Tìm kiếm Bài giảng
KNTT - Bài 16. Sự phản xạ ánh sáng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thi Thu Hường
Ngày gửi: 09h:46' 20-12-2022
Dung lượng: 62.7 MB
Số lượt tải: 345
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thi Thu Hường
Ngày gửi: 09h:46' 20-12-2022
Dung lượng: 62.7 MB
Số lượt tải: 345
Số lượt thích:
0 người
GIÁO VIÊN : NGUYỄN THỊ THU HƯỜNG
TỔ : TỰ NHIÊN
GIẢI CỨU
ĐẠI DƯƠNG
Bắt đầu!
Điền từ còn thiếu vào chỗ trống trong
câu sau đây.
Ánh sáng phát ra từ nguồn sáng và
truyền trong không gian thành những
…
A. Năng lượng
HẾT
GIỜ
B. Tia sáng
C. Ánh sáng
D. Chùm sáng
Bắt đầu!
Có mấy loại chùm sáng thường
gặp. Đó là các chùm sáng nào?
A. Có hai
loại
chùm
sáng: chùm
sáng
song
song
và
chùm sáng
giao nhau
B. Có ba loại
chùm sáng:
chùm sáng
song song,
chùm sáng
hội tụ và
chùm sáng
phân kì.
C. Có hai
loại
chùm
sáng: chùm
sáng
song
song
và
chùm sáng
phân kì.
HẾT
GIỜ
D. Có ba loại
chùm sáng:
chùm
sáng
song
song,
chùm
sáng
hội tụ và
chùm
sáng
giao nhau.
HẾT
GIỜ
Bắt đầu!
Người ta quy ước vẽ chùm sáng
như thế nào?
A. bằng hai
đoạn thẳng
giới hạn
chùm sáng
B. vẽ chùm
sáng bằng hai
mũi tên chỉ
đường truyền
của ánh sáng
C. bằng hai
đoạn thẳng
giới
hạn
chùm sáng,
có mũi tên
chỉ
dường
truyền
của
ánh sáng
D. bằng các
đoạn thẳng có
giới hạn
HẾT
GIỜ
Bắt đầu!
Đối với nguồn sáng hẹp thì vùng
phía sau vật cản sáng là
A. Vùng tối
không hoàn
toàn
B. Vùng sáng
C. Vùng tối
D. Vùng sáng
hoàn toàn
Bắt đầu!
A. Mặt Trời,
Mặt Trăng,
Trái
Đất
thẳng hàng
và Mặt Trăng
nằm giữa
Điều kiện để xảy ra hiện
tượng nhật thực là gì?
B. Mặt Trời,
Mặt Trăng,
Trái
Đất
thẳng hàng
và Trái Đất
nằm giữa
C. Mặt Trời,
Mặt Trăng,
Trái
Đất
thẳng hàng
và Mặt Trời
nằm giữa
HẾT
GIỜ
D. Mặt Trời,
Mặt
Trăng,
Trái
Đất
thẳng hàng
Bắt đầu!
Vùng chỉ nhận được một phần
ánh sáng truyền tới gọi là
A. Vùng tối
hoàn toàn.
HẾT
GIỜ
B. Vùng sáng
C. Vùng tối
không hoàn
toàn.
D. Vùng sáng
hoàn toàn.
GIÁO VIÊN : NGUYỄN THỊ THU HƯỜNG
TỔ : TỰ NHIÊN
Bài 16. SỰ
PHẢN XẠ
ÁNH SÁNG
I. Hiện tượng phản
xạ ánh sáng
II. Định luật phản
xạ ánh sáng
III. Phản xạ và
phản xạ khuếch
tán
Bài 16. SỰ PHẢN XẠ ÁNH SÁNG
I. Hiện tượng phản xạ ánh sáng
- Khi chiếu một chum sáng vào
gương thì chùm sáng bị hắt trở
lại theo hướng khác. Hiện tượng
đó gọi là phản xạ ánh sáng.
- Hiện tượng này còn xảy ra với
các bề mặt nhẵn bóng khác.
Bài 16. SỰ PHẢN XẠ ÁNH SÁNG
I. Hiện tượng phản xạ ánh sáng
Bài 16. SỰ PHẢN XẠ ÁNH SÁNG
I. Hiện tượng phản xạ ánh sáng
Bài 16. SỰ PHẢN XẠ ÁNH SÁNG
I. Hiện tượng phản xạ ánh sáng
II. Định luật phản xạ ánh sáng
- Tia sáng phản xạ nằm trong mặt phẳng tới;
- Góc phản xạ bằng trong góc tới.
Trả lời:
onằm ngang ta được tia
?3.
tia
sáng
vào
gương
phẳng
đặt
- Chiếu
?2.
Chiếu
sáng
tới
góc
tớiluật
30
vào
gương
phẳng
đặt
?1.
Có
thể
viết
công
thức
của
định
phản
xạđộ
ánh
sáng
=
i'
Không.
Vìtia
biểu
thức
idưới
= IR
i' chỉ
biểu
diễn
được
lớn
củai góc
Vì
tiamột
sáng
phản
xạ
sáng
phản
xạ
vuông
góc
với
tia
sáng
Em
hãytới
tính
góc
và
gócphản
góc
vớixạ,
tia
sáng
tới
thẳng
đứng,
vẽ
hình
biểu
diễntới.
tia
sáng
và
tiatới
được
không?
Tại
sao?
tới vuông
và
góc
phản
không
biểu
diễn
được
góc
tới
vàsáng
góc
phản
phảnSI,
Vẽ ta
hình.
có:xạ cùng nằm trong mặt phẳng tới.
xạ. xạ.nên
i + i' = 90o
- Theo định luật phản xạ ánh
sáng: i = i' ⇒ i = i' = 45o
Bài 16. SỰ PHẢN XẠ ÁNH SÁNG
I. Hiện tượng phản xạ ánh sáng
II. Định luật phản xạ ánh sáng
III. Phản xạ và phản xạ khuếch tán
Bài 16. SỰ PHẢN XẠ ÁNH SÁNG
I. Hiện tượng phản xạ ánh sáng
II. Định luật phản xạ ánh sáng
III. Phản xạ và phản xạ khuếch tán
Phản xạ khuếch tán là hiện tượng các tia sáng song song
truyền đến bề mặt không nhẵn, bị phản xạ theo mọi hướng.
Ghi nhớ
Khi ánh sáng truyền đến bề mặt nhẵn
bóng sẽ xảy ra hiện tượng phản xạ.
Định luật phản xạ ánh sáng:
- Tia sáng phản xạ nằm trong mặt phẳng tới;
- Góc phản xạ bằng trong góc tới.
Phản xạ khuếch tán là hiện tượng
các tia sáng song song truyền đến bề mặt
không nhẵn, bị phản xạ theo mọi hướng.
Câu 1: Chỉ ra phát biểu sai.
A. Ánh sáng bị hắt trở lại khi gặp mặt phân cách là
hiện tượng phản xạ ánh sáng.
B. Phản xạ ánh sáng chỉ xảy ra trên mặt gương.
C. Tia sáng phản xạ nằm trong mặt phẳng chứa tia
sáng tới và pháp tuyến tại điểm tới.
D. Góc phản xạ là góc tạo bởi tia sáng phản xạ và
đường pháp tuyến tại điểm tới.
Câu 2: Khi có phản xạ khuếch tán ta thấy ảnh
của vật như thế nào?
A. Ảnh của vật ngược chiều.
B. Ảnh của vật cùng chiều.
C. Ảnh của vật quay một góc bất kì.
D. Không quan sát được ảnh của vật.
Câu 3. Chiếu một tia sáng lên gương phẳng. Góc
hợp bởi tia phản xạ và pháp tuyến tại điểm tới
là:
A. Góc phản xạ
B. Góc tới
C. Góc khúc xạ
D. Góc tán xạ
Câu 4. Pháp tuyến là
A. Đường thẳng vuông góc với gương tại điểm
tới.
B. Đường thẳng song song với gương.
C. Đường thẳng trùng với tia sáng tới.
D. Đường thẳng vuông góc với tia sáng tới.
Câu 5: Mối quan hệ giữa góc tới và góc phản xạ khi
tia sáng gặp gương phẳng?
A. Góc phản xạ lớn hơn góc tới
B. Góc phản xạ nhỏ hơn góc tới
C. Góc phản xạ bằng góc tới
D. Góc phản xạ bằng nửa góc tới
Câu 6: Khi tia tới hợp với pháp tuyến tại điểm tới một
góc i = 300 thì tia phản xạ hợp với pháp tuyến tại điểm
tới một góc bao nhiêu?
A. i' = 300.
B. i' = 400.
C. i' = 600.
D. i' = 450.
Câu 7. Theo định luật phản xạ ánh sáng:
A. Góc phản xạ bằng góc tới
B. Pháp tuyến là đường phân giác của góc tạo
bởi tia phản xạ và tia tới
C. Tia phản xạ và tia tới đối xứng nhau
D. Cả A, B, C đúng .
Câu 8. Bề mặt nào dưới đây không thể xảy ra
hiện tượng phản xạ ánh sáng?
A. Mặt vải thô.
B. Nền đá hoa.
C. Giấy bạc.
D. Mặt bàn thủy tinh.
Câu 9: Trong các vật sau đây, vật nào có thể được coi
là một gương phẳng?
A. Mặt phẳng của tờ giấy
B. Mặt nước đang gợn sóng
C. Mặt phẳng của một tấm kim loại nhẵn bóng.
D. Mặt đất
Câu 10: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về mối
liên hệ giữa tia phản xạ và tia tới.
A. Tia phản xạ và tia tới nằm trong cùng một mặt phẳng.
B. Góc hợp bởi tia phản xạ và pháp tuyến tại điểm tới
bằng đúng góc hợp bởi tia tới và pháp tuyến tại điểm tới.
C. Tia tới và tia phản xạ luôn vuông góc với nhau.
D. Tia phản xạ và tia tới luôn nằm về hai phía của pháp
tuyến tại điểm tới.
TỔ : TỰ NHIÊN
GIẢI CỨU
ĐẠI DƯƠNG
Bắt đầu!
Điền từ còn thiếu vào chỗ trống trong
câu sau đây.
Ánh sáng phát ra từ nguồn sáng và
truyền trong không gian thành những
…
A. Năng lượng
HẾT
GIỜ
B. Tia sáng
C. Ánh sáng
D. Chùm sáng
Bắt đầu!
Có mấy loại chùm sáng thường
gặp. Đó là các chùm sáng nào?
A. Có hai
loại
chùm
sáng: chùm
sáng
song
song
và
chùm sáng
giao nhau
B. Có ba loại
chùm sáng:
chùm sáng
song song,
chùm sáng
hội tụ và
chùm sáng
phân kì.
C. Có hai
loại
chùm
sáng: chùm
sáng
song
song
và
chùm sáng
phân kì.
HẾT
GIỜ
D. Có ba loại
chùm sáng:
chùm
sáng
song
song,
chùm
sáng
hội tụ và
chùm
sáng
giao nhau.
HẾT
GIỜ
Bắt đầu!
Người ta quy ước vẽ chùm sáng
như thế nào?
A. bằng hai
đoạn thẳng
giới hạn
chùm sáng
B. vẽ chùm
sáng bằng hai
mũi tên chỉ
đường truyền
của ánh sáng
C. bằng hai
đoạn thẳng
giới
hạn
chùm sáng,
có mũi tên
chỉ
dường
truyền
của
ánh sáng
D. bằng các
đoạn thẳng có
giới hạn
HẾT
GIỜ
Bắt đầu!
Đối với nguồn sáng hẹp thì vùng
phía sau vật cản sáng là
A. Vùng tối
không hoàn
toàn
B. Vùng sáng
C. Vùng tối
D. Vùng sáng
hoàn toàn
Bắt đầu!
A. Mặt Trời,
Mặt Trăng,
Trái
Đất
thẳng hàng
và Mặt Trăng
nằm giữa
Điều kiện để xảy ra hiện
tượng nhật thực là gì?
B. Mặt Trời,
Mặt Trăng,
Trái
Đất
thẳng hàng
và Trái Đất
nằm giữa
C. Mặt Trời,
Mặt Trăng,
Trái
Đất
thẳng hàng
và Mặt Trời
nằm giữa
HẾT
GIỜ
D. Mặt Trời,
Mặt
Trăng,
Trái
Đất
thẳng hàng
Bắt đầu!
Vùng chỉ nhận được một phần
ánh sáng truyền tới gọi là
A. Vùng tối
hoàn toàn.
HẾT
GIỜ
B. Vùng sáng
C. Vùng tối
không hoàn
toàn.
D. Vùng sáng
hoàn toàn.
GIÁO VIÊN : NGUYỄN THỊ THU HƯỜNG
TỔ : TỰ NHIÊN
Bài 16. SỰ
PHẢN XẠ
ÁNH SÁNG
I. Hiện tượng phản
xạ ánh sáng
II. Định luật phản
xạ ánh sáng
III. Phản xạ và
phản xạ khuếch
tán
Bài 16. SỰ PHẢN XẠ ÁNH SÁNG
I. Hiện tượng phản xạ ánh sáng
- Khi chiếu một chum sáng vào
gương thì chùm sáng bị hắt trở
lại theo hướng khác. Hiện tượng
đó gọi là phản xạ ánh sáng.
- Hiện tượng này còn xảy ra với
các bề mặt nhẵn bóng khác.
Bài 16. SỰ PHẢN XẠ ÁNH SÁNG
I. Hiện tượng phản xạ ánh sáng
Bài 16. SỰ PHẢN XẠ ÁNH SÁNG
I. Hiện tượng phản xạ ánh sáng
Bài 16. SỰ PHẢN XẠ ÁNH SÁNG
I. Hiện tượng phản xạ ánh sáng
II. Định luật phản xạ ánh sáng
- Tia sáng phản xạ nằm trong mặt phẳng tới;
- Góc phản xạ bằng trong góc tới.
Trả lời:
onằm ngang ta được tia
?3.
tia
sáng
vào
gương
phẳng
đặt
- Chiếu
?2.
Chiếu
sáng
tới
góc
tớiluật
30
vào
gương
phẳng
đặt
?1.
Có
thể
viết
công
thức
của
định
phản
xạđộ
ánh
sáng
=
i'
Không.
Vìtia
biểu
thức
idưới
= IR
i' chỉ
biểu
diễn
được
lớn
củai góc
Vì
tiamột
sáng
phản
xạ
sáng
phản
xạ
vuông
góc
với
tia
sáng
Em
hãytới
tính
góc
và
gócphản
góc
vớixạ,
tia
sáng
tới
thẳng
đứng,
vẽ
hình
biểu
diễntới.
tia
sáng
và
tiatới
được
không?
Tại
sao?
tới vuông
và
góc
phản
không
biểu
diễn
được
góc
tới
vàsáng
góc
phản
phảnSI,
Vẽ ta
hình.
có:xạ cùng nằm trong mặt phẳng tới.
xạ. xạ.nên
i + i' = 90o
- Theo định luật phản xạ ánh
sáng: i = i' ⇒ i = i' = 45o
Bài 16. SỰ PHẢN XẠ ÁNH SÁNG
I. Hiện tượng phản xạ ánh sáng
II. Định luật phản xạ ánh sáng
III. Phản xạ và phản xạ khuếch tán
Bài 16. SỰ PHẢN XẠ ÁNH SÁNG
I. Hiện tượng phản xạ ánh sáng
II. Định luật phản xạ ánh sáng
III. Phản xạ và phản xạ khuếch tán
Phản xạ khuếch tán là hiện tượng các tia sáng song song
truyền đến bề mặt không nhẵn, bị phản xạ theo mọi hướng.
Ghi nhớ
Khi ánh sáng truyền đến bề mặt nhẵn
bóng sẽ xảy ra hiện tượng phản xạ.
Định luật phản xạ ánh sáng:
- Tia sáng phản xạ nằm trong mặt phẳng tới;
- Góc phản xạ bằng trong góc tới.
Phản xạ khuếch tán là hiện tượng
các tia sáng song song truyền đến bề mặt
không nhẵn, bị phản xạ theo mọi hướng.
Câu 1: Chỉ ra phát biểu sai.
A. Ánh sáng bị hắt trở lại khi gặp mặt phân cách là
hiện tượng phản xạ ánh sáng.
B. Phản xạ ánh sáng chỉ xảy ra trên mặt gương.
C. Tia sáng phản xạ nằm trong mặt phẳng chứa tia
sáng tới và pháp tuyến tại điểm tới.
D. Góc phản xạ là góc tạo bởi tia sáng phản xạ và
đường pháp tuyến tại điểm tới.
Câu 2: Khi có phản xạ khuếch tán ta thấy ảnh
của vật như thế nào?
A. Ảnh của vật ngược chiều.
B. Ảnh của vật cùng chiều.
C. Ảnh của vật quay một góc bất kì.
D. Không quan sát được ảnh của vật.
Câu 3. Chiếu một tia sáng lên gương phẳng. Góc
hợp bởi tia phản xạ và pháp tuyến tại điểm tới
là:
A. Góc phản xạ
B. Góc tới
C. Góc khúc xạ
D. Góc tán xạ
Câu 4. Pháp tuyến là
A. Đường thẳng vuông góc với gương tại điểm
tới.
B. Đường thẳng song song với gương.
C. Đường thẳng trùng với tia sáng tới.
D. Đường thẳng vuông góc với tia sáng tới.
Câu 5: Mối quan hệ giữa góc tới và góc phản xạ khi
tia sáng gặp gương phẳng?
A. Góc phản xạ lớn hơn góc tới
B. Góc phản xạ nhỏ hơn góc tới
C. Góc phản xạ bằng góc tới
D. Góc phản xạ bằng nửa góc tới
Câu 6: Khi tia tới hợp với pháp tuyến tại điểm tới một
góc i = 300 thì tia phản xạ hợp với pháp tuyến tại điểm
tới một góc bao nhiêu?
A. i' = 300.
B. i' = 400.
C. i' = 600.
D. i' = 450.
Câu 7. Theo định luật phản xạ ánh sáng:
A. Góc phản xạ bằng góc tới
B. Pháp tuyến là đường phân giác của góc tạo
bởi tia phản xạ và tia tới
C. Tia phản xạ và tia tới đối xứng nhau
D. Cả A, B, C đúng .
Câu 8. Bề mặt nào dưới đây không thể xảy ra
hiện tượng phản xạ ánh sáng?
A. Mặt vải thô.
B. Nền đá hoa.
C. Giấy bạc.
D. Mặt bàn thủy tinh.
Câu 9: Trong các vật sau đây, vật nào có thể được coi
là một gương phẳng?
A. Mặt phẳng của tờ giấy
B. Mặt nước đang gợn sóng
C. Mặt phẳng của một tấm kim loại nhẵn bóng.
D. Mặt đất
Câu 10: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về mối
liên hệ giữa tia phản xạ và tia tới.
A. Tia phản xạ và tia tới nằm trong cùng một mặt phẳng.
B. Góc hợp bởi tia phản xạ và pháp tuyến tại điểm tới
bằng đúng góc hợp bởi tia tới và pháp tuyến tại điểm tới.
C. Tia tới và tia phản xạ luôn vuông góc với nhau.
D. Tia phản xạ và tia tới luôn nằm về hai phía của pháp
tuyến tại điểm tới.
 








Các ý kiến mới nhất