Tìm kiếm Bài giảng
Bài 25. Sự nóng chảy và sự đông đặc (tiếp theo)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trang Trang
Ngày gửi: 14h:39' 24-05-2020
Dung lượng: 11.2 MB
Số lượt tải: 835
Nguồn:
Người gửi: Trang Trang
Ngày gửi: 14h:39' 24-05-2020
Dung lượng: 11.2 MB
Số lượt tải: 835
Số lượt thích:
0 người
TRI THỨC LÀ SỨC MẠNH
Giáo viên: Nguyễn Trang – Trường PTDTNT THCS Con Cuông
Quan sát hiện tượng xảy ra khi đốt ngọn nến
Bài 24 + 25: SỰ NÓNG CHẢY VÀ SỰ ĐÔNG ĐẶC
I. SỰ NÓNG CHẢY
Trong các phòng thí nghiệm để nghiên cứu về sự nóng chảy của băng phiến người ta sử dụng thí nghiệm như trong hình 24.1.
Cốc chứa nước
Đèn cồn
Nhiệt kế
Giá đỡ
Dụng cụ thí nghiệm:
Ống nghiệm có chứa bột băng phiến
I. Sự nóng chảy:
1. Phân tích kết quả thí nghiệm.
Bài 24 + 25: SỰ NÓNG CHẢY VÀ SỰ ĐÔNG ĐẶC
800C
1000C
00C
600C
Tiến hành thí nghiệm:
Băng phiến ở thể rắn và lỏng
I. Sự nóng chảy:
1. Phân tích kết quả thí nghiệm.
•Dùng đèn cồn đun băng phiến tới 600C.
•Sau đó cứ 1 phút ghi kết quả 1 lần và nhận xét thể (rắn hay lỏng) của băng phiến vào bảng theo dõi.
•Ghi cho tới khi băng phiến đạt đến 860C ta được bảng 24.1
860C
Bài 24 + 25: SỰ NÓNG CHẢY VÀ SỰ ĐÔNG ĐẶC
80 0C
100 0c
0 0C
60 0C
860C
Vẽ đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ của băng phiến theo thời gian khi nóng chảy.
Trục nằm ngang: Là trục thời gian.
+ Mỗi cạnh của ô vuông nằm trên trục này biểu thị 1 phút.
+ Gốc của trục thời gian ghi phút 0.
Trục thẳng đứng: Là trục nhiệt độ.
+ Mỗi cạnh của ô vuông nằm trên trục này biểu thị 1oC.
+ Gốc của trục nhiệt độ ghi 60oC.
Nối các điểm xác định nhiệt độ ứng với thời gian đun.
Thời gian
(phút)
Nhiệt độ (0C)
0
1
60
2
63
66
69
72
75
77
79
80
81
82
84
86
Thời gian
(phút)
Nhiệt độ (0C)
0
1
60
2
63
66
69
72
75
77
79
80
81
82
84
86
Thời gian
(phút)
Nhiệt độ (0C)
0
1
60
2
63
66
69
72
75
77
79
80
81
82
84
86
Thời gian
(phút)
Nhiệt độ (0C)
0
1
60
2
63
66
69
72
75
77
79
80
81
82
84
86
Thời gian
(phút)
Nhiệt độ (0C)
0
1
60
2
63
66
69
72
75
77
79
80
81
82
84
86
Thời gian
(phút)
Nhiệt độ (0C)
0
1
60
2
63
66
69
72
75
77
79
80
81
82
84
86
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
0
Thời gian (phút)
15
60
63
66
69
72
75
77
79
80
81
82
84
Nhiệt độ (0C)
86
ĐƯỜNG BIỂU DIỄN
RẮN
RẮN và LỎNG
LỎNG
C1 Khi được đun nóng thì nhiệt độ của băng phiến tăng dần.
Đường biểu diễn từ phút 0 đến phút thứ 6 là đoạn nằm nghiêng
C2 Tới 800C thì băng phiến bắt đầu nóng chảy. Lúc này băng phiến tồn tại ở thể rắn và lỏng
C3 Trong suốt thời gian nóng chảy nhiệt độ băng phiến không thay đổi.Đường biểu diễn từ phút 8 đến phút 11 là đoạn nằm ngang.
C4 Khi băng phiến nóng chảy hết thì nhiệt độ băng phiến tiếp tục tăng.
Đường biểu diễn từ phút 11 đến phút 15 là đoạn nằm nghiêng.
Theo bảng 24.1 SGK thì sự nóng chảy của băng phiến diễn ra trong khoảng thời gian:
A. Từ phút thứ 0 đến phút thứ 15.
B. Từ phút thứ 8 đến phút thứ 11.
C. Từ phút thứ 12 đến phút thứ 15.
D. Từ phút thứ 7 đến phút thứ 12.
B
2. Rút ra kết luận.
C5: Chọn từ thích hợp trong khung để điền vào chỗ trống trong các câu sau:
700C, , 900C
- thay đổi,
a) Băng phiến nóng chảy ở ......... Nhiệt độ này gọi là nhiệt độ nóng chảy của băng phiến.
b) Trong thời gian nóng chảy, nhiệt độ của băng phiến ...........................
800C
không thay đổi
80oC
không thay đổi
I. SỰ NÓNG CHẢY
1. Phân tích kết quả thí nghiệm
Bài 24 + 25: SỰ NÓNG CHẢY VÀ SỰ ĐÔNG ĐẶC
2. Rút ra kết luận.
Bài 24
SỰ NÓNG CHẢY VÀ SỰ ĐÔNG ĐẶC
I. SỰ NÓNG CHẢY
1. Phân tích kết quả thí nghiệm
Bảng nhiệt độ nóng chảy của 1 số chất
Các chất khác nhau nhiệt độ nóng chảy có giống nhau không?
1. Dự đoán:
Trong thí nghiệm về sự nóng chảy của băng phiến, khi băng phiến được đun nóng, nó nóng dần lên rồi nóng chảy.
Hãy dự đoán điều gì sẽ xảy ra đối với băng phiến khi thôi không đun nóng và để băng phiến nguội dần?
II. SỰ ĐÔNG ĐẶC
800C
600C
2. Phân tích kết quả thí nghiệm:
a) - Đun nóng băng phi?n như thí nghiệm ở hình 24.1 lên tới khoảng 900C rồi tắt đèn cồn.
- Lấy ống nghiệm đựng băng phiến ra khỏi nước nóng và để cho băng phiến nguội dần. Khi nhiệt độ băng phiến giảm dần đến 860C thì bắt đầu ghi nhiệt độ và thể của băng phiến trong thời gian quan sát. Cứ 1 phút ghi nhiệt độ và thể của băng phiến một lần, cho tới khi nhiệt độ băng phiến giảm tới 600C. Ta được bảng kết quả thí nghiệm 25.1.
900C
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15
Thôøi gian (phuùt)
Bảng 25.1. Bảng kết quả thí nghiệm
b) Hãy dựa vào bảng 25.1 để vẽ đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ của băng phiến theo thời gian trong quá trình băng phiến đông đặc.
Trục nằm ngang là trục thời gian, mỗi cạnh của ô vuông nằm trên trục này biểu thị 1 phút. Trục thẳng đứng là trục nhiệt độ, mỗi cạnh ô vuông nằm trên trục này biểu thị 1oC. Gốc của trục nhiệt độ ghi 60oC; gốc của trục thời gian là phút 0.
Nối các điểm xác định nhiệt độ ứng với thời gian để nguội, ta được đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ của băng phiến theo thời gian trong quá trình đông đặc.
Thể lỏng
Lỏng và rắn
Rắn
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15
Thôøi gian (phuùt)
Bảng 25.1. Bảng kết quả thí nghiệm
C1:
C2, C3:
đến 800 C băng phiến bắt đầu đông đặc
Nằm nghiêng
Giảm
Lỏng
Nằm ngang
Không thay đổi
Lỏng và rắn
Nằm nghiêng
Giảm
Rắn
Băng phiến đông đặc
Băng phiên nóng chảy
86
84
82
80
75
79
72
69
66
81
77
63
60
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 1112 13 14 15
Thời
gian
Lỏng
Lỏng
Rắn và lỏng
Lỏng và rắn
Rắn
Rắn
Dựa vào hai đường biểu diễn vẽ được em có nhận xét gì về hai quá trình nóng chảy và đông đặc của băng phiến?
a) Băng phiến đông đặc ở (1).......... Nhiệt độ này gọi là nhiệt độ đông đặc của băng phiến. Nhiệt độ đông đặc (2).......... nhiệt độ nóng chảy.
b) Trong thời gian đông đặc, nhiệt độ của băng phiến (3)..............
, 900C, 1000C
, lớn hơn, nhỏ hơn
thay đổi,
C4: Chọn từ thích hợp trong khung để điền vào chỗ trống của các câu sau:
800C
bằng
không thay đổi
Bảng 25.2: Nhiệt độ nóng chảy của một số chất
Vônfam ở thể nào khi nhiệt độ 40000C, 33700C, 30000C?
Ở nhiệt độ 40000C: Vônfam ở thể lỏng.
Ở nhiệt độ 33700C: Vônfam ở thể lỏng và rắn.
Ở nhiệt độ 30000C: Vônfam ở thể rắn.
Vì nhiệt độ nóng chảy của Vônfam rất cao.
Do đó, người ta thường sử dụng Vônfam để
làm dây tóc bóng đèn cho mục đích sáng lâu,
dây tóc không đứt, bền.
1
2
3
4
5
6
7
8
9
0
60
63
66
69
72
75
77
79
80
81
82
84
Nhiệt độ (0C)
86
RẮN
LỎNG
Sự chuyển thể từ thể rắn sang thể lỏng gọi là sự nóng chảy.
Sự chuyển thể từ thể lỏng sang thể rắn gọi là sự đông đặc.
Phần lớn các chất nóng chảy ở một nhiệt độ xác định . Nhiệt độ đó gọi là nhiệt độ nóng chảy.
Nhiệt độ nóng chảy của các chất khác nhau thì khác nhau.
Trong thời gian nóng chảy hay đông đặc nhiệt độ của vật không thay đổi
Tại sao khi nấu chảy đồng người ta thường dùng nồi sắt mà không thể dùng nồi nhôm?
Vì sắt có nhiệt độ nóng chảy cao hơn đồng, còn nhôm có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn đồng.
Sự chuyển thể từ thể rắn sang thể lỏng gọi là sự nóng chảy.
Sự chuyển thể từ thể lỏng sang thể rắn gọi là sự đông đặc.
Phần lớn các chất nóng chảy ở một nhiệt độ xác định . Nhiệt độ đó gọi là nhiệt độ nóng chảy.
Nhiệt độ nóng chảy của các chất khác nhau thì khác nhau.
Trong thời gian nóng chảy hay đông đặc nhiệt độ của vật không thay đổi
Khi hàn dưới tác dụng của ngọn lửa có nhiệt độ cao, chỗ cần hàn bị nóng chảy ra nguo`i ta làm cho các bộ phận ở vị trí đó kết dính lại với nhau hoặc được dính với nhau bằng vật liệu nóng chảy khác ( thiếc hàn ).
Ứng dụng của sự nóng chảy:
Chế tạo nến,làm đồ trang sức, đồ thủy tinh, đồ nhựa,làm kẹo,…
Trống đồng Đông Sơn
Tượng đồng
Huyền Thiên Trấn Vũ
III. VÂN DỤNG:
C5: Hình 25.1 vẽ đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian khi nóng chảy của chất nào?
Hãy mô tả sự thay đổi nhiệt độ và thể cuả chất đó khi nóng chảy?
Nước đá. Từ phút 0 đến phút thứ 1 nhiệt độ của nước đá tăng dần từ -40C đến 00C. Từ phút thứ 1 đến phút thứ 4, nước đá nóng chảy , nhiệt độ không thay đổi. Từ phút thứ 4 đến phút thứ 7, nhiệt độ của nước đá tăng dần.
-2
-4
C6: Trong việc đúc đồng có những quá trình chuyển thể nào của đồng?
Trả lời:
- Khi đun nóng đồng trong lò: đồng chuyển từ thể rắn sang thể lỏng (quá trình nóng chảy).
- Khi đồng nguội trong khuôn đúc: đồng chuyển từ thể lỏng sang thể rắn (quá trình đông đặc).
C7: Tại sao người ta dùng nhiệt độ của nước đá đang tan để làm một mốc đo nhiệt độ?
Trả lời: Vì nhiệt độ này là xác định và không thay đổi trong quá trình nước đá đang tan.
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Trong các câu so sánh nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ đông đặc của nước dưới đây, câu nào đúng?
Nhiệt độ nóng chảy cao hơn nhiệt độ đông đặc.
Nhiệt độ nóng chảy thấp hơn nhiệt độ đông đặc.
Nhiệt độ nóng chảy có thể cao hơn, cũng có thể thấp hơn nhiệt độ đông đặc.
Nhiệt độ nóng chảy bằng nhiệt độ đông đặc.
2. Ví dụ nào sau đây liên quan dến áp dụng hiện tượng đông đặc?
Mẹ đun sôi nước.
Em đốt nến thắp đèn trung thu.
Sương đọng trên lá cây.
Cho nước vào ngăn đá của tủ lạnh.
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Điền từ thích hợp vào chổ trống của các câu sau :
Sự nóng chảy là sự chuyển thể từ thể ……. sang thể …….
Thời gian:
Rung chuông với điểm
Trò chơi
15
14
Hết giờ
13
12
11
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
rắn
lỏng
Câu 2: Trong các hiện tượng sau đây, hiện tượng nào không liên quan đến hiện tượng nóng chảy ?
Bỏ một cục nước đá vào một cốc nước.
Đốt một ngọn nến.
Đốt một ngọn đèn dầu.
Đúc một cái chuông đồng.
Thời gian:
Rung chuông với điểm
15
14
Hết giờ
13
12
11
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
Trò chơi
C
Câu 3:Ở nhiệt độ trong lớp học, chất nào sau đây không tồn tại ở thể lỏng?
Thủy ngân.
Rượu
Nhôm .
Nước .
Thời gian:
Rung chuông với điểm
15
14
Hết giờ
13
12
11
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
Trò chơi
C
- Học thuộc nội dung kết luận.
Bài tập về nhà: Làm BT ( SBT).
- Nghiên cứu trước nội dung bài 26, tìm hiểu về sự bay hơi và sự ngưng tụ.
HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
Giáo viên: Nguyễn Trang – Trường PTDTNT THCS Con Cuông
Quan sát hiện tượng xảy ra khi đốt ngọn nến
Bài 24 + 25: SỰ NÓNG CHẢY VÀ SỰ ĐÔNG ĐẶC
I. SỰ NÓNG CHẢY
Trong các phòng thí nghiệm để nghiên cứu về sự nóng chảy của băng phiến người ta sử dụng thí nghiệm như trong hình 24.1.
Cốc chứa nước
Đèn cồn
Nhiệt kế
Giá đỡ
Dụng cụ thí nghiệm:
Ống nghiệm có chứa bột băng phiến
I. Sự nóng chảy:
1. Phân tích kết quả thí nghiệm.
Bài 24 + 25: SỰ NÓNG CHẢY VÀ SỰ ĐÔNG ĐẶC
800C
1000C
00C
600C
Tiến hành thí nghiệm:
Băng phiến ở thể rắn và lỏng
I. Sự nóng chảy:
1. Phân tích kết quả thí nghiệm.
•Dùng đèn cồn đun băng phiến tới 600C.
•Sau đó cứ 1 phút ghi kết quả 1 lần và nhận xét thể (rắn hay lỏng) của băng phiến vào bảng theo dõi.
•Ghi cho tới khi băng phiến đạt đến 860C ta được bảng 24.1
860C
Bài 24 + 25: SỰ NÓNG CHẢY VÀ SỰ ĐÔNG ĐẶC
80 0C
100 0c
0 0C
60 0C
860C
Vẽ đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ của băng phiến theo thời gian khi nóng chảy.
Trục nằm ngang: Là trục thời gian.
+ Mỗi cạnh của ô vuông nằm trên trục này biểu thị 1 phút.
+ Gốc của trục thời gian ghi phút 0.
Trục thẳng đứng: Là trục nhiệt độ.
+ Mỗi cạnh của ô vuông nằm trên trục này biểu thị 1oC.
+ Gốc của trục nhiệt độ ghi 60oC.
Nối các điểm xác định nhiệt độ ứng với thời gian đun.
Thời gian
(phút)
Nhiệt độ (0C)
0
1
60
2
63
66
69
72
75
77
79
80
81
82
84
86
Thời gian
(phút)
Nhiệt độ (0C)
0
1
60
2
63
66
69
72
75
77
79
80
81
82
84
86
Thời gian
(phút)
Nhiệt độ (0C)
0
1
60
2
63
66
69
72
75
77
79
80
81
82
84
86
Thời gian
(phút)
Nhiệt độ (0C)
0
1
60
2
63
66
69
72
75
77
79
80
81
82
84
86
Thời gian
(phút)
Nhiệt độ (0C)
0
1
60
2
63
66
69
72
75
77
79
80
81
82
84
86
Thời gian
(phút)
Nhiệt độ (0C)
0
1
60
2
63
66
69
72
75
77
79
80
81
82
84
86
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
0
Thời gian (phút)
15
60
63
66
69
72
75
77
79
80
81
82
84
Nhiệt độ (0C)
86
ĐƯỜNG BIỂU DIỄN
RẮN
RẮN và LỎNG
LỎNG
C1 Khi được đun nóng thì nhiệt độ của băng phiến tăng dần.
Đường biểu diễn từ phút 0 đến phút thứ 6 là đoạn nằm nghiêng
C2 Tới 800C thì băng phiến bắt đầu nóng chảy. Lúc này băng phiến tồn tại ở thể rắn và lỏng
C3 Trong suốt thời gian nóng chảy nhiệt độ băng phiến không thay đổi.Đường biểu diễn từ phút 8 đến phút 11 là đoạn nằm ngang.
C4 Khi băng phiến nóng chảy hết thì nhiệt độ băng phiến tiếp tục tăng.
Đường biểu diễn từ phút 11 đến phút 15 là đoạn nằm nghiêng.
Theo bảng 24.1 SGK thì sự nóng chảy của băng phiến diễn ra trong khoảng thời gian:
A. Từ phút thứ 0 đến phút thứ 15.
B. Từ phút thứ 8 đến phút thứ 11.
C. Từ phút thứ 12 đến phút thứ 15.
D. Từ phút thứ 7 đến phút thứ 12.
B
2. Rút ra kết luận.
C5: Chọn từ thích hợp trong khung để điền vào chỗ trống trong các câu sau:
700C, , 900C
- thay đổi,
a) Băng phiến nóng chảy ở ......... Nhiệt độ này gọi là nhiệt độ nóng chảy của băng phiến.
b) Trong thời gian nóng chảy, nhiệt độ của băng phiến ...........................
800C
không thay đổi
80oC
không thay đổi
I. SỰ NÓNG CHẢY
1. Phân tích kết quả thí nghiệm
Bài 24 + 25: SỰ NÓNG CHẢY VÀ SỰ ĐÔNG ĐẶC
2. Rút ra kết luận.
Bài 24
SỰ NÓNG CHẢY VÀ SỰ ĐÔNG ĐẶC
I. SỰ NÓNG CHẢY
1. Phân tích kết quả thí nghiệm
Bảng nhiệt độ nóng chảy của 1 số chất
Các chất khác nhau nhiệt độ nóng chảy có giống nhau không?
1. Dự đoán:
Trong thí nghiệm về sự nóng chảy của băng phiến, khi băng phiến được đun nóng, nó nóng dần lên rồi nóng chảy.
Hãy dự đoán điều gì sẽ xảy ra đối với băng phiến khi thôi không đun nóng và để băng phiến nguội dần?
II. SỰ ĐÔNG ĐẶC
800C
600C
2. Phân tích kết quả thí nghiệm:
a) - Đun nóng băng phi?n như thí nghiệm ở hình 24.1 lên tới khoảng 900C rồi tắt đèn cồn.
- Lấy ống nghiệm đựng băng phiến ra khỏi nước nóng và để cho băng phiến nguội dần. Khi nhiệt độ băng phiến giảm dần đến 860C thì bắt đầu ghi nhiệt độ và thể của băng phiến trong thời gian quan sát. Cứ 1 phút ghi nhiệt độ và thể của băng phiến một lần, cho tới khi nhiệt độ băng phiến giảm tới 600C. Ta được bảng kết quả thí nghiệm 25.1.
900C
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15
Thôøi gian (phuùt)
Bảng 25.1. Bảng kết quả thí nghiệm
b) Hãy dựa vào bảng 25.1 để vẽ đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ của băng phiến theo thời gian trong quá trình băng phiến đông đặc.
Trục nằm ngang là trục thời gian, mỗi cạnh của ô vuông nằm trên trục này biểu thị 1 phút. Trục thẳng đứng là trục nhiệt độ, mỗi cạnh ô vuông nằm trên trục này biểu thị 1oC. Gốc của trục nhiệt độ ghi 60oC; gốc của trục thời gian là phút 0.
Nối các điểm xác định nhiệt độ ứng với thời gian để nguội, ta được đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ của băng phiến theo thời gian trong quá trình đông đặc.
Thể lỏng
Lỏng và rắn
Rắn
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15
Thôøi gian (phuùt)
Bảng 25.1. Bảng kết quả thí nghiệm
C1:
C2, C3:
đến 800 C băng phiến bắt đầu đông đặc
Nằm nghiêng
Giảm
Lỏng
Nằm ngang
Không thay đổi
Lỏng và rắn
Nằm nghiêng
Giảm
Rắn
Băng phiến đông đặc
Băng phiên nóng chảy
86
84
82
80
75
79
72
69
66
81
77
63
60
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 1112 13 14 15
Thời
gian
Lỏng
Lỏng
Rắn và lỏng
Lỏng và rắn
Rắn
Rắn
Dựa vào hai đường biểu diễn vẽ được em có nhận xét gì về hai quá trình nóng chảy và đông đặc của băng phiến?
a) Băng phiến đông đặc ở (1).......... Nhiệt độ này gọi là nhiệt độ đông đặc của băng phiến. Nhiệt độ đông đặc (2).......... nhiệt độ nóng chảy.
b) Trong thời gian đông đặc, nhiệt độ của băng phiến (3)..............
, 900C, 1000C
, lớn hơn, nhỏ hơn
thay đổi,
C4: Chọn từ thích hợp trong khung để điền vào chỗ trống của các câu sau:
800C
bằng
không thay đổi
Bảng 25.2: Nhiệt độ nóng chảy của một số chất
Vônfam ở thể nào khi nhiệt độ 40000C, 33700C, 30000C?
Ở nhiệt độ 40000C: Vônfam ở thể lỏng.
Ở nhiệt độ 33700C: Vônfam ở thể lỏng và rắn.
Ở nhiệt độ 30000C: Vônfam ở thể rắn.
Vì nhiệt độ nóng chảy của Vônfam rất cao.
Do đó, người ta thường sử dụng Vônfam để
làm dây tóc bóng đèn cho mục đích sáng lâu,
dây tóc không đứt, bền.
1
2
3
4
5
6
7
8
9
0
60
63
66
69
72
75
77
79
80
81
82
84
Nhiệt độ (0C)
86
RẮN
LỎNG
Sự chuyển thể từ thể rắn sang thể lỏng gọi là sự nóng chảy.
Sự chuyển thể từ thể lỏng sang thể rắn gọi là sự đông đặc.
Phần lớn các chất nóng chảy ở một nhiệt độ xác định . Nhiệt độ đó gọi là nhiệt độ nóng chảy.
Nhiệt độ nóng chảy của các chất khác nhau thì khác nhau.
Trong thời gian nóng chảy hay đông đặc nhiệt độ của vật không thay đổi
Tại sao khi nấu chảy đồng người ta thường dùng nồi sắt mà không thể dùng nồi nhôm?
Vì sắt có nhiệt độ nóng chảy cao hơn đồng, còn nhôm có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn đồng.
Sự chuyển thể từ thể rắn sang thể lỏng gọi là sự nóng chảy.
Sự chuyển thể từ thể lỏng sang thể rắn gọi là sự đông đặc.
Phần lớn các chất nóng chảy ở một nhiệt độ xác định . Nhiệt độ đó gọi là nhiệt độ nóng chảy.
Nhiệt độ nóng chảy của các chất khác nhau thì khác nhau.
Trong thời gian nóng chảy hay đông đặc nhiệt độ của vật không thay đổi
Khi hàn dưới tác dụng của ngọn lửa có nhiệt độ cao, chỗ cần hàn bị nóng chảy ra nguo`i ta làm cho các bộ phận ở vị trí đó kết dính lại với nhau hoặc được dính với nhau bằng vật liệu nóng chảy khác ( thiếc hàn ).
Ứng dụng của sự nóng chảy:
Chế tạo nến,làm đồ trang sức, đồ thủy tinh, đồ nhựa,làm kẹo,…
Trống đồng Đông Sơn
Tượng đồng
Huyền Thiên Trấn Vũ
III. VÂN DỤNG:
C5: Hình 25.1 vẽ đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian khi nóng chảy của chất nào?
Hãy mô tả sự thay đổi nhiệt độ và thể cuả chất đó khi nóng chảy?
Nước đá. Từ phút 0 đến phút thứ 1 nhiệt độ của nước đá tăng dần từ -40C đến 00C. Từ phút thứ 1 đến phút thứ 4, nước đá nóng chảy , nhiệt độ không thay đổi. Từ phút thứ 4 đến phút thứ 7, nhiệt độ của nước đá tăng dần.
-2
-4
C6: Trong việc đúc đồng có những quá trình chuyển thể nào của đồng?
Trả lời:
- Khi đun nóng đồng trong lò: đồng chuyển từ thể rắn sang thể lỏng (quá trình nóng chảy).
- Khi đồng nguội trong khuôn đúc: đồng chuyển từ thể lỏng sang thể rắn (quá trình đông đặc).
C7: Tại sao người ta dùng nhiệt độ của nước đá đang tan để làm một mốc đo nhiệt độ?
Trả lời: Vì nhiệt độ này là xác định và không thay đổi trong quá trình nước đá đang tan.
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Trong các câu so sánh nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ đông đặc của nước dưới đây, câu nào đúng?
Nhiệt độ nóng chảy cao hơn nhiệt độ đông đặc.
Nhiệt độ nóng chảy thấp hơn nhiệt độ đông đặc.
Nhiệt độ nóng chảy có thể cao hơn, cũng có thể thấp hơn nhiệt độ đông đặc.
Nhiệt độ nóng chảy bằng nhiệt độ đông đặc.
2. Ví dụ nào sau đây liên quan dến áp dụng hiện tượng đông đặc?
Mẹ đun sôi nước.
Em đốt nến thắp đèn trung thu.
Sương đọng trên lá cây.
Cho nước vào ngăn đá của tủ lạnh.
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Điền từ thích hợp vào chổ trống của các câu sau :
Sự nóng chảy là sự chuyển thể từ thể ……. sang thể …….
Thời gian:
Rung chuông với điểm
Trò chơi
15
14
Hết giờ
13
12
11
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
rắn
lỏng
Câu 2: Trong các hiện tượng sau đây, hiện tượng nào không liên quan đến hiện tượng nóng chảy ?
Bỏ một cục nước đá vào một cốc nước.
Đốt một ngọn nến.
Đốt một ngọn đèn dầu.
Đúc một cái chuông đồng.
Thời gian:
Rung chuông với điểm
15
14
Hết giờ
13
12
11
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
Trò chơi
C
Câu 3:Ở nhiệt độ trong lớp học, chất nào sau đây không tồn tại ở thể lỏng?
Thủy ngân.
Rượu
Nhôm .
Nước .
Thời gian:
Rung chuông với điểm
15
14
Hết giờ
13
12
11
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
Trò chơi
C
- Học thuộc nội dung kết luận.
Bài tập về nhà: Làm BT ( SBT).
- Nghiên cứu trước nội dung bài 26, tìm hiểu về sự bay hơi và sự ngưng tụ.
HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
 









Các ý kiến mới nhất