CD - Bài 44. Sự phát sinh và phát triển sự sống trên Trái Đất

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: GIÁO VIÊN THCS
Ngày gửi: 06h:25' 17-06-2024
Dung lượng: 81.6 MB
Số lượt tải: 733
Nguồn:
Người gửi: GIÁO VIÊN THCS
Ngày gửi: 06h:25' 17-06-2024
Dung lượng: 81.6 MB
Số lượt tải: 733
Số lượt thích:
0 người
CHỦ ĐỀ 12. : TIẾN HÓA - BÀI 44:
SỰ PHÁT SINH VÀ PHÁT TRIỂN SỰ SỐNG TRÊN TRÁI ĐẤT
Quan sát sơ đồ , em hãy trả lời các câu hỏi phía dưới:
1. Nêu tên các giai đoạn của sự phát sinh sự sống?
Tiến hóa hóa học, tiến hóa tiền sinh học, tiến hóa sinh học
2. Kết quả cuối cùng của quá trình tiến hóa
hóa học là gì?
Hình thành các đại phân tử hữu cơ.
3. Nêu tên các khí có trong khí quyển nguyên
thủy?
CH4, NH3, CO, C2N2, hơi nước…..(chưa có oxigen)
4. Kết quả cuối cùng của trình tiến hóa tiền sinh
họclà gì ?
Hình thành các tế bào sơ khai
5. Nêu những cấu trúc được tạo ra trong thực
nghiệm có biểu hiện những đặc tính sơ khai
của sự sống?
Giọt lipoxom, giọt coaxecva
6. Nêu tên cấu trúc được hình thành trong môi
trường nước cách đây khoảng 3,5 tỉ năm?
Tế bào nhân sơ
7. Khoảng thời gian xuất hiện loài người.?
Cách đây khoảng 1,8 triệu năm
BÀI 44
SỰ PHÁT SINH VÀ PHÁT TRIỂN SỰ SỐNG TRÊN TRÁI ĐẤT
MỤC TIÊU:
-Trình bày khái quát được sự phát triển của thế giới sinh vật trên
Trái Đất.
-Trình bày nguồn gốc xuất hiện của sinh vật nhân thực từ sinh vật
nhân sơ.
-Trình bày sự suất hiện và sự đa dạng hóa của sinh vật đa bào.
-Trình bày được khái quát sự hình thành loài người.
BÀI 44
SỰ PHÁT SINH VÀ PHÁT TRIỂN SỰ SỐNG TRÊN TRÁI ĐẤT
NỘI DUNG:
I- SỰ PHÁT TRIỂN CỦA THẾ GIỚI SINH VẬT TRÊN TRÁI ĐẤT
II. SỰ HÌNH THÀNH LOÀI NGƯỜI
BÀI 44
SỰ PHÁT SINH VÀ PHÁT TRIỂN SỰ SỐNG TRÊN TRÁI ĐẤT
NỘI DUNG:
I- SỰ PHÁT TRIỂN CỦA THẾ GIỚI SINH VẬT TRÊN TRÁI ĐẤT
Trái Đất là hành tinh có sự
sống. Vậy sự sống bắt
nguồn từ đâu?
Hiện nay, thuyết phổ biến nhất về nguồn gốc sự sống là "thuyết tiến hóa hóa
học", tức là sự sống bắt nguồn từ các phản ứng vật lý và hóa học của các chất
vô cơ, khoáng chất và hợp chất hữu cơ trên Trái Đất.
Nguồn gốc sự sống bắt nguồn từ các chất hóa học đơn giản trải qua các giai
đoạn từ tiến hóa hóa học đến tiến hóa tiền sinh học và tiến hóa sinh học.
Quan sát hình 44.1, trình bày khái quát quá trình phát triển của thế giới
sinh vật trên Trái Đất?
Quá trình tiến hóa của sự sống trên Trái Đất được
chia làm 3 giai đoạn: tiến hóa hóa học, tiến hóa tiền
sinh học và tiến hóa sinh học.
- Tiến hóa hóa học: là giai đoạn tiến hóa hình thành
nên các hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ.
- Tiến hóa tiền sinh học: là giai đoạn hình thành nên
các tế bào sơ khai và hình thành nên những tế bào
sống đầu tiên.
- Tiến hóa sinh học: là giai đoạn tiến hóa từ những
tế bào sống đầu tiên hình thành nên các loài sinh
vật như ngày nay.
ĐIỀU
HẬU
TIẾT
CỦA
TRÁI
NGUYÊN
I.THỜI
TIẾN
HÓA
HÓACỦA
HỌCĐẤT
ĐIỀUKIỆN
KIỆNKHÍ
KHÍ
HẬU
THỜI
TIẾT
TRÁILÚC
ĐẤT
LÚC
THỦY
RẤT NÓNG
DO
BỨC
XẠ NÀO?
NHIỆT TỪ MẶT TRỜI, ĐỘNG
NGUYÊN
THỦY
NHƯ
THẾ
1. Quá trình hình thành các chất hữu cơ đơn
ĐẤT NÚI LỬA XẢY RA LIÊN TỤC, SẤM CHỚP VAN RỀN
giản(monome) từ các chất vô cơ
Chất hữu cơ
đơn giản
Khí quyển
nguyên thủy
H2O
CO2
CH4
H2
NH3
C2N2
Nguồn năng
lượng tự
nhiên
(sấm sét, núi
lửa...)
Hiđrocacbon
Đường đơn
Axit
béo
Axit
amin
Nucleoti
t
TIẾN
HÓA
HÓA
HỌC
2.
Chất
hữu
cơ
đơn
giản
được
được
tổngcó
hợp
từ Khí
3.1.
Thành
phần
của
chất
hữu
cơ
đơn
giản
gồm
hidrocacbon,
Thành
phần
của
khí
quyển
nguyên
thủy
1.
2.
Thành
Chất
hữu
phần
cơ
của
đơn
khí
giản
quyển
được
nguyên
được
tổng
thủy
hợp
3.
Thành
phần
của
chất
hữu
cơ
đơn
giản
gồm
có
quyển
nguyên
thủy
dưới
tác
của
nguồn
năng
lượng
đường
đơn,
axit béo
vàthành
đặc biệt
làdụng
có
axit
amin
và nucleotit
1. Quá
trình
hình
các
chất
hữu
cơ
đơn
giản
có:
hơi
nước,
khí
CH
,
NH
...
nhưng
những
gì?
gồm
từ
đâu
có
dưới
những
tác
gì?
dụng
của
yếu
tố
nào
?
4
3
tựgồm
nhiên
theo
phương
thức
hóa
học
(đơn phân) từ các chất vô cơ
không có khí O2
Khí quyển
nguyên thủy
H2O
CO2
CH4
H2
NH3
C2N2
Nguồn năng
lượng tự
nhiên
(sấm sét, núi
lửa...)
Chất hữu cơ
đơn giản
Hiđrocacbon
Đường đơn
Axit
béo
Axit
amin
Nucleoti
t
NHIỆT ĐỘ KHÍ QUYỂN GIẢM DẦN, NÚI
LỬA, SẤM SÉT VÀ BỨC XẠ NHIỆT
CŨNG GIẢM HƠN TRƯỚC LÚC NÀY
ĐÃ XẢY RA QUÁ TRÌNH.........?......
QUÁ TRÌNH TRÙNG PHÂN TẠO NÊN
CÁC ĐẠI PHÂN TỬ HỮU CƠ
TIẾN
HÓA
HÓA
HỌC
Các
đại
phân
tử
hữu
cơ
được
hình
chất
Các đại phân tử hữu cơ đượcthành
hìnhtừthành
hữu
cơQuá
đơn
giản thông
qua
trình
trùng
2.
trình
trùng
tạo
nên gì?
các
đạiphân
từ
đâu?
Thông
quaphân
quáquá
trình
dướiphân
tác dụng
củacơ
nhiệt
độ và tia sấm sét
tử hữu
(polime)
Đại phân tử
hữu cơ
Chất hữu cơ
đơn giản
Đường đơn
Axit
amin
Nucleoti
t
Axit
béo
Trùng phân
(150-200oC,
Sấm sét)
Đường đa
Protêin
Axit
nucleic
ARN ADN
Sự xuất hiện cơ chế tự nhân đôi trong
tiến hóa hóa học
Ion Kim
loại
Pr
Enzim
ARN
ADN
Thông qua
ADN
sơ
đồ em
ADN
có
Hãy
nêu
được
hãy
cho
khả năng
những
biết
phân
hình
nhân đôi
tử điểm
ADN
yêu
thành
từ
và phiên
được
hình
của
ADN
ARN
do
mã
chính
từsophân
tử
vớilàm
enzim
xác Yếu
hơntố
nào?
ARN?
chất
xúc
nào
làm
ARN
xúctác
tác?
MỘT SỐ THÍ NGHIỆM CỦA
CÁC NHÀ KHOA HỌC
CHỨNG MINH CÁC GIAI
ĐOẠN CỤ THỂ CỦA TIẾN
HÓA HÓA HỌC
THÍ NGHIỆM CỦA MILƠ VÀ URÂY
Hơi nước
Điện
cực
Bình
ngưng kết
Nước
lạnh
Các chất hữu cơ
đơn giản trong đó
có axít amin
Thí nghiệm
chứng minh
sự hình
thành các
chất hữu
cơ đơn giản
từ các chất
vô cơ
THÍ NGHIỆM CỦA FOX VÀ CỘNG SỰ
(1950)
aa
aa
150- aa
1800C
aa
aa
aa
aa
Protein nhiệt
aa
aa aa
aa
THÍ NGHIỆM
CHỨNG MINH
CÁC CHẤT HỮU
CƠ ĐƠN GIẢN
TRÙNG PHÂN
TRONG ĐIỀU
KIỆN TỰ NHIÊN
ĐỂ TẠO RA CÁC
ĐẠI PHÂN TỬ
HỮU CƠ
BÀI 44
SỰ PHÁT SINH VÀ PHÁT TRIỂN SỰ SỐNG TRÊN TRÁI ĐẤT
I- SỰ PHÁT TRIỂN CỦA THẾ GIỚI SINH VẬT TRÊN TRÁI ĐẤT
TIẾN HÓA HÓA HỌC
-Những chất có trong khí quyển sơ khai như: NH3,
CH4, H2O, H2, CO2 xảy ra phản ứng hóa học nhờ
năng lượng từ tia sét , tia cực tím hình thành nên các
hợp chất hữu cơ đơn giản; các phân tử hữu cơ đơn
giản kết hợp lại tạo thành các phân tử lớn như
peptide, carbohydrate, lipid, nucleic acid.
TIẾN HÓA HÓA HỌC KẾT THÚC, LÚC NÀY Ở TRÁI
ĐẤT MƯA RẤT NHIỀU, NHIỆT ĐỘ TRÁI ĐẤT THẤP,
CÁC ĐẠI PHÂN TỬ HỮU CƠ THEO MƯA RƠI XUỐNG
ĐẠI DƯƠNG VÀ BẮT ĐẦU XẢY RA QUÁ TRÌNH.....?......
TIẾN HÓA TIỀN SINH HỌC
TIẾN HÓA TIỀN SINH HỌC
t
o
h
p
g
n
à
M
PPrr
L
L
L
L
L
L
L
L
L
L
L
L
L
Pr +
ARN
ARN
+ Pr
L
t
i
p
li
o
ph
ARN
Pr
L
L
L
L
TtGIỌT
COAXECVA
TtTHÃY
DỰ ĐOÁN
TtTTHÔNG
TIN
CÓ KHẢ
NĂNG
TRAO
XEM
GIỌT
TtTSỰ HÌNH
TỪ
SLIDE
NÀY
ĐỔI
CHẤT,
SINH
COAXECVA
MANG
THÀNH GIỌT
MÔVÀ
TẢ SINH
QUÁ
TRƯỞNG
NHỮNG
ĐẶC
ĐIỂM
COAXECVA
TRÌNH
GÌ?
SẢN
THEO
GÌ CỦA
SỰKIỂU
SỐNG?
PHÂN ĐÔI
CLTN
L
L
L
ADN
+Pr
L
ARN
L
L
L
im
z
En
Ion
Các đại
phân tử
hữu cơ
TIẾN HÓA TIỀN SINH HỌC
CLT
N
L
L
L
L
Pr +
ADN
L
L
L
Chọ
n
ê
i
h
n
ự
n lọ c t
Tế bào sơ khai
L
Giọt coaxecva
tự
c
lọ
ọn
h
C ên
i
nh
Tế bào sống đầu tiên
CHỌN
LỌC
TỰ
NHIÊN
TÁC
Dựa
NHÂN
vào sơ
NÀO
đồĐÃ
hãy
LÀ
NHÂN
TỐ
LÀM
XẢY
LÀM
trình
XẢY
bàyRA
diễn
TIẾN
biến
HÓA
của
RA
TIẾN
HÓA
TIỀN
tiến
TIỀN
hóa
SINH
tiềnHỌC?
sinh học?
SINH HỌC
TIẾN
HÓA
TIỀN
SINH
HỌC
ĐƯỢC
Các nhà khoa học hiện nay cũng đã thí nghiệm chứng minh tiến
hóa tiền sinh học
bằng cáchMINH
cho lipítBẰNG
cùng mộtTHỰC
số chất hữu cơ
CHỨNG
vào trong nước kết quả là tạo ra được giọt lipôxôm có bản chất
NGHIỆM
NHƯ THẾ NÀO?
tương tự giọt coaxecva
Kết quả của quá trình tiến hóa tiền sinh học
CH4 C2N2 CO
NH3 Hơi nước
H2
Pr
Pr
AN
CLTN
Côaxecva
Màng sinh chất
Tế bào sống
nguyên thủy
CLTN
CLTN
Enzim
CLTN
Tự nhân đôi
AN
Pr
BÀI 44
SỰ PHÁT SINH VÀ PHÁT TRIỂN SỰ SỐNG TRÊN TRÁI ĐẤT
I- SỰ PHÁT TRIỂN CỦA THẾ GIỚI SINH VẬT TRÊN TRÁI ĐẤT
TIẾN HÓA TIỀN SINH HỌC
-Các đại phân tử trong môi trường nước được bao
bọc ngẫu nhiên bởi lớp màng lipid hình thành các
giọt nhỏ. Những giọt nhỏ có khả năng trao đổi chất
với môi trường hình thành nên tế bào nguyên thủy.
Đây là tiền đề cho sự xuất hiện của những tế bào
đầu tiên.
TIẾN HÓA SINH HỌC
Quan sát hình 44.2, em hãy trình bày sự hình thành tế
bào nhân thực từ tế bào nhân sơ?
- Tế bào nhân sơ → màng sinh chất gấp nếp
hình thành hệ thống màng trong trễ bào →
cộng sinh của vi khuẩn hiếu khí dị dưỡng →
tế bào nhân thực dị dưỡng.
- Tế bào nhân sơ → màng sinh chất gấp nếp
hình thành hệ thống màng trong trễ bào →
cộng sinh của vi khuẩn hiếu khí dị dưỡng →
cộng sinh của vi khuẩn quang hợp → tế bào
nhân thực tự dưỡng.
- Tế bào sơ khai → Sinh vật nhân sơ → Sinh
vật nhân thực đơn bào → Sinh vật nhân
thực đa bào .
- Do chọn lọc tự nhiên theo nhiều hướng
khác nhau hình thành các giới sinh vật nhân
thực đa bào khác nhau: thực vật, nấm, động
vật.
BÀI 44
SỰ PHÁT SINH VÀ PHÁT TRIỂN SỰ SỐNG TRÊN TRÁI ĐẤT
I- SỰ PHÁT TRIỂN CỦA THẾ GIỚI SINH VẬT TRÊN TRÁI ĐẤT
TIẾN HÓA SINH HỌC
-Từ những tế bào đầu tiên của sự sống hình thành
nên các sinh vật nhân sơ . Dưới tác động của các
nhân tố tiến hóa , các sinh vật nhân thực đơn bào
xuất hiện.
BÀI 44
SỰ PHÁT SINH VÀ PHÁT TRIỂN SỰ SỐNG TRÊN TRÁI ĐẤT
I- SỰ PHÁT TRIỂN CỦA THẾ GIỚI SINH VẬT TRÊN TRÁI ĐẤT
Sự sống trên Trái Đất hình thành từ những chất hóa học đơn giản, trải
qua các quá trình tiến hóa hóa học đến tiến hóa tiền sinh học và tiến hóa
sinh học , phát triển thành các loài sinh vật đa dạng và phong phú.
– Hoá thạch là di
tích của sinh vật
sống trong các thời
đại trước đã để lại
trong các lớp đất đá.
– Ví dụ: các hóa
thạch: bộ xương,
dấu vết của sinh vật
để lại trân đá, xác
sinh vật được bảo
quản trong hổ phách
hoặc trong lớp
băng.
Bằng chứng hóa thạch cho thấy rằng, sinh vật nhân thực đa bào xuất hiện cách đây
khoảng 1,3 tỉ năm trước, sau đó là sự phát triển bùng nổ của nhiều dạng sinh vật như
nấm, thực vật, động vật. Những nhóm sinh vật này rất đa dạng về cấu trúc cơ thể ,
thích nghi với điều kiện sống khác nhau.
Một số nhóm sinh vật tiến hóa theo hướng tăng dần mức độ tổ chức cơ thể.
Một số nhóm khác biến đổi theo hướng duy trì cấu trúc cơ thể đơn
giản. Vì vậy mà sinh vật ngày nay đa dạng về tất cả các nhóm sinh
vật , nhân sơ, nhân thực đơn bào, nhân thực đa bào.
Các nhà khoa học thấy rằng, quanh các miệng núi lửa dưới đáy đại
dương vẫn có quá trình hình thành các chất hữu cơ từ các chất vô cơ.
Theo em, liệu quá trình tiến hóa các hợp chất này có hình thành nên
tế bào sơ khai không? Vì sao?
Quá trình tiến hóa các hợp chất này không hình
thành nên tế bào sơ khai vì chúng không có khả
năng trao đổi chất với môi trường.
BÀI 44
SỰ PHÁT SINH VÀ PHÁT TRIỂN SỰ SỐNG TRÊN TRÁI ĐẤT
II. SỰ HÌNH THÀNH LOÀI NGƯỜI
Video: Bí ẩn nguồn gốc và sự hình thành của loài người
Dựa vào hình 43.4, trình bày khái quát sự hình thành loài người.
Từ loài vượn người cổ đại Dryopithecidae đã phân hóa thành
nhiều loài khác nhau, trong đó có nhánh tiến hóa thành
loài Homo habilis (người khéo léo, có bộ não khá phát triển
575 cm; biết sử dụng công cụ bằng đá); từ loài này hình
thành nên nhiều loài khác trong đó có loài Homo
erectus (người đứng thẳng) và tiếp đến là người hiện
đại Homo sapiens và loài gần gũi với loài người hiện đại
là Homo neanderthalensis (đã bị loài hiện đại cạnh tranh và
làm tuyệt chủng cách đây khoảng 30.000 năm).
Tìm hiểu 1 số bằng chứng cho thấy mối quan hệ gần gũi giữa người
và tinh tinh.
Vượn người
Người
Tinh tinh
- Tinh tinh cũng có những cư xử đạo đức giống người.
- ADN của tinh tinh so với ADN của con người giống nhau
đến khoảng 70%.
SỰ HÌNH THÀNH LOÀI NGƯỜI
* Một số loài của chi Homo:
→ Homo habilis (người khéo léo).
→ Homo erectus (người đứng thẳng)
→ Homo sapiens (người hiện đại).
Nhiều bằng chứng cho rằng loài người phát sinh ở châu Phi rồi dần phát
tán sang các châu lục khác.
* Xu hướng tiến hóa của loài người:
- Kích thước não bộ tăng dần (từ 450 cm3 ở vượn người tăng lên 1350
cm3 ở người hiện đại) làm tăng khả năng tư duy, ngôn ngữ và tiếng nói;
- Xương hàm ngắn dần cùng với biến đổi về răng, thích nghi với việc
ăn tạp;
- Đi thẳng bằng 2 chân cùng với sự tiêu giảm bộ lông trên bề mặt cơ
thể;
- Giảm dần sự khác biệt về kích thước giữa 2 giới đực và cái (loài
gôrila con đực gấp 2 lần con cái; tinh tinh gấp 1,3 lần; người còn 1,2
lần);
- Xuất hiện cấu trúc gia đình làm tăng khả năng chăm sóc và dạy dỗ
con cái.
BÀI 44
SỰ PHÁT SINH VÀ PHÁT TRIỂN SỰ SỐNG TRÊN TRÁI ĐẤT
II. SỰ HÌNH THÀNH LOÀI NGƯỜI
Loài người và các loài tinh tinh có chung tổ tiên. Từ nhánh
vượn người cổ đại đã tiến hóa thành nhiều nhánh khác
nhau, và chỉ có người hiện đại (Homo sapiens) còn tồn tại
cho đến ngày nay.
• – Lịch sử phát triển của sinh vật gắn liền với lịch sử phát triển của vỏ
quả đất. Sự thay đổi các điều kiện địa chất, khí hậu đã thúc đẩy sự
phát triển của sinh giới.
• – Sự thay đổi điều kiện địa chất, khí hậu thường dẫn tới sự biến đổi
trước hết ở thực vật và qua đó ảnh hưởng tới động vật. Sự thay đổi đó
có thể ảnh hưởng đến một số loài rồi thông qua những mối quan hệ
phức tạp giữa sinh vật với sinh vật trong hệ sinh thái mà ảnh hưởng
dây chuyền đến nhiều loài khác. Vì vậy, sự phát triển của sinh giới đã
diễn ra nhanh hơn sự thay đổi chậm chạm của điều kiện khí hậu, địa
chất.
• – Sau mỗi lần tuyệt chủng hoàng loạt, những sinh vật sống sót bước
vào giai đoạn bùng nổ sự phát sinh các loài mới và chiếm lĩnh các ổ
sinh thái còn trống
•
– Các đại địa chất và các sinh vật tương ứng: 5 đại
1. Đại thái cổ : (cách đây khoảng 3500 triệu
năm)
•• Thời
điểmđịa
bắtchất,
đầu:khí
Đặc điểm
hậu: vỏ
quả năm
đắt chưa
ổn
3.500
triệu
trước
định, hoạt động của núi
lửa vẫn diễn ra mạnh
• Thời gian kéo dài: 900
• Đặc
triệuđiểm
năm
sinhtrước
vật: sự sống
– Hóa thạch SV nhân sơ cổ nhất
đã phát sinh và phát triển từ
dạng chưa có cấu tạo tế bào
đến dạng đơn bào rồi đa bào,
vẫn tập trung ở dưới nước
SỰ PHÁT SINH VÀ PHÁT TRIỂN SỰ SỐNG TRÊN TRÁI ĐẤT
Quan sát sơ đồ , em hãy trả lời các câu hỏi phía dưới:
1. Nêu tên các giai đoạn của sự phát sinh sự sống?
Tiến hóa hóa học, tiến hóa tiền sinh học, tiến hóa sinh học
2. Kết quả cuối cùng của quá trình tiến hóa
hóa học là gì?
Hình thành các đại phân tử hữu cơ.
3. Nêu tên các khí có trong khí quyển nguyên
thủy?
CH4, NH3, CO, C2N2, hơi nước…..(chưa có oxigen)
4. Kết quả cuối cùng của trình tiến hóa tiền sinh
họclà gì ?
Hình thành các tế bào sơ khai
5. Nêu những cấu trúc được tạo ra trong thực
nghiệm có biểu hiện những đặc tính sơ khai
của sự sống?
Giọt lipoxom, giọt coaxecva
6. Nêu tên cấu trúc được hình thành trong môi
trường nước cách đây khoảng 3,5 tỉ năm?
Tế bào nhân sơ
7. Khoảng thời gian xuất hiện loài người.?
Cách đây khoảng 1,8 triệu năm
BÀI 44
SỰ PHÁT SINH VÀ PHÁT TRIỂN SỰ SỐNG TRÊN TRÁI ĐẤT
MỤC TIÊU:
-Trình bày khái quát được sự phát triển của thế giới sinh vật trên
Trái Đất.
-Trình bày nguồn gốc xuất hiện của sinh vật nhân thực từ sinh vật
nhân sơ.
-Trình bày sự suất hiện và sự đa dạng hóa của sinh vật đa bào.
-Trình bày được khái quát sự hình thành loài người.
BÀI 44
SỰ PHÁT SINH VÀ PHÁT TRIỂN SỰ SỐNG TRÊN TRÁI ĐẤT
NỘI DUNG:
I- SỰ PHÁT TRIỂN CỦA THẾ GIỚI SINH VẬT TRÊN TRÁI ĐẤT
II. SỰ HÌNH THÀNH LOÀI NGƯỜI
BÀI 44
SỰ PHÁT SINH VÀ PHÁT TRIỂN SỰ SỐNG TRÊN TRÁI ĐẤT
NỘI DUNG:
I- SỰ PHÁT TRIỂN CỦA THẾ GIỚI SINH VẬT TRÊN TRÁI ĐẤT
Trái Đất là hành tinh có sự
sống. Vậy sự sống bắt
nguồn từ đâu?
Hiện nay, thuyết phổ biến nhất về nguồn gốc sự sống là "thuyết tiến hóa hóa
học", tức là sự sống bắt nguồn từ các phản ứng vật lý và hóa học của các chất
vô cơ, khoáng chất và hợp chất hữu cơ trên Trái Đất.
Nguồn gốc sự sống bắt nguồn từ các chất hóa học đơn giản trải qua các giai
đoạn từ tiến hóa hóa học đến tiến hóa tiền sinh học và tiến hóa sinh học.
Quan sát hình 44.1, trình bày khái quát quá trình phát triển của thế giới
sinh vật trên Trái Đất?
Quá trình tiến hóa của sự sống trên Trái Đất được
chia làm 3 giai đoạn: tiến hóa hóa học, tiến hóa tiền
sinh học và tiến hóa sinh học.
- Tiến hóa hóa học: là giai đoạn tiến hóa hình thành
nên các hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ.
- Tiến hóa tiền sinh học: là giai đoạn hình thành nên
các tế bào sơ khai và hình thành nên những tế bào
sống đầu tiên.
- Tiến hóa sinh học: là giai đoạn tiến hóa từ những
tế bào sống đầu tiên hình thành nên các loài sinh
vật như ngày nay.
ĐIỀU
HẬU
TIẾT
CỦA
TRÁI
NGUYÊN
I.THỜI
TIẾN
HÓA
HÓACỦA
HỌCĐẤT
ĐIỀUKIỆN
KIỆNKHÍ
KHÍ
HẬU
THỜI
TIẾT
TRÁILÚC
ĐẤT
LÚC
THỦY
RẤT NÓNG
DO
BỨC
XẠ NÀO?
NHIỆT TỪ MẶT TRỜI, ĐỘNG
NGUYÊN
THỦY
NHƯ
THẾ
1. Quá trình hình thành các chất hữu cơ đơn
ĐẤT NÚI LỬA XẢY RA LIÊN TỤC, SẤM CHỚP VAN RỀN
giản(monome) từ các chất vô cơ
Chất hữu cơ
đơn giản
Khí quyển
nguyên thủy
H2O
CO2
CH4
H2
NH3
C2N2
Nguồn năng
lượng tự
nhiên
(sấm sét, núi
lửa...)
Hiđrocacbon
Đường đơn
Axit
béo
Axit
amin
Nucleoti
t
TIẾN
HÓA
HÓA
HỌC
2.
Chất
hữu
cơ
đơn
giản
được
được
tổngcó
hợp
từ Khí
3.1.
Thành
phần
của
chất
hữu
cơ
đơn
giản
gồm
hidrocacbon,
Thành
phần
của
khí
quyển
nguyên
thủy
1.
2.
Thành
Chất
hữu
phần
cơ
của
đơn
khí
giản
quyển
được
nguyên
được
tổng
thủy
hợp
3.
Thành
phần
của
chất
hữu
cơ
đơn
giản
gồm
có
quyển
nguyên
thủy
dưới
tác
của
nguồn
năng
lượng
đường
đơn,
axit béo
vàthành
đặc biệt
làdụng
có
axit
amin
và nucleotit
1. Quá
trình
hình
các
chất
hữu
cơ
đơn
giản
có:
hơi
nước,
khí
CH
,
NH
...
nhưng
những
gì?
gồm
từ
đâu
có
dưới
những
tác
gì?
dụng
của
yếu
tố
nào
?
4
3
tựgồm
nhiên
theo
phương
thức
hóa
học
(đơn phân) từ các chất vô cơ
không có khí O2
Khí quyển
nguyên thủy
H2O
CO2
CH4
H2
NH3
C2N2
Nguồn năng
lượng tự
nhiên
(sấm sét, núi
lửa...)
Chất hữu cơ
đơn giản
Hiđrocacbon
Đường đơn
Axit
béo
Axit
amin
Nucleoti
t
NHIỆT ĐỘ KHÍ QUYỂN GIẢM DẦN, NÚI
LỬA, SẤM SÉT VÀ BỨC XẠ NHIỆT
CŨNG GIẢM HƠN TRƯỚC LÚC NÀY
ĐÃ XẢY RA QUÁ TRÌNH.........?......
QUÁ TRÌNH TRÙNG PHÂN TẠO NÊN
CÁC ĐẠI PHÂN TỬ HỮU CƠ
TIẾN
HÓA
HÓA
HỌC
Các
đại
phân
tử
hữu
cơ
được
hình
chất
Các đại phân tử hữu cơ đượcthành
hìnhtừthành
hữu
cơQuá
đơn
giản thông
qua
trình
trùng
2.
trình
trùng
tạo
nên gì?
các
đạiphân
từ
đâu?
Thông
quaphân
quáquá
trình
dướiphân
tác dụng
củacơ
nhiệt
độ và tia sấm sét
tử hữu
(polime)
Đại phân tử
hữu cơ
Chất hữu cơ
đơn giản
Đường đơn
Axit
amin
Nucleoti
t
Axit
béo
Trùng phân
(150-200oC,
Sấm sét)
Đường đa
Protêin
Axit
nucleic
ARN ADN
Sự xuất hiện cơ chế tự nhân đôi trong
tiến hóa hóa học
Ion Kim
loại
Pr
Enzim
ARN
ADN
Thông qua
ADN
sơ
đồ em
ADN
có
Hãy
nêu
được
hãy
cho
khả năng
những
biết
phân
hình
nhân đôi
tử điểm
ADN
yêu
thành
từ
và phiên
được
hình
của
ADN
ARN
do
mã
chính
từsophân
tử
vớilàm
enzim
xác Yếu
hơntố
nào?
ARN?
chất
xúc
nào
làm
ARN
xúctác
tác?
MỘT SỐ THÍ NGHIỆM CỦA
CÁC NHÀ KHOA HỌC
CHỨNG MINH CÁC GIAI
ĐOẠN CỤ THỂ CỦA TIẾN
HÓA HÓA HỌC
THÍ NGHIỆM CỦA MILƠ VÀ URÂY
Hơi nước
Điện
cực
Bình
ngưng kết
Nước
lạnh
Các chất hữu cơ
đơn giản trong đó
có axít amin
Thí nghiệm
chứng minh
sự hình
thành các
chất hữu
cơ đơn giản
từ các chất
vô cơ
THÍ NGHIỆM CỦA FOX VÀ CỘNG SỰ
(1950)
aa
aa
150- aa
1800C
aa
aa
aa
aa
Protein nhiệt
aa
aa aa
aa
THÍ NGHIỆM
CHỨNG MINH
CÁC CHẤT HỮU
CƠ ĐƠN GIẢN
TRÙNG PHÂN
TRONG ĐIỀU
KIỆN TỰ NHIÊN
ĐỂ TẠO RA CÁC
ĐẠI PHÂN TỬ
HỮU CƠ
BÀI 44
SỰ PHÁT SINH VÀ PHÁT TRIỂN SỰ SỐNG TRÊN TRÁI ĐẤT
I- SỰ PHÁT TRIỂN CỦA THẾ GIỚI SINH VẬT TRÊN TRÁI ĐẤT
TIẾN HÓA HÓA HỌC
-Những chất có trong khí quyển sơ khai như: NH3,
CH4, H2O, H2, CO2 xảy ra phản ứng hóa học nhờ
năng lượng từ tia sét , tia cực tím hình thành nên các
hợp chất hữu cơ đơn giản; các phân tử hữu cơ đơn
giản kết hợp lại tạo thành các phân tử lớn như
peptide, carbohydrate, lipid, nucleic acid.
TIẾN HÓA HÓA HỌC KẾT THÚC, LÚC NÀY Ở TRÁI
ĐẤT MƯA RẤT NHIỀU, NHIỆT ĐỘ TRÁI ĐẤT THẤP,
CÁC ĐẠI PHÂN TỬ HỮU CƠ THEO MƯA RƠI XUỐNG
ĐẠI DƯƠNG VÀ BẮT ĐẦU XẢY RA QUÁ TRÌNH.....?......
TIẾN HÓA TIỀN SINH HỌC
TIẾN HÓA TIỀN SINH HỌC
t
o
h
p
g
n
à
M
PPrr
L
L
L
L
L
L
L
L
L
L
L
L
L
Pr +
ARN
ARN
+ Pr
L
t
i
p
li
o
ph
ARN
Pr
L
L
L
L
TtGIỌT
COAXECVA
TtTHÃY
DỰ ĐOÁN
TtTTHÔNG
TIN
CÓ KHẢ
NĂNG
TRAO
XEM
GIỌT
TtTSỰ HÌNH
TỪ
SLIDE
NÀY
ĐỔI
CHẤT,
SINH
COAXECVA
MANG
THÀNH GIỌT
MÔVÀ
TẢ SINH
QUÁ
TRƯỞNG
NHỮNG
ĐẶC
ĐIỂM
COAXECVA
TRÌNH
GÌ?
SẢN
THEO
GÌ CỦA
SỰKIỂU
SỐNG?
PHÂN ĐÔI
CLTN
L
L
L
ADN
+Pr
L
ARN
L
L
L
im
z
En
Ion
Các đại
phân tử
hữu cơ
TIẾN HÓA TIỀN SINH HỌC
CLT
N
L
L
L
L
Pr +
ADN
L
L
L
Chọ
n
ê
i
h
n
ự
n lọ c t
Tế bào sơ khai
L
Giọt coaxecva
tự
c
lọ
ọn
h
C ên
i
nh
Tế bào sống đầu tiên
CHỌN
LỌC
TỰ
NHIÊN
TÁC
Dựa
NHÂN
vào sơ
NÀO
đồĐÃ
hãy
LÀ
NHÂN
TỐ
LÀM
XẢY
LÀM
trình
XẢY
bàyRA
diễn
TIẾN
biến
HÓA
của
RA
TIẾN
HÓA
TIỀN
tiến
TIỀN
hóa
SINH
tiềnHỌC?
sinh học?
SINH HỌC
TIẾN
HÓA
TIỀN
SINH
HỌC
ĐƯỢC
Các nhà khoa học hiện nay cũng đã thí nghiệm chứng minh tiến
hóa tiền sinh học
bằng cáchMINH
cho lipítBẰNG
cùng mộtTHỰC
số chất hữu cơ
CHỨNG
vào trong nước kết quả là tạo ra được giọt lipôxôm có bản chất
NGHIỆM
NHƯ THẾ NÀO?
tương tự giọt coaxecva
Kết quả của quá trình tiến hóa tiền sinh học
CH4 C2N2 CO
NH3 Hơi nước
H2
Pr
Pr
AN
CLTN
Côaxecva
Màng sinh chất
Tế bào sống
nguyên thủy
CLTN
CLTN
Enzim
CLTN
Tự nhân đôi
AN
Pr
BÀI 44
SỰ PHÁT SINH VÀ PHÁT TRIỂN SỰ SỐNG TRÊN TRÁI ĐẤT
I- SỰ PHÁT TRIỂN CỦA THẾ GIỚI SINH VẬT TRÊN TRÁI ĐẤT
TIẾN HÓA TIỀN SINH HỌC
-Các đại phân tử trong môi trường nước được bao
bọc ngẫu nhiên bởi lớp màng lipid hình thành các
giọt nhỏ. Những giọt nhỏ có khả năng trao đổi chất
với môi trường hình thành nên tế bào nguyên thủy.
Đây là tiền đề cho sự xuất hiện của những tế bào
đầu tiên.
TIẾN HÓA SINH HỌC
Quan sát hình 44.2, em hãy trình bày sự hình thành tế
bào nhân thực từ tế bào nhân sơ?
- Tế bào nhân sơ → màng sinh chất gấp nếp
hình thành hệ thống màng trong trễ bào →
cộng sinh của vi khuẩn hiếu khí dị dưỡng →
tế bào nhân thực dị dưỡng.
- Tế bào nhân sơ → màng sinh chất gấp nếp
hình thành hệ thống màng trong trễ bào →
cộng sinh của vi khuẩn hiếu khí dị dưỡng →
cộng sinh của vi khuẩn quang hợp → tế bào
nhân thực tự dưỡng.
- Tế bào sơ khai → Sinh vật nhân sơ → Sinh
vật nhân thực đơn bào → Sinh vật nhân
thực đa bào .
- Do chọn lọc tự nhiên theo nhiều hướng
khác nhau hình thành các giới sinh vật nhân
thực đa bào khác nhau: thực vật, nấm, động
vật.
BÀI 44
SỰ PHÁT SINH VÀ PHÁT TRIỂN SỰ SỐNG TRÊN TRÁI ĐẤT
I- SỰ PHÁT TRIỂN CỦA THẾ GIỚI SINH VẬT TRÊN TRÁI ĐẤT
TIẾN HÓA SINH HỌC
-Từ những tế bào đầu tiên của sự sống hình thành
nên các sinh vật nhân sơ . Dưới tác động của các
nhân tố tiến hóa , các sinh vật nhân thực đơn bào
xuất hiện.
BÀI 44
SỰ PHÁT SINH VÀ PHÁT TRIỂN SỰ SỐNG TRÊN TRÁI ĐẤT
I- SỰ PHÁT TRIỂN CỦA THẾ GIỚI SINH VẬT TRÊN TRÁI ĐẤT
Sự sống trên Trái Đất hình thành từ những chất hóa học đơn giản, trải
qua các quá trình tiến hóa hóa học đến tiến hóa tiền sinh học và tiến hóa
sinh học , phát triển thành các loài sinh vật đa dạng và phong phú.
– Hoá thạch là di
tích của sinh vật
sống trong các thời
đại trước đã để lại
trong các lớp đất đá.
– Ví dụ: các hóa
thạch: bộ xương,
dấu vết của sinh vật
để lại trân đá, xác
sinh vật được bảo
quản trong hổ phách
hoặc trong lớp
băng.
Bằng chứng hóa thạch cho thấy rằng, sinh vật nhân thực đa bào xuất hiện cách đây
khoảng 1,3 tỉ năm trước, sau đó là sự phát triển bùng nổ của nhiều dạng sinh vật như
nấm, thực vật, động vật. Những nhóm sinh vật này rất đa dạng về cấu trúc cơ thể ,
thích nghi với điều kiện sống khác nhau.
Một số nhóm sinh vật tiến hóa theo hướng tăng dần mức độ tổ chức cơ thể.
Một số nhóm khác biến đổi theo hướng duy trì cấu trúc cơ thể đơn
giản. Vì vậy mà sinh vật ngày nay đa dạng về tất cả các nhóm sinh
vật , nhân sơ, nhân thực đơn bào, nhân thực đa bào.
Các nhà khoa học thấy rằng, quanh các miệng núi lửa dưới đáy đại
dương vẫn có quá trình hình thành các chất hữu cơ từ các chất vô cơ.
Theo em, liệu quá trình tiến hóa các hợp chất này có hình thành nên
tế bào sơ khai không? Vì sao?
Quá trình tiến hóa các hợp chất này không hình
thành nên tế bào sơ khai vì chúng không có khả
năng trao đổi chất với môi trường.
BÀI 44
SỰ PHÁT SINH VÀ PHÁT TRIỂN SỰ SỐNG TRÊN TRÁI ĐẤT
II. SỰ HÌNH THÀNH LOÀI NGƯỜI
Video: Bí ẩn nguồn gốc và sự hình thành của loài người
Dựa vào hình 43.4, trình bày khái quát sự hình thành loài người.
Từ loài vượn người cổ đại Dryopithecidae đã phân hóa thành
nhiều loài khác nhau, trong đó có nhánh tiến hóa thành
loài Homo habilis (người khéo léo, có bộ não khá phát triển
575 cm; biết sử dụng công cụ bằng đá); từ loài này hình
thành nên nhiều loài khác trong đó có loài Homo
erectus (người đứng thẳng) và tiếp đến là người hiện
đại Homo sapiens và loài gần gũi với loài người hiện đại
là Homo neanderthalensis (đã bị loài hiện đại cạnh tranh và
làm tuyệt chủng cách đây khoảng 30.000 năm).
Tìm hiểu 1 số bằng chứng cho thấy mối quan hệ gần gũi giữa người
và tinh tinh.
Vượn người
Người
Tinh tinh
- Tinh tinh cũng có những cư xử đạo đức giống người.
- ADN của tinh tinh so với ADN của con người giống nhau
đến khoảng 70%.
SỰ HÌNH THÀNH LOÀI NGƯỜI
* Một số loài của chi Homo:
→ Homo habilis (người khéo léo).
→ Homo erectus (người đứng thẳng)
→ Homo sapiens (người hiện đại).
Nhiều bằng chứng cho rằng loài người phát sinh ở châu Phi rồi dần phát
tán sang các châu lục khác.
* Xu hướng tiến hóa của loài người:
- Kích thước não bộ tăng dần (từ 450 cm3 ở vượn người tăng lên 1350
cm3 ở người hiện đại) làm tăng khả năng tư duy, ngôn ngữ và tiếng nói;
- Xương hàm ngắn dần cùng với biến đổi về răng, thích nghi với việc
ăn tạp;
- Đi thẳng bằng 2 chân cùng với sự tiêu giảm bộ lông trên bề mặt cơ
thể;
- Giảm dần sự khác biệt về kích thước giữa 2 giới đực và cái (loài
gôrila con đực gấp 2 lần con cái; tinh tinh gấp 1,3 lần; người còn 1,2
lần);
- Xuất hiện cấu trúc gia đình làm tăng khả năng chăm sóc và dạy dỗ
con cái.
BÀI 44
SỰ PHÁT SINH VÀ PHÁT TRIỂN SỰ SỐNG TRÊN TRÁI ĐẤT
II. SỰ HÌNH THÀNH LOÀI NGƯỜI
Loài người và các loài tinh tinh có chung tổ tiên. Từ nhánh
vượn người cổ đại đã tiến hóa thành nhiều nhánh khác
nhau, và chỉ có người hiện đại (Homo sapiens) còn tồn tại
cho đến ngày nay.
• – Lịch sử phát triển của sinh vật gắn liền với lịch sử phát triển của vỏ
quả đất. Sự thay đổi các điều kiện địa chất, khí hậu đã thúc đẩy sự
phát triển của sinh giới.
• – Sự thay đổi điều kiện địa chất, khí hậu thường dẫn tới sự biến đổi
trước hết ở thực vật và qua đó ảnh hưởng tới động vật. Sự thay đổi đó
có thể ảnh hưởng đến một số loài rồi thông qua những mối quan hệ
phức tạp giữa sinh vật với sinh vật trong hệ sinh thái mà ảnh hưởng
dây chuyền đến nhiều loài khác. Vì vậy, sự phát triển của sinh giới đã
diễn ra nhanh hơn sự thay đổi chậm chạm của điều kiện khí hậu, địa
chất.
• – Sau mỗi lần tuyệt chủng hoàng loạt, những sinh vật sống sót bước
vào giai đoạn bùng nổ sự phát sinh các loài mới và chiếm lĩnh các ổ
sinh thái còn trống
•
– Các đại địa chất và các sinh vật tương ứng: 5 đại
1. Đại thái cổ : (cách đây khoảng 3500 triệu
năm)
•• Thời
điểmđịa
bắtchất,
đầu:khí
Đặc điểm
hậu: vỏ
quả năm
đắt chưa
ổn
3.500
triệu
trước
định, hoạt động của núi
lửa vẫn diễn ra mạnh
• Thời gian kéo dài: 900
• Đặc
triệuđiểm
năm
sinhtrước
vật: sự sống
– Hóa thạch SV nhân sơ cổ nhất
đã phát sinh và phát triển từ
dạng chưa có cấu tạo tế bào
đến dạng đơn bào rồi đa bào,
vẫn tập trung ở dưới nước
 








Các ý kiến mới nhất