Bài 3 . Sự phân hóa đa dạng của thiên nhiên

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn thi mỹ trung
Ngày gửi: 16h:43' 04-09-2024
Dung lượng: 88.0 MB
Số lượt tải: 405
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn thi mỹ trung
Ngày gửi: 16h:43' 04-09-2024
Dung lượng: 88.0 MB
Số lượt tải: 405
Số lượt thích:
0 người
KHỞI
ĐỘNG
Bài
hát nói về mùa nào
trong năm?
Nhân vật “anh” trong
bài hát đang ở miền
nào của Đất nước Việt
Nam?
Cảnh quan thiên nhiên
nơi nhân vật “anh”
đang ở có những đặc
Nhân
điểm gì?
vật “anh” trong
bài hát muốn gửi nắng
ra đâu? Tại sao?
MỜI CÁC EM XEM CLIPVÀ
TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI
3: SỰ PHÂN HOÁ ĐA DẠNG CỦA THIÊN N
NỘI DUNG BÀI HỌC
I
SỰ PHÂN HOÁ ĐA DẠNG
CỦA THIÊN NHIÊN
I
I
CÁC MIỀN ĐỊA LÍ TỰ
NHIÊN
I
I
I
ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT
TRIỂN KT - XH
I. SỰ PHÂN HOÁ ĐA
DẠNG CỦA THIÊN NHIÊN
1
I. SỰ PHÂN HOÁ ĐA
DẠNG CỦA
THIÊN NHIÊN
Thiên nhiên
Thiên nhiên
phân hoá theo
chiều Bắc Nam
2phân hoá theo
chiều Đông Tây
3
Thiên nhiên
phân hoá theo
độ cao
I. SỰ PHÂN HOÁ ĐA
DẠNG CỦA THIÊN NHIÊN
Thiên nhiên
phân hoá theo
chiều Bắc Nam
1
PHÍA
BẮC
PHÍA
NAM
CHUYỂN GIAO NHIỆM VỤ
YÊU CẦU: Nghiên cứu nội dung
phần I.1 tr17 và hình 3.1.
NHIỆM VỤ: Hãy chứng minh sự
phân hoá của thiên nhiên theo
chiều Bắc – Nam.
- Nhóm 1, 3, 5: Tìm hiểu phần lãnh
THỜI
thổ phía
Bắc.
HOẠT
TÀI
GIAN:
ĐỘNG:
LIỆU:
- Nhóm 2, 4, 6: Tìm hiểu phần lãnh
4 phút
Nhóm
SGK
PHIẾU HỌC TẬP SỐ
1
PHÍA
BẮC
PHÍA
NAM
Thành
phần
tự
nhiên
Phần lãnh thổ
phía Bắc
(Toàn bộ lãnh
thổ phía Bắc
đến dãy Bạch
Mã)
Phần lãnh thổ
phía Nam
(Từ dãy núi
Bạch Mã trở
vào Nam)
a. Khí
hậu
b. Cảnh
quan
PHẢN HỒI PHIẾU HỌC TẬP SỐ
Thành
Phần lãnh
1 thổ phía Bắc
phần tự
nhiên
(Toàn bộ lãnh thổ phía Bắc đến
dãy Bạch Mã)
- Khí hậu đặc trưng là nhiệt đới
ẩm gió mùa có 1 mùa đông lạnh.
Nhiệt
độ
TB
năm
cao
trên 200C.
a. Khí
- Có 2 – 3 tháng nhiệt độ dưới 180C.
hậu
- Biên độ nhiệt trung bình năm lớn.
- HST tiêu biểu là rừng nhiệt đới gió mùa.
b. Cảnh
quan
thiên
nhiên
- Các HST khác như
nhiệt đới ẩm lá
rộng thường xanh,
rừng ngập mặn,
rừng cận nhiệt đới
lá rộng thường
rừng
lá kim
cao...
-xanh,
Thành
phần
loài: núi
nhiệt
đới chiếm
ưu thế, ngoài ra còn
có loài cận
nhiệt và ôn đới.
PHÍA
BẮC
PHÍA
NAM
PHẢN HỒI PHIẾU HỌC TẬP SỐ
Thành
Phần lãnh
1 thổ phía Nam
phần tự
nhiên
(Từ dãy núi Bạch Mã trở vào
Nam)
- Khí hậu đặc trưng là cận xích
đạocao,
gió mùa.
Nền
nhiệt
nhiệt độ TB năm cao trên 250C..
a. Khí
năm nhỏ.
Biên
độ
nhiệt
trung
bình
hậu
- Có 2 mùa: mùa khô – mùa mưa.
- HST tiêu biểu là rừng cận xích đạo gió mùa.
b. Cảnh
quan
thiên
nhiên
- Thành phần loài thuộc vùng Xích
và rừng
nhiệt xuất
đới. hiện nhiều loài
-đạo
Trong
cây chịu hạn, rụng lá về mùa khô
- Thực vật: họ dầu, săng lẻ...;
Động vật: voi, hổ,
báo, trăn, rắn,
lầy:
-cá
Vùng
ven
biển,đầm
vùng
cửatrăn,
sôngrắn,
sấu...
Vùng
ĐBSCL
phát triển rừng ngập mặn,
cá sấu...
PHÍA
BẮC
PHÍA
NAM
HÌNH ẢNH CHỨNG MINH SỰ PHÂN
HOÁ THEO CHIỀU BẮC - NAM
MIỀ
N
BẮ
C
MIỀ
N
NA
M
HÌNH ẢNH CHỨNG MINH SỰ PHÂN
HOÁ THEO CHIỀU BẮC - NAM
MIỀ
N
BẮ
C
MIỀ
N
NA
M
MỞ RỘNG KIẾN
THỨC
Nguyên nhân dẫn đến sự
phân hoá theo chiều Bắc
– Nam?
- Đặc điểm lãnh thổ trải
dài trên nhiều vĩ tuyến.
- Ảnh hưởng của gió mùa
PHÍA
BẮC
PHÍA
NAM
EM LÀ CHUYÊN GIA KHÍ HẬU…
Tại
sao
miền
Bắc có 2 đến 3
tháng có nhiệt
độ dưới 18°C
còn miền Nam
thì không?
2
Thiên nhiên
phân hoá theo
chiều Đông Tây
I. SỰ PHÂN HOÁ ĐA
DẠNG CỦA THIÊN NHIÊN
CHUYỂN GIAO NHIỆM
VỤ
YÊU CẦU: GV yêu cầu HS nghiên
cứu SGK mục I.2 tr19.
NHIỆM VỤ: Đọc SGK và ghi nhớ
trong thời gian 3 phút, sau đó gấp
hết sách vở lại và ghép các thẻ
kiến thức với nhau sao cho phù
HOẠT
hợp
với các vùngTÀI
tự nhiên.
ĐỘNG:
Cặp đôi
LIỆU:
Thẻ kiến
thức
1. Đông Trường Sơn mưa
thu đông, Tây Nguyên là
mùa khô
2. Thiên nhiên thay đổi tuỳ
nơi, phản ánh mối quan hệ
giữa vùng đồi núi với vùng
biển và thềm lục địa
3. ĐB ven biển trung bộ
hẹp ngang bị chia cắt, đường
bờ biển khúc khuỷ, địa hình
cồn cát, đầm phá khá phổ
biến, đất kém màu mỡ
4. Rộng lớn, gấp 3 diện tích
đất liền. Thiên nhiên đa
dạng, giàu có
5. Lượng ẩm dồi dào,
thường xuyên có sự hoạt
động của các hoàn lưu gió
mùa và Tín phong
BỘ THẺ
KIẾN
THỨC
a. Vùng
biển và
thềm lục
b.địa
Vùng
đồng
bằng
c. Vùng
đồi núi
6. Dãy Hoàng Liên Sơn tạo
nên sự khác biệt giữa vùng
núi Tây Bắc với Đông Bắc
7. Mở rộng ở vịnh Bắc Bộ,
vùng biển Nam Bộ và vịnh
Thái Lan, hẹp nhất ở vùng
Nam
Bộ tạo nên
8. Dãybiển
Trường
Sơn
sự khác biệt giữa đông
Trường Sơn và tây Trường
9. ĐB sông
Hồng và ĐB
Sơn
sông Cửu Long được bồi tụ,
mở rộng với các bãi triều
thấp, phẳng, thềm lục địa
mở rộng, địa hình thấp khá
bằngBắc:
phẳng.
10. Đông
mang sắc
thái cận nhiệt đới gió mùa,
vùng núi Tây Bắc có cảnh
quan nhiệt đới ẩm gió mùa.
2
Thiên nhiên
phân hoá theo
chiều Đông Tây
I. SỰ PHÂN HOÁ ĐA
DẠNG CỦA THIÊN NHIÊN
a. Vùng biển và thềm lục địa
- Rộng lớn, gấp 3 diện tích đất liền.
Thiên nhiên đa dạng, giàu có.
- Lượng ẩm dồi dào, thường xuyên
có sự hoạt động của các hoàn lưu
gió mùa và Tín phong.
- Mở rộng ở vịnh Bắc Bộ, vùng biển
Nam Bộ và vịnh Thái Lan, hẹp nhất
ở vùng biển Nam Bộ
2
I. SỰ PHÂN HOÁ ĐA
DẠNG CỦA THIÊN NHIÊN
Thiên nhiên
phân hoá theo
chiều Đông Tây
b. Vùng đồng bằng
- Thiên nhiên thay đổi tuỳ nơi, phản
ánh mối quan hệ giữa vùng đồi núi với
vùng biển và thềm lục địa.
- ĐB sông Hồng và ĐB sông Cửu Long
được bồi tụ, mở rộng với các bãi triều
thấp, phẳng, thềm lục địa mở rộng,
địa hình thấp khá bằng phẳng.
- ĐB ven biển trung bộ hẹp ngang bị
chia cắt, đường bờ biển khúc khuỷ, địa
hình cồn cát, đầm phá khá phổ biến,
đất kém màu mỡ
2
I. SỰ PHÂN HOÁ ĐA
DẠNG CỦA THIÊN NHIÊN
Thiên nhiên
phân hoá theo
chiều Đông - c. Vùng đồi núi
Tây
- Là kết quả tác động của gió mùa và
hướng
của các
dãy
núi.tạo nên sự khác
- Dãy Hoàng
Liên
Sơn
biệt giữa vùng núi Tây Bắc với Đông
Bắc.
+ Đông Bắc: mang sắc thái cận nhiệt
đới gió mùa.
-+Dãy
Trường
nênnhiệt
sự khác
biệt
Tây Bắc:
cóSơn
cảnhtạo
quan
đới ẩm
giữa đông Trường Sơn và tây Trường Sơn.
gió mùa.
+ Đông Trường Sơn mưa thu đông, Tây
Nguyên là mùa khô.
+ Khi Tây Nguyên là mùa mưa thì đông
Mùa hạ
Sự phân
hoá
thiên
nhiên
Đông
Trường
Sơn và
Tây
Trường
Mùa thu -
MỜI CÁC EM NGHE ĐOẠN
NHẠC VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI
Bài hát nói về sự
phân hoá thiên nhiên
ở khu vực địa hình
Câu nào trong bài hát
nào?
nói về sự phân hoá
thiên
nhiên
theo
chiều Đông
– Tây?
Nguyên
nhân
nào dẫn
đến sự phân hoá
thiên
nhiên
theo
chiều Đông – Tây?
ạt động cặp đôi, ghi vào giấy note
3
Thiên nhiên
phân hoá theo
độ cao
I. SỰ PHÂN HOÁ ĐA
DẠNG CỦA THIÊN NHIÊN
CHUYỂN GIAO NHIỆM
VỤ
YÊU CẦU: HS nghiên cứu nội dung mục
I.3 tr19 SGK để chứng minh thiên nhiên
nước ta có sự phân hoá theo độ cao.
SẢN PHẨM: Sơ đồ tư duy, infor, kịch,
mô hình… theo tiêu chí đánh giá
THỜI GIAN: Hoàn thành sản phẩm
trước ở nhà
GV hổ trợ học sinh qua các ứng dụng
liên lạc zalo, mess...
3
Thiên nhiên
phân hoá theo
độ cao
I. SỰ PHÂN HOÁ ĐA
DẠNG CỦA THIÊN NHIÊN
ST
T
TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ
SẢN PHẨM
Điể
TIÊU CHÍ
m
tối
đa
1
Nội dung ngắn gọn, chính xác,
bám sát kiến thức SGK
2,5
2
Lấy được ví dụ minh họa cho các
nhân tố
2,0
3
Có các hình vẽ, icon minh họa
sống động
1,5
4
Bố cục cân đối hài hòa, chữ to dễ
đọc. Thông tin nhóm, lớp đầy đủ
1,5
G
Điểm
hi
đạt
ch
được
ú
3
Thiên nhiên
phân hoá theo
độ cao
I. SỰ PHÂN HOÁ ĐA
DẠNG CỦA THIÊN NHIÊN
PHIẾU HỌC TẬP SỐ
2
I. SỰ PHÂN HOÁ ĐA
DẠNG CỦA THIÊN NHIÊN
BÁO CÁO
SẢN PHẨM
BÁO CÁO: Các nhóm bốc thăm báo cáo
HỜI GIAN BÁO CÁO: 4 phút/1 sản phẩm
ẬN XÉT, BỔ SUNG: Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
HẤM ĐIẾM SẢN PHẨM: Theo tiêu chí đánh giá
I. SỰ PHÂN HOÁ ĐA
DẠNG CỦA THIÊN NHIÊN
Đai
Đai nhiệt đới gió mùa
cao
- Ở miền Bắc: dưới 600m – 700m.
– 1.000m.
1.- Ở
Độmiền Nam: đến 900m
cao
hiện rõ rệt:
Khí hậu nhiệt đới biểu
a. Đai nhiệt đới gió
mùa
- Tổng nhiệt độ trung bình năm trên 75000C.
Mùa hạ nóng nhiệt độ TB trên 250C.
2.-Khí
- Độ ẩm thay đổi tuỳ
hậu
nơi
Rừng nhiệt
- Rừng NĐ lá rộng thường
xanh hình thành
3.
ở các vùng
mưa
- HSTthấp,
rừng NĐ
mùa, ẩm
Sinh núi
giónhiều,
ướt.
rừng ngậm mặn.
vật
- Vùng đồng bằng: Đất phù sa.
- Vùng núi: feralit
4. Đất
đới
Đất phù sa
Rừng tràm
Đất feralit
I. SỰ PHÂN HOÁ ĐA
DẠNG
CỦA
THIÊN
NHIÊN
Đai cận nhiệt đới gió mùa
Đai
b. Đai cận nhiệt đới gió
trên núi
cao
- Miền Bắc: từ 600m – 700m đến 2600m.
mùa trên núi
Độ Nam: từ 900m – 1.000m
-1.Miền
đến 2600m.
cao- Khí hậu mát mẻ.
- Tổng nhiệt độ dao động từ 45000C – 75000C.
2. Khí
- Mùa hè mát mẻ, mưa nhiều, độ ẩm cao.
hậu
- Phổ biến các loài cận nhiệt
Báo Gấm
đới xe kẽ một số loài nhiệt
3.
- Trong rừng xuất hiện các
đới.
Sinh
loài chim, thú cận nhiệt như
vật
gấu, sóc...
- 600 – 700m đến 1600 – 1700m: đất feralit mùn
- 1600- 1700m đến 2600m: đất xám mùn trên núi
4. Đất
Chim di cư
Bò Tót
Rừng lá rộng khô
cận nhiệt
I. SỰ PHÂN HOÁ ĐA
DẠNG
CỦA
THIÊN
NHIÊN
Đai ôn đới gió mùa trên
Đai
cao
c. Đai ôn đới gió mùa
núi
- Từ 2600m trở lên, chủ
trên núi
Sơn
1. Độ yếu ở Hoàng Liên
cao
- Khí hậu ôn đới, tổng nhiệt độ dưới 45000C.
2. Khí
hậu
3.
Sinh
vật
- Nhiệt độ quanh năm dưới
0
15 C, mùa đông dưới 50C.
Sa Pa
Hoa Đỗ Quyên
- Chủ yếu loài ôn đới: đỗ
quyên, lãnh sam, thiết
sam...
Chủ yếu đất mùn núi cao.
4. Đất
Mùa đông trên
Sa Pa
Thiết sam
MỞ RỘNG
KIẾN THỨC….
Nguyên nhân nào
dẫn đến sự phân
hoá theo độ cao?
Cận
nhiệt
o sự phân hoá KH theo quy luật đai cao:
đới gió
mùa
- Càng lên cao nhiệt độ
càng giảm (cứ lên cao 100 trên núi
m- nhiệt
Càng độ
lêngiảm
cao0,60C).
độ ẩm và
lượng mưa càng tăng, đến
một giới hạn nào đó bắt đầu
Ôn đới
gió
mùa
trên núi
Nhiệt
đới
gió
KHÁM PHÁ Sa Pa - xứ sở thần tiên mùa đôn
SAPAxã thuộc
Pa là một thị
Sa
tỉnh Lào Cai, Việt Nam, được
người Pháp phát hiện vào năm
Thị
xã Sa Pa nằm ở phía Tây
1905.
Bắc của Việt Nam, có độ cao
trung bình khoảng 1.500 m –
1.800 m so với mực nước biển,
trên địa bàn xã Hoàng Liên là
ngọn núi Fansipan - nóc nhà
Khí hậu mang sắc thái của xứ ôn
của Đông Dương, cao gần
đới với nhiệt độ trung bình 15-18°C.
3.143m.
Vào mùa hè, một ngày như là có đủ
bốn mùa: buổi sáng là tiết trời mùa
xuân, buổi trưa tiết trời như vào hạ,
có nắng, không khí dịu mát, buổi
chiều mây và sương rơi xuống tạo
Sa Pa là một trong những địa
điểm hiếm hoi có tuyết rơi tại
Việt Nam. Thời điểm ngắm tuyết
rơi ở Sa Pa đẹp nhất là khoảng từ
giữa tháng 12 đến giữa tháng 1
hằng Nguồn:
năm.https://vi.wikipedia.org/wiki/Sa_Pa
II. CÁC MIỀN
ĐỊA LÍ TỰ
NHIÊN
1. Miền Bắc và Đông
Bắc Bắc Bộ
II. CÁC MIỀN ĐỊA
LÍ
TỰ NHIÊN
2. Miền Tây Bắc và
Bắc Trung Bộ
3. Miền Nam Trung
Bộ và Nam Bộ
II. CÁC MIỀN ĐỊA
LÍ TỰ NHIÊN
Sơ đồ nhóm
CHUYÊN GIA
Cụ
m1
NHÓM
1
NHÓM
2
NHÓM
3
Cụ
m2
NHÓM
6
NHÓM
5
NHÓM
4
HÌNH THÀNH VÒNG
CHUYÊN GIA
CHUỂN GIAO
NHIỆM VỤ
YÊU CẦU: HS nghiên cứu nội dung SGK
mục II trang 19
mục
NHIỆM VỤ: Tìm hiểu đặc điểm của các
miền tự nhiên (phạm vi lãnh thổ, địa hình,
khí hậu, sông ngòi, khoáng sản, thực vật,
đất…) theo sáng tạo của nhóm
Nhóm 1, 4: Miền Bắc và Đông bắc Bắc Bộ.
Nhóm 2, 5: Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.
Nhóm 3, 6: Miền Nam Trung Bộ và Nam
THỜI GIAN: Làm
Bộ. ở nhà
việc
II. CÁC MIỀN ĐỊA
LÍ TỰ NHIÊN
Sơ đồ nhóm
CHUYÊN GIA
Cụ
m1
NHÓM
1
NHÓM
2
NHÓM
3
Cụ
m2
NHÓM
6
NHÓM
5
NHÓM
4
TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ
SẢN PHẨM
ST
T
TIÊU CHÍ
Điể
m
tối
đa
1
Nội dung ngắn gọn, chính xác,
bám sát kiến thức SGK
2,5
2
Lấy được ví dụ minh họa cho các
nhân tố
2,0
3
Có các hình vẽ, icon minh họa
sống động
1,5
4
Bố cục cân đối hài hòa, chữ to dễ
đọc. Thông tin nhóm, lớp đầy đủ
1,5
G
Điểm
hi
đạt
ch
được
ú
II. CÁC MIỀN ĐỊA
LÍ TỰ NHIÊN
Sơ đồ nhóm
CHUYÊN GIA
Cụ
m1
NHÓM
1
NHÓM
2
NHÓM
3
Cụ
m2
NHÓM
6
NHÓM
5
NHÓM
4
(Đánh số thứ tự từ
1 đến 6)
HÌNH THÀNH NHÓM
MẢNH GHÉP
Sơ đồ nhóm
MẢNH GHÉP
Cụ
m
SỐ1
1,2
SỐ
3,4
SỐ
5,6
Thành
viên
NHÓM
Cụ
CHUYÊN GIA: lần lượt
trình bày sản phẩm của
m2
NHÓM
nhóm mình. Mỗi trạm
1,2
Thành
NHÓM MẢNH
tranh/4viên
phút.
NHÓM
GHÉP: ghi chép và hoàn
3,4
thành phiếu học tập số
SỐ
3, đánh giá và chấm
5,6
điểm sản phẩm theo
bảng tiêu chí
Yếu tố TN
1. Phạm vi
lãnh thổ
2. Địa hình
3. Đất
4. Khí hậu
5. Sông
ngòi
6. Khoáng
sản
7. Sinh vật
PHIẾU HỌC
TẬPMiền
SỐTây
2 Bắc và
Miền Bắc và Đông
Bắc Bắc Bộ
Bắc Trung Bộ
Miền Nam Trung
Bộ và Nam Bộ
II. CÁC MIỀN ĐỊA
LÍ TỰ NHIÊN
Sơ đồ nhóm
CHUYÊN GIA
Cụ
m1
NHÓM
1
NHÓM
2
NHÓM
3
Cụ
m2
NHÓM
6
NHÓM
5
NHÓM
4
(Đánh số thứ tự từ
1 đến 6)
HÌNH THÀNH NHÓM
MẢNH GHÉPSơ đồ nhóm
Sơ đồ nhóm
MẢNH GHÉP
CHUYÊN GIA
Cụ
m
SỐ1
1,2
SỐ
3,4
SỐ
5,6
Cụ
m2
NHÓM
1,2
NHÓM
3,4
SỐ
5,6
Cụ
m1
NHÓM
1
NHÓM
2
NHÓM
3
Cụ
m2
NHÓM
6
NHÓM
5
NHÓM
4
(Kết thúc vòng MẢNH GHÉP, các thành viên trở về vị
trí nhóm CHUYÊN GIA ban đầu)
II. CÁC MIỀN ĐỊA
LÍ
TỰ
NHIÊN
Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ
Yếu tố
TN
1.
Phạm
vi lãnh
thổ
Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ
Ranh giới phía tây nam của miền
dọc theo bờ phải sông Hồng và rìa
phía tây, tây nam đồng bằng Bắc
-Bộ
Vùng núi:
+ Núi thấp chiếm ưu thế.
+ Hướng núi: vòng cung, cao ở
phía bắc, thấp dần phía tây nam.
- Vùng đồng bằng: rộng và bằng
2. Địa
phẳng.
- Địa hình
các – xtơ khá phổ biến.
hình
- Bờ biển đa dạng: nơi thấp phẳng,
- Vùng đồi
thấp:
đất
feralit trên đá mẹ.
nơi núi
nhiều
vịnh
đảo.
- Đồng bằng: đất phù sa, đất phèn, đất mặn...
II. CÁC MIỀN ĐỊA
LÍ
TỰ
NHIÊN
Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ
Yếu tố
TN
4. Khí
hậu
Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ
Chịu ảnh hưởng của gió mùa
Đông Bắc tạo nên 1 mùa đông
lạnh.
- Hướng
5.
Sông tây bắc – đông nam: sông Hồng, sông Chảy...
- ngòi
Hướng vòng cung: sông Lô, s.Gâm, s. Lục Nam...
Chủ yếu: than đá (Quảng Ninh,
6.
Khoáng Thái Nguyên), than nâu (ĐBSH)
thiếc (Cao Bằng), chì, kẽm (Bắc
sản
- SV phong
phú và đặc sắc, 50% loài bản địa.
Cạn)....
- Nhiều loài động vật quý hiếm:
7. Sinh
voọc đầu trắng, voọc quần đùi
vật
- Cảnh sáctrắng.
thiên nhiên thay đổi theo mùa, theo khu vực.
TỰ NHIÊN MIỀN ĐÔNG BẮC VÀ ĐỒNG BẰNG
BẮC BỘ
Sông
Hồng
Địa hình núi thấp
Mùa đông trên đỉnh
núi Mẫu Sơn
Mỏ than Quảng
Ninh
Đất phù sa ở ĐB
II. CÁC MIỀN ĐỊA
LÍ TỰ NHIÊN
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
Yếu tố
TN
1.
Phạm
vi lãnh
thổ
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
- Từ bờ phải sông Hồng tới dãy núi
Bạch Mã.
- Vùng núi:
+ Núi cao và núi trung bình chiếm
ưu thế.
+ Địa hình bị chia cắt mạnh và
hiểm trở nhất cả nước.
Cácbiển:
dãy núi
xencồn
kẽ cát,
các thung
-+Ven
Nhiều
đầm
2. Địa lũng theo hướng TB – ĐN. Có nhiều
-phá,
ĐB bãi
nhỏtắm
và đẹp.
bị chia
hình
sơn nguyên, cao nguyên. ĐH lòng
cắt.
-chảo
Vùng đồi núi: Nhóm đất feralit
trên đá vôi và feralit trên các loại
đá khác.
- Đồng
bằng: đất phù sa
II. CÁC MIỀN ĐỊA
LÍ TỰ NHIÊN
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
Yếu tố
TN
4. Khí
hậu
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
- Đặc trưng của khí hậu là sự giảm
sút ảnh hưởng của gió mùa đông
bắc.
- Nhiệt độ TB năm tăng dần và biên
độ nhiệt giảm.
- Tây Bắc có mùa đông ấm hơn và
ngắn hơn Đông Bắc.
- Bắc Trung Bộ có gió Tây khô
nóng và mưa đầu mùa
- Sông ngòi hướng tây bắc –
đông nam. S.Đà. s.Mã, s.Cả...
5. Sông - Sông nhỏ, dốc, bắt nguồn từ
ngòi
vùng núi phía Tây và đổ ra Biển
Đông.
II. CÁC MIỀN ĐỊA
LÍ TỰ NHIÊN
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
Yếu tố
TN
6.
Khoáng
sản
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
- Các khoáng sản chủ yếu: sắt (Hà
Tĩnh), đông (Sơn La), crôm (Thanh
Hoá), apatit Lào Cai, thiếc (Nghệ
An) vật liệu xây dựng...
- Có sự hội tụ của nhiều luồng sinh
7. Sinh vật.
- Rừng còn tương đối nhiều ở Nghệ
vật
An.
- Trường Sơn Bắc: thực vật phương
nam chiếm ưu thế.
TỰ NHIÊN MIỀN TÂY BẮC VÀ BẮC TRUNG
BỘ
Phan-xi-phăng – nóc nhà
Đông Dương
Phá Tam
Giang
Biển Sầm
Sơn
Sông Đà
Quặng sắt
Đất phù sa
II. CÁC MIỀN
ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN
Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ
Yếu tố
TN
1.
Phạm
vi lãnh
thổ
Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ
- Từ dãy núi Bạch Mã trở vào Nam.
Dãy Bạch Mã
II. CÁC MIỀN
ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN
Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ
Yếu tố
TN
2. Địa
hình
Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ
- Vùng núi:
+ Trường Sơn Nam là dãy núi lớn,
hình cánh cung, có sự bất đối xứng
giữa sườn đông và sường tây.
+
Các CN
badan
- Vùng
đồng
bằng:rộng lớn, địa hình
bằng
+ ĐBphẳng.
sông Cửu Long rộng lớn, có
hệ thống kênh rạch chằng chịt,
nhiều vùng trũng ngập nước vào
mùa lũ.
+
venbiển
biểnvới
NTB
nhỏlục
hẹp,
+ ĐB
Vùng
thềm
địabịrộng
chia
cắt bở
nhánh núi lấn ra
lớn, giàu
tàicác
nguyên.
biển.
II. CÁC MIỀN ĐỊA
LÍ TỰ NHIÊN
Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ
Yếu tố
TN
3. Đất
4. Khí
hậu
Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ
- Vùng núi và cao nguyên: đất
feralit trên đá badan và đất feralit
trên
loại
đáLong:
khác.đất phù sa,
- ĐB các
sông
Cửu
đất miền
mặn. Trung: đất phù
-đất
ĐBphèn,
ven biển
sa
kém màu
mỡ.
- Ngoài
ra còn
có đất xám trên phù
sa cổ.
- Khí hậu mang tính chất cận
xích
đạo
- Nhiệt
độgió
TBmùa.
năm cao, biên độ
nhiệt
- Có 2năm
mùanhỏ.
mưa – khô rõ rệt.
- Mùa khô kéo dài và gay gắt.
II. CÁC MIỀN ĐỊA
LÍ TỰ
ền Nam Trung Bộ và Nam
BộNHIÊN
Yếu tố
TN
Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ
- Nam Trung Bộ: sông nhỏ, ngắn
5. Sông bắt nguồn từ vùng núi Trường Sơn
ngòi -Nam
đổ raCửu
biểnLong:
Đông.
ĐB sông
có 2 sông lớn
là S.Tiền và S.Hậu
- Dầu mỏ, khí tự nhiên ở thềm lục
6.
Khoáng địa phía Nam, bô - xít ở Tây
Nguyên và Đông Nam Bộ.
sản
- Cảnh quan điểm hình là rừng cận xích đạo gió mùa.
7. Sinh - Xuất hiện kiểu rừng nhiệt đới gió
mùa nửa rụng lá và rụng lá.
vật
- ĐB sông Cửu Long có rừng ngập mặn và rừng tràm.
TỰ NHIÊN MIỀN NAM TRUNG BỘ VÀ NAM
BỘ
Dãy Bạch
Mã
Đất đỏ ba
dan
Bô xít
Đồng bằng
Rừng tràm
Dầu khí
MỞ RỘNG
KIẾN THỨC
Kĩ thuật Khăn
Trải Bàn
NHIỆM VỤ: Đánh giá những
thuận lợi và khó khăn của các
miền tự nhiên.
Nhóm 1, 4: Miền Bắc và Đông
bắc Bắc Bộ.
Nhóm 2, 5: Miền Tây Bắc và
Bắc Trung Bộ.
Miền
Tây Bắc
và Bắc Trung
Miền
BộNam Trung Bộ và Nam B
Miền Bắc
và Đông3,bắc
Bộ Nam
Nhóm
6:Bắc
Miền
Trung
- Thuận
Phát triển
Bộ lợi:
và Nam
Bộ. - Thuận lợi: Phát triển - Thuận lợi: Phát triển
NN, rau quả vụ đông,
khai thác và chế biến
khoáng
sản,Bão,
kinh
tế
- Khó khăn:
lũ lụt,
biển,
du gió
lịch…
lũ quét,
mùa ĐB…
NN, rừng, kinh tế biển,
khai thác và chế biến
khoáng
sản…Bão, lũ lụt,
- Khó khăn:
lũ quét, hạn hán, gió
NN, chế biến khoáng
sản, kinh tế biển, du
- Khó khăn: Khô hạn,
lịch…
thiếu nước, xâm nhập
mặn…
III. ẢNH HƯỞNG CỦA SỰ PHÂN HOÁ THIÊN NHIÊN
ĐA DẠNG ĐẾN PHÁT TRIỂN KT - XH
NHI
ỆM
VỤ
Nhóm 1, 2, 3:
phân hoá thiên
ta.
Nhóm 4, 5, 6:
phân hoá thiên
ta.
HOẠT
ĐỘNG:
Cặp đôi
tìm hiểu những thuận lợi của sự
nhiên đến phát triển KT – XH nước
tìm hiểu những khó khăn của sự
nhiên đến phát triển KT – XH nước
TÀI
LIỆU:
Mục II
BÁO
CÁO:
Mời ngẫu
nhiên
THỜI
GIAN:
ĐỘNG
Bài
hát nói về mùa nào
trong năm?
Nhân vật “anh” trong
bài hát đang ở miền
nào của Đất nước Việt
Nam?
Cảnh quan thiên nhiên
nơi nhân vật “anh”
đang ở có những đặc
Nhân
điểm gì?
vật “anh” trong
bài hát muốn gửi nắng
ra đâu? Tại sao?
MỜI CÁC EM XEM CLIPVÀ
TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI
3: SỰ PHÂN HOÁ ĐA DẠNG CỦA THIÊN N
NỘI DUNG BÀI HỌC
I
SỰ PHÂN HOÁ ĐA DẠNG
CỦA THIÊN NHIÊN
I
I
CÁC MIỀN ĐỊA LÍ TỰ
NHIÊN
I
I
I
ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT
TRIỂN KT - XH
I. SỰ PHÂN HOÁ ĐA
DẠNG CỦA THIÊN NHIÊN
1
I. SỰ PHÂN HOÁ ĐA
DẠNG CỦA
THIÊN NHIÊN
Thiên nhiên
Thiên nhiên
phân hoá theo
chiều Bắc Nam
2phân hoá theo
chiều Đông Tây
3
Thiên nhiên
phân hoá theo
độ cao
I. SỰ PHÂN HOÁ ĐA
DẠNG CỦA THIÊN NHIÊN
Thiên nhiên
phân hoá theo
chiều Bắc Nam
1
PHÍA
BẮC
PHÍA
NAM
CHUYỂN GIAO NHIỆM VỤ
YÊU CẦU: Nghiên cứu nội dung
phần I.1 tr17 và hình 3.1.
NHIỆM VỤ: Hãy chứng minh sự
phân hoá của thiên nhiên theo
chiều Bắc – Nam.
- Nhóm 1, 3, 5: Tìm hiểu phần lãnh
THỜI
thổ phía
Bắc.
HOẠT
TÀI
GIAN:
ĐỘNG:
LIỆU:
- Nhóm 2, 4, 6: Tìm hiểu phần lãnh
4 phút
Nhóm
SGK
PHIẾU HỌC TẬP SỐ
1
PHÍA
BẮC
PHÍA
NAM
Thành
phần
tự
nhiên
Phần lãnh thổ
phía Bắc
(Toàn bộ lãnh
thổ phía Bắc
đến dãy Bạch
Mã)
Phần lãnh thổ
phía Nam
(Từ dãy núi
Bạch Mã trở
vào Nam)
a. Khí
hậu
b. Cảnh
quan
PHẢN HỒI PHIẾU HỌC TẬP SỐ
Thành
Phần lãnh
1 thổ phía Bắc
phần tự
nhiên
(Toàn bộ lãnh thổ phía Bắc đến
dãy Bạch Mã)
- Khí hậu đặc trưng là nhiệt đới
ẩm gió mùa có 1 mùa đông lạnh.
Nhiệt
độ
TB
năm
cao
trên 200C.
a. Khí
- Có 2 – 3 tháng nhiệt độ dưới 180C.
hậu
- Biên độ nhiệt trung bình năm lớn.
- HST tiêu biểu là rừng nhiệt đới gió mùa.
b. Cảnh
quan
thiên
nhiên
- Các HST khác như
nhiệt đới ẩm lá
rộng thường xanh,
rừng ngập mặn,
rừng cận nhiệt đới
lá rộng thường
rừng
lá kim
cao...
-xanh,
Thành
phần
loài: núi
nhiệt
đới chiếm
ưu thế, ngoài ra còn
có loài cận
nhiệt và ôn đới.
PHÍA
BẮC
PHÍA
NAM
PHẢN HỒI PHIẾU HỌC TẬP SỐ
Thành
Phần lãnh
1 thổ phía Nam
phần tự
nhiên
(Từ dãy núi Bạch Mã trở vào
Nam)
- Khí hậu đặc trưng là cận xích
đạocao,
gió mùa.
Nền
nhiệt
nhiệt độ TB năm cao trên 250C..
a. Khí
năm nhỏ.
Biên
độ
nhiệt
trung
bình
hậu
- Có 2 mùa: mùa khô – mùa mưa.
- HST tiêu biểu là rừng cận xích đạo gió mùa.
b. Cảnh
quan
thiên
nhiên
- Thành phần loài thuộc vùng Xích
và rừng
nhiệt xuất
đới. hiện nhiều loài
-đạo
Trong
cây chịu hạn, rụng lá về mùa khô
- Thực vật: họ dầu, săng lẻ...;
Động vật: voi, hổ,
báo, trăn, rắn,
lầy:
-cá
Vùng
ven
biển,đầm
vùng
cửatrăn,
sôngrắn,
sấu...
Vùng
ĐBSCL
phát triển rừng ngập mặn,
cá sấu...
PHÍA
BẮC
PHÍA
NAM
HÌNH ẢNH CHỨNG MINH SỰ PHÂN
HOÁ THEO CHIỀU BẮC - NAM
MIỀ
N
BẮ
C
MIỀ
N
NA
M
HÌNH ẢNH CHỨNG MINH SỰ PHÂN
HOÁ THEO CHIỀU BẮC - NAM
MIỀ
N
BẮ
C
MIỀ
N
NA
M
MỞ RỘNG KIẾN
THỨC
Nguyên nhân dẫn đến sự
phân hoá theo chiều Bắc
– Nam?
- Đặc điểm lãnh thổ trải
dài trên nhiều vĩ tuyến.
- Ảnh hưởng của gió mùa
PHÍA
BẮC
PHÍA
NAM
EM LÀ CHUYÊN GIA KHÍ HẬU…
Tại
sao
miền
Bắc có 2 đến 3
tháng có nhiệt
độ dưới 18°C
còn miền Nam
thì không?
2
Thiên nhiên
phân hoá theo
chiều Đông Tây
I. SỰ PHÂN HOÁ ĐA
DẠNG CỦA THIÊN NHIÊN
CHUYỂN GIAO NHIỆM
VỤ
YÊU CẦU: GV yêu cầu HS nghiên
cứu SGK mục I.2 tr19.
NHIỆM VỤ: Đọc SGK và ghi nhớ
trong thời gian 3 phút, sau đó gấp
hết sách vở lại và ghép các thẻ
kiến thức với nhau sao cho phù
HOẠT
hợp
với các vùngTÀI
tự nhiên.
ĐỘNG:
Cặp đôi
LIỆU:
Thẻ kiến
thức
1. Đông Trường Sơn mưa
thu đông, Tây Nguyên là
mùa khô
2. Thiên nhiên thay đổi tuỳ
nơi, phản ánh mối quan hệ
giữa vùng đồi núi với vùng
biển và thềm lục địa
3. ĐB ven biển trung bộ
hẹp ngang bị chia cắt, đường
bờ biển khúc khuỷ, địa hình
cồn cát, đầm phá khá phổ
biến, đất kém màu mỡ
4. Rộng lớn, gấp 3 diện tích
đất liền. Thiên nhiên đa
dạng, giàu có
5. Lượng ẩm dồi dào,
thường xuyên có sự hoạt
động của các hoàn lưu gió
mùa và Tín phong
BỘ THẺ
KIẾN
THỨC
a. Vùng
biển và
thềm lục
b.địa
Vùng
đồng
bằng
c. Vùng
đồi núi
6. Dãy Hoàng Liên Sơn tạo
nên sự khác biệt giữa vùng
núi Tây Bắc với Đông Bắc
7. Mở rộng ở vịnh Bắc Bộ,
vùng biển Nam Bộ và vịnh
Thái Lan, hẹp nhất ở vùng
Nam
Bộ tạo nên
8. Dãybiển
Trường
Sơn
sự khác biệt giữa đông
Trường Sơn và tây Trường
9. ĐB sông
Hồng và ĐB
Sơn
sông Cửu Long được bồi tụ,
mở rộng với các bãi triều
thấp, phẳng, thềm lục địa
mở rộng, địa hình thấp khá
bằngBắc:
phẳng.
10. Đông
mang sắc
thái cận nhiệt đới gió mùa,
vùng núi Tây Bắc có cảnh
quan nhiệt đới ẩm gió mùa.
2
Thiên nhiên
phân hoá theo
chiều Đông Tây
I. SỰ PHÂN HOÁ ĐA
DẠNG CỦA THIÊN NHIÊN
a. Vùng biển và thềm lục địa
- Rộng lớn, gấp 3 diện tích đất liền.
Thiên nhiên đa dạng, giàu có.
- Lượng ẩm dồi dào, thường xuyên
có sự hoạt động của các hoàn lưu
gió mùa và Tín phong.
- Mở rộng ở vịnh Bắc Bộ, vùng biển
Nam Bộ và vịnh Thái Lan, hẹp nhất
ở vùng biển Nam Bộ
2
I. SỰ PHÂN HOÁ ĐA
DẠNG CỦA THIÊN NHIÊN
Thiên nhiên
phân hoá theo
chiều Đông Tây
b. Vùng đồng bằng
- Thiên nhiên thay đổi tuỳ nơi, phản
ánh mối quan hệ giữa vùng đồi núi với
vùng biển và thềm lục địa.
- ĐB sông Hồng và ĐB sông Cửu Long
được bồi tụ, mở rộng với các bãi triều
thấp, phẳng, thềm lục địa mở rộng,
địa hình thấp khá bằng phẳng.
- ĐB ven biển trung bộ hẹp ngang bị
chia cắt, đường bờ biển khúc khuỷ, địa
hình cồn cát, đầm phá khá phổ biến,
đất kém màu mỡ
2
I. SỰ PHÂN HOÁ ĐA
DẠNG CỦA THIÊN NHIÊN
Thiên nhiên
phân hoá theo
chiều Đông - c. Vùng đồi núi
Tây
- Là kết quả tác động của gió mùa và
hướng
của các
dãy
núi.tạo nên sự khác
- Dãy Hoàng
Liên
Sơn
biệt giữa vùng núi Tây Bắc với Đông
Bắc.
+ Đông Bắc: mang sắc thái cận nhiệt
đới gió mùa.
-+Dãy
Trường
nênnhiệt
sự khác
biệt
Tây Bắc:
cóSơn
cảnhtạo
quan
đới ẩm
giữa đông Trường Sơn và tây Trường Sơn.
gió mùa.
+ Đông Trường Sơn mưa thu đông, Tây
Nguyên là mùa khô.
+ Khi Tây Nguyên là mùa mưa thì đông
Mùa hạ
Sự phân
hoá
thiên
nhiên
Đông
Trường
Sơn và
Tây
Trường
Mùa thu -
MỜI CÁC EM NGHE ĐOẠN
NHẠC VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI
Bài hát nói về sự
phân hoá thiên nhiên
ở khu vực địa hình
Câu nào trong bài hát
nào?
nói về sự phân hoá
thiên
nhiên
theo
chiều Đông
– Tây?
Nguyên
nhân
nào dẫn
đến sự phân hoá
thiên
nhiên
theo
chiều Đông – Tây?
ạt động cặp đôi, ghi vào giấy note
3
Thiên nhiên
phân hoá theo
độ cao
I. SỰ PHÂN HOÁ ĐA
DẠNG CỦA THIÊN NHIÊN
CHUYỂN GIAO NHIỆM
VỤ
YÊU CẦU: HS nghiên cứu nội dung mục
I.3 tr19 SGK để chứng minh thiên nhiên
nước ta có sự phân hoá theo độ cao.
SẢN PHẨM: Sơ đồ tư duy, infor, kịch,
mô hình… theo tiêu chí đánh giá
THỜI GIAN: Hoàn thành sản phẩm
trước ở nhà
GV hổ trợ học sinh qua các ứng dụng
liên lạc zalo, mess...
3
Thiên nhiên
phân hoá theo
độ cao
I. SỰ PHÂN HOÁ ĐA
DẠNG CỦA THIÊN NHIÊN
ST
T
TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ
SẢN PHẨM
Điể
TIÊU CHÍ
m
tối
đa
1
Nội dung ngắn gọn, chính xác,
bám sát kiến thức SGK
2,5
2
Lấy được ví dụ minh họa cho các
nhân tố
2,0
3
Có các hình vẽ, icon minh họa
sống động
1,5
4
Bố cục cân đối hài hòa, chữ to dễ
đọc. Thông tin nhóm, lớp đầy đủ
1,5
G
Điểm
hi
đạt
ch
được
ú
3
Thiên nhiên
phân hoá theo
độ cao
I. SỰ PHÂN HOÁ ĐA
DẠNG CỦA THIÊN NHIÊN
PHIẾU HỌC TẬP SỐ
2
I. SỰ PHÂN HOÁ ĐA
DẠNG CỦA THIÊN NHIÊN
BÁO CÁO
SẢN PHẨM
BÁO CÁO: Các nhóm bốc thăm báo cáo
HỜI GIAN BÁO CÁO: 4 phút/1 sản phẩm
ẬN XÉT, BỔ SUNG: Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
HẤM ĐIẾM SẢN PHẨM: Theo tiêu chí đánh giá
I. SỰ PHÂN HOÁ ĐA
DẠNG CỦA THIÊN NHIÊN
Đai
Đai nhiệt đới gió mùa
cao
- Ở miền Bắc: dưới 600m – 700m.
– 1.000m.
1.- Ở
Độmiền Nam: đến 900m
cao
hiện rõ rệt:
Khí hậu nhiệt đới biểu
a. Đai nhiệt đới gió
mùa
- Tổng nhiệt độ trung bình năm trên 75000C.
Mùa hạ nóng nhiệt độ TB trên 250C.
2.-Khí
- Độ ẩm thay đổi tuỳ
hậu
nơi
Rừng nhiệt
- Rừng NĐ lá rộng thường
xanh hình thành
3.
ở các vùng
mưa
- HSTthấp,
rừng NĐ
mùa, ẩm
Sinh núi
giónhiều,
ướt.
rừng ngậm mặn.
vật
- Vùng đồng bằng: Đất phù sa.
- Vùng núi: feralit
4. Đất
đới
Đất phù sa
Rừng tràm
Đất feralit
I. SỰ PHÂN HOÁ ĐA
DẠNG
CỦA
THIÊN
NHIÊN
Đai cận nhiệt đới gió mùa
Đai
b. Đai cận nhiệt đới gió
trên núi
cao
- Miền Bắc: từ 600m – 700m đến 2600m.
mùa trên núi
Độ Nam: từ 900m – 1.000m
-1.Miền
đến 2600m.
cao- Khí hậu mát mẻ.
- Tổng nhiệt độ dao động từ 45000C – 75000C.
2. Khí
- Mùa hè mát mẻ, mưa nhiều, độ ẩm cao.
hậu
- Phổ biến các loài cận nhiệt
Báo Gấm
đới xe kẽ một số loài nhiệt
3.
- Trong rừng xuất hiện các
đới.
Sinh
loài chim, thú cận nhiệt như
vật
gấu, sóc...
- 600 – 700m đến 1600 – 1700m: đất feralit mùn
- 1600- 1700m đến 2600m: đất xám mùn trên núi
4. Đất
Chim di cư
Bò Tót
Rừng lá rộng khô
cận nhiệt
I. SỰ PHÂN HOÁ ĐA
DẠNG
CỦA
THIÊN
NHIÊN
Đai ôn đới gió mùa trên
Đai
cao
c. Đai ôn đới gió mùa
núi
- Từ 2600m trở lên, chủ
trên núi
Sơn
1. Độ yếu ở Hoàng Liên
cao
- Khí hậu ôn đới, tổng nhiệt độ dưới 45000C.
2. Khí
hậu
3.
Sinh
vật
- Nhiệt độ quanh năm dưới
0
15 C, mùa đông dưới 50C.
Sa Pa
Hoa Đỗ Quyên
- Chủ yếu loài ôn đới: đỗ
quyên, lãnh sam, thiết
sam...
Chủ yếu đất mùn núi cao.
4. Đất
Mùa đông trên
Sa Pa
Thiết sam
MỞ RỘNG
KIẾN THỨC….
Nguyên nhân nào
dẫn đến sự phân
hoá theo độ cao?
Cận
nhiệt
o sự phân hoá KH theo quy luật đai cao:
đới gió
mùa
- Càng lên cao nhiệt độ
càng giảm (cứ lên cao 100 trên núi
m- nhiệt
Càng độ
lêngiảm
cao0,60C).
độ ẩm và
lượng mưa càng tăng, đến
một giới hạn nào đó bắt đầu
Ôn đới
gió
mùa
trên núi
Nhiệt
đới
gió
KHÁM PHÁ Sa Pa - xứ sở thần tiên mùa đôn
SAPAxã thuộc
Pa là một thị
Sa
tỉnh Lào Cai, Việt Nam, được
người Pháp phát hiện vào năm
Thị
xã Sa Pa nằm ở phía Tây
1905.
Bắc của Việt Nam, có độ cao
trung bình khoảng 1.500 m –
1.800 m so với mực nước biển,
trên địa bàn xã Hoàng Liên là
ngọn núi Fansipan - nóc nhà
Khí hậu mang sắc thái của xứ ôn
của Đông Dương, cao gần
đới với nhiệt độ trung bình 15-18°C.
3.143m.
Vào mùa hè, một ngày như là có đủ
bốn mùa: buổi sáng là tiết trời mùa
xuân, buổi trưa tiết trời như vào hạ,
có nắng, không khí dịu mát, buổi
chiều mây và sương rơi xuống tạo
Sa Pa là một trong những địa
điểm hiếm hoi có tuyết rơi tại
Việt Nam. Thời điểm ngắm tuyết
rơi ở Sa Pa đẹp nhất là khoảng từ
giữa tháng 12 đến giữa tháng 1
hằng Nguồn:
năm.https://vi.wikipedia.org/wiki/Sa_Pa
II. CÁC MIỀN
ĐỊA LÍ TỰ
NHIÊN
1. Miền Bắc và Đông
Bắc Bắc Bộ
II. CÁC MIỀN ĐỊA
LÍ
TỰ NHIÊN
2. Miền Tây Bắc và
Bắc Trung Bộ
3. Miền Nam Trung
Bộ và Nam Bộ
II. CÁC MIỀN ĐỊA
LÍ TỰ NHIÊN
Sơ đồ nhóm
CHUYÊN GIA
Cụ
m1
NHÓM
1
NHÓM
2
NHÓM
3
Cụ
m2
NHÓM
6
NHÓM
5
NHÓM
4
HÌNH THÀNH VÒNG
CHUYÊN GIA
CHUỂN GIAO
NHIỆM VỤ
YÊU CẦU: HS nghiên cứu nội dung SGK
mục II trang 19
mục
NHIỆM VỤ: Tìm hiểu đặc điểm của các
miền tự nhiên (phạm vi lãnh thổ, địa hình,
khí hậu, sông ngòi, khoáng sản, thực vật,
đất…) theo sáng tạo của nhóm
Nhóm 1, 4: Miền Bắc và Đông bắc Bắc Bộ.
Nhóm 2, 5: Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.
Nhóm 3, 6: Miền Nam Trung Bộ và Nam
THỜI GIAN: Làm
Bộ. ở nhà
việc
II. CÁC MIỀN ĐỊA
LÍ TỰ NHIÊN
Sơ đồ nhóm
CHUYÊN GIA
Cụ
m1
NHÓM
1
NHÓM
2
NHÓM
3
Cụ
m2
NHÓM
6
NHÓM
5
NHÓM
4
TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ
SẢN PHẨM
ST
T
TIÊU CHÍ
Điể
m
tối
đa
1
Nội dung ngắn gọn, chính xác,
bám sát kiến thức SGK
2,5
2
Lấy được ví dụ minh họa cho các
nhân tố
2,0
3
Có các hình vẽ, icon minh họa
sống động
1,5
4
Bố cục cân đối hài hòa, chữ to dễ
đọc. Thông tin nhóm, lớp đầy đủ
1,5
G
Điểm
hi
đạt
ch
được
ú
II. CÁC MIỀN ĐỊA
LÍ TỰ NHIÊN
Sơ đồ nhóm
CHUYÊN GIA
Cụ
m1
NHÓM
1
NHÓM
2
NHÓM
3
Cụ
m2
NHÓM
6
NHÓM
5
NHÓM
4
(Đánh số thứ tự từ
1 đến 6)
HÌNH THÀNH NHÓM
MẢNH GHÉP
Sơ đồ nhóm
MẢNH GHÉP
Cụ
m
SỐ1
1,2
SỐ
3,4
SỐ
5,6
Thành
viên
NHÓM
Cụ
CHUYÊN GIA: lần lượt
trình bày sản phẩm của
m2
NHÓM
nhóm mình. Mỗi trạm
1,2
Thành
NHÓM MẢNH
tranh/4viên
phút.
NHÓM
GHÉP: ghi chép và hoàn
3,4
thành phiếu học tập số
SỐ
3, đánh giá và chấm
5,6
điểm sản phẩm theo
bảng tiêu chí
Yếu tố TN
1. Phạm vi
lãnh thổ
2. Địa hình
3. Đất
4. Khí hậu
5. Sông
ngòi
6. Khoáng
sản
7. Sinh vật
PHIẾU HỌC
TẬPMiền
SỐTây
2 Bắc và
Miền Bắc và Đông
Bắc Bắc Bộ
Bắc Trung Bộ
Miền Nam Trung
Bộ và Nam Bộ
II. CÁC MIỀN ĐỊA
LÍ TỰ NHIÊN
Sơ đồ nhóm
CHUYÊN GIA
Cụ
m1
NHÓM
1
NHÓM
2
NHÓM
3
Cụ
m2
NHÓM
6
NHÓM
5
NHÓM
4
(Đánh số thứ tự từ
1 đến 6)
HÌNH THÀNH NHÓM
MẢNH GHÉPSơ đồ nhóm
Sơ đồ nhóm
MẢNH GHÉP
CHUYÊN GIA
Cụ
m
SỐ1
1,2
SỐ
3,4
SỐ
5,6
Cụ
m2
NHÓM
1,2
NHÓM
3,4
SỐ
5,6
Cụ
m1
NHÓM
1
NHÓM
2
NHÓM
3
Cụ
m2
NHÓM
6
NHÓM
5
NHÓM
4
(Kết thúc vòng MẢNH GHÉP, các thành viên trở về vị
trí nhóm CHUYÊN GIA ban đầu)
II. CÁC MIỀN ĐỊA
LÍ
TỰ
NHIÊN
Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ
Yếu tố
TN
1.
Phạm
vi lãnh
thổ
Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ
Ranh giới phía tây nam của miền
dọc theo bờ phải sông Hồng và rìa
phía tây, tây nam đồng bằng Bắc
-Bộ
Vùng núi:
+ Núi thấp chiếm ưu thế.
+ Hướng núi: vòng cung, cao ở
phía bắc, thấp dần phía tây nam.
- Vùng đồng bằng: rộng và bằng
2. Địa
phẳng.
- Địa hình
các – xtơ khá phổ biến.
hình
- Bờ biển đa dạng: nơi thấp phẳng,
- Vùng đồi
thấp:
đất
feralit trên đá mẹ.
nơi núi
nhiều
vịnh
đảo.
- Đồng bằng: đất phù sa, đất phèn, đất mặn...
II. CÁC MIỀN ĐỊA
LÍ
TỰ
NHIÊN
Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ
Yếu tố
TN
4. Khí
hậu
Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ
Chịu ảnh hưởng của gió mùa
Đông Bắc tạo nên 1 mùa đông
lạnh.
- Hướng
5.
Sông tây bắc – đông nam: sông Hồng, sông Chảy...
- ngòi
Hướng vòng cung: sông Lô, s.Gâm, s. Lục Nam...
Chủ yếu: than đá (Quảng Ninh,
6.
Khoáng Thái Nguyên), than nâu (ĐBSH)
thiếc (Cao Bằng), chì, kẽm (Bắc
sản
- SV phong
phú và đặc sắc, 50% loài bản địa.
Cạn)....
- Nhiều loài động vật quý hiếm:
7. Sinh
voọc đầu trắng, voọc quần đùi
vật
- Cảnh sáctrắng.
thiên nhiên thay đổi theo mùa, theo khu vực.
TỰ NHIÊN MIỀN ĐÔNG BẮC VÀ ĐỒNG BẰNG
BẮC BỘ
Sông
Hồng
Địa hình núi thấp
Mùa đông trên đỉnh
núi Mẫu Sơn
Mỏ than Quảng
Ninh
Đất phù sa ở ĐB
II. CÁC MIỀN ĐỊA
LÍ TỰ NHIÊN
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
Yếu tố
TN
1.
Phạm
vi lãnh
thổ
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
- Từ bờ phải sông Hồng tới dãy núi
Bạch Mã.
- Vùng núi:
+ Núi cao và núi trung bình chiếm
ưu thế.
+ Địa hình bị chia cắt mạnh và
hiểm trở nhất cả nước.
Cácbiển:
dãy núi
xencồn
kẽ cát,
các thung
-+Ven
Nhiều
đầm
2. Địa lũng theo hướng TB – ĐN. Có nhiều
-phá,
ĐB bãi
nhỏtắm
và đẹp.
bị chia
hình
sơn nguyên, cao nguyên. ĐH lòng
cắt.
-chảo
Vùng đồi núi: Nhóm đất feralit
trên đá vôi và feralit trên các loại
đá khác.
- Đồng
bằng: đất phù sa
II. CÁC MIỀN ĐỊA
LÍ TỰ NHIÊN
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
Yếu tố
TN
4. Khí
hậu
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
- Đặc trưng của khí hậu là sự giảm
sút ảnh hưởng của gió mùa đông
bắc.
- Nhiệt độ TB năm tăng dần và biên
độ nhiệt giảm.
- Tây Bắc có mùa đông ấm hơn và
ngắn hơn Đông Bắc.
- Bắc Trung Bộ có gió Tây khô
nóng và mưa đầu mùa
- Sông ngòi hướng tây bắc –
đông nam. S.Đà. s.Mã, s.Cả...
5. Sông - Sông nhỏ, dốc, bắt nguồn từ
ngòi
vùng núi phía Tây và đổ ra Biển
Đông.
II. CÁC MIỀN ĐỊA
LÍ TỰ NHIÊN
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
Yếu tố
TN
6.
Khoáng
sản
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
- Các khoáng sản chủ yếu: sắt (Hà
Tĩnh), đông (Sơn La), crôm (Thanh
Hoá), apatit Lào Cai, thiếc (Nghệ
An) vật liệu xây dựng...
- Có sự hội tụ của nhiều luồng sinh
7. Sinh vật.
- Rừng còn tương đối nhiều ở Nghệ
vật
An.
- Trường Sơn Bắc: thực vật phương
nam chiếm ưu thế.
TỰ NHIÊN MIỀN TÂY BẮC VÀ BẮC TRUNG
BỘ
Phan-xi-phăng – nóc nhà
Đông Dương
Phá Tam
Giang
Biển Sầm
Sơn
Sông Đà
Quặng sắt
Đất phù sa
II. CÁC MIỀN
ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN
Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ
Yếu tố
TN
1.
Phạm
vi lãnh
thổ
Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ
- Từ dãy núi Bạch Mã trở vào Nam.
Dãy Bạch Mã
II. CÁC MIỀN
ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN
Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ
Yếu tố
TN
2. Địa
hình
Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ
- Vùng núi:
+ Trường Sơn Nam là dãy núi lớn,
hình cánh cung, có sự bất đối xứng
giữa sườn đông và sường tây.
+
Các CN
badan
- Vùng
đồng
bằng:rộng lớn, địa hình
bằng
+ ĐBphẳng.
sông Cửu Long rộng lớn, có
hệ thống kênh rạch chằng chịt,
nhiều vùng trũng ngập nước vào
mùa lũ.
+
venbiển
biểnvới
NTB
nhỏlục
hẹp,
+ ĐB
Vùng
thềm
địabịrộng
chia
cắt bở
nhánh núi lấn ra
lớn, giàu
tàicác
nguyên.
biển.
II. CÁC MIỀN ĐỊA
LÍ TỰ NHIÊN
Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ
Yếu tố
TN
3. Đất
4. Khí
hậu
Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ
- Vùng núi và cao nguyên: đất
feralit trên đá badan và đất feralit
trên
loại
đáLong:
khác.đất phù sa,
- ĐB các
sông
Cửu
đất miền
mặn. Trung: đất phù
-đất
ĐBphèn,
ven biển
sa
kém màu
mỡ.
- Ngoài
ra còn
có đất xám trên phù
sa cổ.
- Khí hậu mang tính chất cận
xích
đạo
- Nhiệt
độgió
TBmùa.
năm cao, biên độ
nhiệt
- Có 2năm
mùanhỏ.
mưa – khô rõ rệt.
- Mùa khô kéo dài và gay gắt.
II. CÁC MIỀN ĐỊA
LÍ TỰ
ền Nam Trung Bộ và Nam
BộNHIÊN
Yếu tố
TN
Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ
- Nam Trung Bộ: sông nhỏ, ngắn
5. Sông bắt nguồn từ vùng núi Trường Sơn
ngòi -Nam
đổ raCửu
biểnLong:
Đông.
ĐB sông
có 2 sông lớn
là S.Tiền và S.Hậu
- Dầu mỏ, khí tự nhiên ở thềm lục
6.
Khoáng địa phía Nam, bô - xít ở Tây
Nguyên và Đông Nam Bộ.
sản
- Cảnh quan điểm hình là rừng cận xích đạo gió mùa.
7. Sinh - Xuất hiện kiểu rừng nhiệt đới gió
mùa nửa rụng lá và rụng lá.
vật
- ĐB sông Cửu Long có rừng ngập mặn và rừng tràm.
TỰ NHIÊN MIỀN NAM TRUNG BỘ VÀ NAM
BỘ
Dãy Bạch
Mã
Đất đỏ ba
dan
Bô xít
Đồng bằng
Rừng tràm
Dầu khí
MỞ RỘNG
KIẾN THỨC
Kĩ thuật Khăn
Trải Bàn
NHIỆM VỤ: Đánh giá những
thuận lợi và khó khăn của các
miền tự nhiên.
Nhóm 1, 4: Miền Bắc và Đông
bắc Bắc Bộ.
Nhóm 2, 5: Miền Tây Bắc và
Bắc Trung Bộ.
Miền
Tây Bắc
và Bắc Trung
Miền
BộNam Trung Bộ và Nam B
Miền Bắc
và Đông3,bắc
Bộ Nam
Nhóm
6:Bắc
Miền
Trung
- Thuận
Phát triển
Bộ lợi:
và Nam
Bộ. - Thuận lợi: Phát triển - Thuận lợi: Phát triển
NN, rau quả vụ đông,
khai thác và chế biến
khoáng
sản,Bão,
kinh
tế
- Khó khăn:
lũ lụt,
biển,
du gió
lịch…
lũ quét,
mùa ĐB…
NN, rừng, kinh tế biển,
khai thác và chế biến
khoáng
sản…Bão, lũ lụt,
- Khó khăn:
lũ quét, hạn hán, gió
NN, chế biến khoáng
sản, kinh tế biển, du
- Khó khăn: Khô hạn,
lịch…
thiếu nước, xâm nhập
mặn…
III. ẢNH HƯỞNG CỦA SỰ PHÂN HOÁ THIÊN NHIÊN
ĐA DẠNG ĐẾN PHÁT TRIỂN KT - XH
NHI
ỆM
VỤ
Nhóm 1, 2, 3:
phân hoá thiên
ta.
Nhóm 4, 5, 6:
phân hoá thiên
ta.
HOẠT
ĐỘNG:
Cặp đôi
tìm hiểu những thuận lợi của sự
nhiên đến phát triển KT – XH nước
tìm hiểu những khó khăn của sự
nhiên đến phát triển KT – XH nước
TÀI
LIỆU:
Mục II
BÁO
CÁO:
Mời ngẫu
nhiên
THỜI
GIAN:
 







Các ý kiến mới nhất