
75
77
79
80
81
82
84
86
Bảng 24.1
Thời gian
(phút)
Nhiệt độ (0C)
0
1
60
2
63
66
69
72
75
77
79
80
81
82
84
86
Bảng 24.1
Nhiệt độ (0C)
0
1
60
2
63
66
69
72
75
77
79
80
81
82
84
86
Thời
Gian
(phút)
Căn cứ đường biểu diễn vừa vẽ được, trả lời các câu hỏi sau đây:
Khi được đun nóng thì nhiệt độ của băng phiến thay đổi như thế nào? Đường biểu diễn từ phút 0 đến phút thứ 6 là đoạn thẳng nằm nghiêng hay nằm ngang?
 Khi được đun nóng thì nhiệt độ của băng phiến tăng dần. Đường biểu diễn từ phút 0 đến phút thứ 6 là đoạn thẳng nằm nghiêng
C1:
Tới nhiệt độ nào thì băng phiến bắt đầu nóng chảy? Lúc này băng phiến tồn tại ở những thể nào?
Nhiệt độ (0C)
0
1
60
2
63
66
69
72
75
77
79
80
81
82
84
86
Thời
gian
(phút)
C2:
 Tới nhiệt độ 800C thì băng phiến bắt đầu nóng chảy. Lúc này băng phiến tồn tại ở những thể rắn và lỏng.
Rắn
Rắn và lỏng
80
Trong suốt thời gian nóng chảy nhiệt độ của băng phiến có thay đổi không? Đường biểu diễn từ phút thứ 8 đến phút thứ 11 là đoạn thẳng nằm nghiêng hay nằm ngang?
Nhiệt độ (0C)
0
1
60
2
63
66
69
72
75
77
79
80
81
82
84
86
Thời
Gian
(phút)
C3:
Rắn
Rắn và lỏng
80
 Trong suốt thời gian nóng chảy nhiệt độ của băng phiến không thay đổi Đường biểu diễn từ phút thứ 8 đến phút thứ 11 là đoạn thẳng nằm ngang.
Nhiệt độ (0C)
0
1
60
2
63
66
69
72
75
77
79
80
81
82
84
86
Thời
Gian
(phút)
C4:
Rắn
Rắn và lỏng
80
Khi băng phiến đã nóng chảy hết thì nhiệt độ của băng phiến thay đổi như thế nào? Đường biểu diễn từ phút thứ 11 đến phút thứ 15 là đoạn thẳng nằm ngang hay nằm nghiêng?
Lỏng
 Khi băng phiến đã nóng chảy hết thì nhiệt độ của băng phiến tăng dần. Đường biểu diễn từ phút thứ 11 đến phút thứ 15 là đoạn thẳng nằm nghiêng.
I. Sự nóng chảy
1. Phân tích kết quả thí nghiệm
2. Rút ra kết luận
Chọn từ thích hợp trong khung để điền vào chỗ trống trong các câu sau:
- 700C, 800C, 900C
- thay đổi, không thay đổi
Băng phiến nóng chảy ở ....... . Nhiệt độ này gọi là nhiệt độ nóng chảy của băng phiến.
Trong thời gian nóng chảy, nhiệt độ của băng phiến ...........................
800C.
không thay đổi.
a. Sự chuyển từ thể …… sang thể …….. gọi là sự nóng chảy. Mỗi chất nóng chảy ở một nhiệt độ xác định. Nhiệt độ đó gọi là . . . . . . . . . . . . . . . . . của chất đó.
b. Trong thời gian nóng chảy, ………… của vật không thay đổi. Khi vật đã nóng chảy hết nếu tiếp tục đun thì nhiệt độ của vật sẽ . . . . . . . .
rắn
lỏng
nhiệt độ nóng chảy
nhiệt độ
tăng dần


Bảng nhiệt độ nóng chảy của một số chất
Trong các hiện tượng dưới đây, hiện tượng nào không liên quan đến sự nóng chảy?
A. Đốt một ngọn đèn dầu.
B. Để một cục nước đá ra ngoài nắng.
D. Đốt một ngọn nến.
C. Đúc một bức tượng.
t (phút)
Đồ thị dưới đây biểu diễn sự thay đổi của nhiệt độ theo thời gian khi đun nóng một chất rắn nào đó. Dùng đồ thị trả lời các câu hỏi sau:
• Chất rắn nóng chảy ở nhiệt độ 800C.
- Quá trình nóng chảy diễn ra bao lâu?
- Chất rắn nóng chảy ở nhiệt độ nào?
• Quá trình nóng chảy diễn ra:
10 – 4 = 6 (phút)
Theo bảng 24.1 SGK thì sự nóng chảy của băng phiến diễn ra trong khoảng thời gian:
A. Từ phút thứ 0 đến phút thứ 15.
B. Từ phút thứ 8 đến phút thứ 11.
C. Từ phút thứ 12 đến phút thứ 15.
D. Từ phút thứ 7 đến phút thứ 12.
a. Để đưa chất rắn từ 400C đến nhiệt độ nóng chảy cần thời gian bao lâu?
b. Nhận xét về nhiệt độ của chất đó từ phút 3 đến phút thứ 6. Đó là chất nào?
Đồ thị dưới đây biểu diễn sự thay đổi của nhiệt độ theo thời gian đun nóng một chất rắn nào đó. Dùng đồ thị trả lời các câu hỏi sau:
a. Từ 400C đến nhiệt độ nóng chảy cần thời gian: 3 – 1 = 2 (phút)
b. Từ phút 3 đến phút thứ 6 nhiệt độ của chất rắn đó không đổi. Đó là băng phiến.
DẶN DÒ:
Về nhà:
 Dựa vào bảng 24.1 vẽ lại đồ thị biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian khi đun nóng băng phiến.
 Làm bài tập 24.1 đến 24.5 SBT.
 Chuẩn bị bài: Sự nóng chảy và sự đông đặc (tt). Dựa vào bảng 25.1 vẽ lại đồ thị biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian khi để nguội băng phiến.
 
Gửi ý kiến