Bài 5. Sự phát triển của từ vựng (tiếp theo)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Văn Phong
Ngày gửi: 15h:38' 03-10-2020
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 309
Nguồn:
Người gửi: Phan Văn Phong
Ngày gửi: 15h:38' 03-10-2020
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 309
Số lượt thích:
0 người
Ngữ văn 9
ngữ văn 9
Kiểm tra bài cũ:
1) Vẽ sơ đồ phát triển nghĩa của từ ?
2) Từ gạch chân trong hai dòng thơ sau đuược dùng theo nghĩa nào:
" Buồn trông nội cỏ rầu rầu
Chân mây mặt đất một màu xanh xanh."
a) Nghĩa gốc.
b) Nghĩa chuyển.
c) Nghĩa chuyển theo phưuơng thức ẩn dụ.
d) Nghĩa chuyển theo phưuơng thức hoán dụ.
Sự phát triển từ vựng tiếng Việt
Phát triển số luượng từ
Phát triển nghĩa của từ
PT
nghĩa
theo
PT
ẩn dụ
PT
nghĩa
theo
PT
hoán dụ
Tiết 21
Tiếng Việt
Sự phát triển của từ vựng (tt)
TIẾT 21: SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG ( tt )
TUẦN 5
I. Tạo từ ngữ mới
1, Tìm hiểu VD ( Sgk/72 )
2. Nhận xét :
Các từ: Điện thoại di động, kinh tế tri thức, sở hữu trí tuệ => ghép các từ có sẵn= từ mới.
- Các từ: Lâm tặc, hải tặc…=> mô hình x+tặc
3, Kết luận: Ghi nhớ 1 Sgk/73
II. Mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài
1, Tìm hiểu VD 1-2 Sgk/73
2. Nhận xét :
Mượn tiếng Hán (Từ ngữ Trung Quốc)
- Mượn từ ngữ có nguồn gốc Châu Âu
3, Kết luận: Ghi nhớ 2 Sgk/74
III. Luyện tập
BT1
X+trường: chiến trường, công trường...
X+hóa: lão hóa, công nghiệp hóa…
X+điện tử: thư điện tử, ch.phủ điện tử…
BT2
Cầu truyền hình. Cơm bụi…
Bàn tay vàng, thế hệ 8x, thương hiệu...
BT3
-Từ mượn tiếng Hán: mãng xà, biên phòng, tham ô, tô thuế, phê bình, ca sĩ, nô lệ, phê phán.
- Từ mượn nguồn gốc Châu Âu: xà phòng, ô tô, ra-đi-ô,ô-xy, cà phê, ca nô
BT4
PT từ vựng: - PT về nghĩa của từ; - PT về số lượng từ…
Xã hội phát triển, sản phẩm và hiện tượng mới ra đời đòi hỏi phải có từ mới để định danh…PT từ vựng là nhu cầu tất yếu khách quan để đáp ứng đời sống
Cho các từ: điện thoại, sở hữu, kinh tế, di động, đặc khu, trí tuệ, tri thức.
-> Điện thoại di động; kinh tế tri thức; đặc khu kinh tế; sở hữu trí tuệ.
1> Điện thoại di động: điện thoại vô tuyến nhỏ mang theo nguười, đưuợc sử dụng trong vùng phủ sóng của cơ sở thuê bao.
2> Kinh tế tri thức: nền kinh tế chủ yếu dựa vào việc sản xuất, luu thông, phân phối các sản phẩm có hàm luượng tri thức cao.
3> Đặc khu kinh tế: khu vực dành riêng để thu hút vốn và công nghệ nưuớc ngoài với những chính sánh uưu đãi.
4> Sở hữu trí tuệ: quyền sở hữu đối với các sản phẩm do hoạt động trí tuệ đem lại, đưuợc pháp luật bảo hộ nhuư quyền tác giả, quyền đối với sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghệ..
Tìm từ ngữ mới theo mô hình X+ tặc như :l©m tÆc, tin tÆc, không tÆc..
2. Nhận xét :
Các từ: Điện thoại di động, kinh tế tri thức, sở hữu trí tuệ => ghép các từ có sẵn= từ mới.
Các từ: Lâm tặc, hải tặc…=> mô hình x+tặc
3. Kết luận (ghi nhớ):
Tạo từ ngữ mới để làm cho vốn từ ngữ tăng lên cũng là cách để phát triển từ vựng tiếng Việt
TIẾT 21: SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG ( tt )
TUẦN 5
I. Tạo từ ngữ mới
1, Tìm hiểu VD ( Sgk/72 )
2. Nhận xét :
Các từ: Điện thoại di động, kinh tế tri thức, sở hữu trí tuệ => ghép các từ có sẵn= từ mới.
- Các từ: Lâm tặc, hải tặc…=> mô hình x+tặc
3, Kết luận: Ghi nhớ 1 Sgk/73
II. Mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài
a) Thanh minh trong tiết tháng ba,
Lễ là tảo mộ hội là đạp thanh.
Gần xa nô nức yến anh,
Chị em sắm sửa bộ hành chơi xuân.
Dập dìu tài tử giai nhân,
Ngựa xe nhuư nưuớc áo quần nhuư nêm.
(Nguyễn Du, Truyện Kiều)
b) Kẻ này hẩm hiu, chồng con rẫy bỏ, điều đâu bay buộc, tiếng chịu nhuốc nhơ, sông có xin ngài . nếu giữ gìn lòng, vào nưuớc xin làm ng?c Mị Nưuơng, xuống đất xin làm cỏ Ngu mĩ. Nhuược bằng lòng chim dạ cá, lừa chồng dối con, dưuới xin làm mồi cho cá tôm, trên xin làm cơm cho diều quạ, và xin chịu khắp mọi ngưuời phỉ nhổ.
(Nguyễn Dữ - Chuyện ngưuời con gái Nam Xưuơng)
bạc mệnh
duyên phận
thần
linh,
chứng giám
Thiếp
đoan trang
tiết,
trinh bạch
? Tiếng Việt có những từ nào để chỉ những khái
niệm sau:
Bệnh mất khả năng miễn dịch , gây tử vong
b) Nghiên cứu một cách có hệ thống những diều kiện để tiêu thụ hàng hoá (chẳng hạn nghiên cứu nhu cầu, thị hiếu của khách hàng...)
c) Mũ dành cho đội viên thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh
-> AIDS
-> Ma - két - ting.
->Mũ ca- lô.
2. Nhận xét :
- Mượn tiếng Hán (Từ ngữ Trung Quốc)
- Mượn từ ngữ có nguồn gốc Châu Âu
3. Kết luận :
Mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài cũng là một cách để phát triển từ vựng tiếng Việt. Bộ phận mượn quan trọng trong tiếng Việt là từ mượn tiếng Hán.
TIẾT 21: SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG ( tt )
TUẦN 5
I. Tạo từ ngữ mới
1, Tìm hiểu VD ( Sgk/72 )
2. Nhận xét :
Các từ: Điện thoại di động, kinh tế tri thức, sở hữu trí tuệ => ghép các từ có sẵn= từ mới.
- Các từ: Lâm tặc, hải tặc…=> mô hình x+tặc
3, Kết luận: Ghi nhớ 1 Sgk/73
II. Mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài
1, Tìm hiểu VD 1-2 Sgk/73
2. Nhận xét :
Mượn tiếng Hán (Từ ngữ Trung Quốc)
- Mượn từ ngữ có nguồn gốc Châu Âu
3, Kết luận: Ghi nhớ 2 Sgk/74
III. Luyện tập
Bài tập 1: Hai mô hình có khả năng tạo ra những từ ngữ mới.
ô xi hoá; công nghiệp hoá, hiện đại hóa, .
- X + trưuờng:
công truường; chiến truường; nông trưuờng .
- X + hoá:
Tiếng Việt - Tiết 21
LUYệN TậP sự phát triển của từ vựng
TIẾT 21: SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG ( tt )
TUẦN 5
I. Tạo từ ngữ mới
1, Tìm hiểu VD ( Sgk/72 )
2. Nhận xét :
Các từ: Điện thoại di động, kinh tế tri thức, sở hữu trí tuệ => ghép các từ có sẵn= từ mới.
- Các từ: Lâm tặc, hải tặc…=> mô hình x+tặc
3, Kết luận: Ghi nhớ 1 Sgk/73
II. Mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài
1, Tìm hiểu VD 1-2 Sgk/73
2. Nhận xét :
Mượn tiếng Hán (Từ ngữ Trung Quốc)
- Mượn từ ngữ có nguồn gốc Châu Âu
3, Kết luận: Ghi nhớ 2 Sgk/74
III. Luyện tập
BT1
X+trường: chiến trường, công trường...
X+hóa: lão hóa, công nghiệp hóa…
X+điện tử: thư điện tử, ch.phủ điện tử…
Bài tập 2: Năm từ ngữ mới đuược dùng phổ biến gần đây:
- Bàn tay vàng:
bàn tay khéo léo, tài giỏi hiếm có trong việc thực hiện một thao tác lao động, kĩ thuật nào đó đạt hiệu quả xuất sắc.
- Cơm bụi:
cơm giá rẻ, thuường bán trong các quán nhỏ, tạm bợ.
- Cầu truyền hình:
hình thức truyền hình tại chỗ cuộc giao lưuu , đối thoại trực tiếp qua hệ thống ca- mê-ra giữa các điểm cách xa nhau.
- Công nghệ cao:
công nghệ dựa trên cơ sở khoa học kĩ thuật hiện đại, có độ chính xác và hiệu quả kinh tế cao.
- Đa dạng sinh học:
phong phú, đa dạng về nguồn gien về giống loài sinh vật trong tự nhiên.
Tiếng Việt - Tiết 21
LUYệN TậP sự phát triển của từ vựng
TIẾT 21: SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG ( tt )
TUẦN 5
I. Tạo từ ngữ mới
1, Tìm hiểu VD ( Sgk/72 )
2. Nhận xét :
Các từ: Điện thoại di động, kinh tế tri thức, sở hữu trí tuệ => ghép các từ có sẵn= từ mới.
- Các từ: Lâm tặc, hải tặc…=> mô hình x+tặc
3, Kết luận: Ghi nhớ 1 Sgk/73
II. Mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài
1, Tìm hiểu VD 1-2 Sgk/73
2. Nhận xét :
Mượn tiếng Hán (Từ ngữ Trung Quốc)
- Mượn từ ngữ có nguồn gốc Châu Âu
3, Kết luận: Ghi nhớ 2 Sgk/74
III. Luyện tập
BT1
X+trường: chiến trường, công trường...
X+hóa: lão hóa, công nghiệp hóa…
X+điện tử: thư điện tử, ch.phủ điện tử…
BT2
Cầu truyền hình. Cơm bụi…
Bàn tay vàng, thế hệ 8x, thương hiệu...
-Từ mượn tiếng Hán: mãng xà, biên phòng, tham ô, tô thuế, phê bình, ca sĩ, nô lệ, phê phán.
- Từ mượn nguồn gốc Châu Âu: xà phòng, ô tô, ra-đi-ô,ô-xy, cà phê, ca nô
Từ nào mượn của tiếng Hán, từ nào mượn của các ngôn ngữ Châu Âu?
TIẾT 21: SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG ( tt )
TUẦN 5
I. Tạo từ ngữ mới
1, Tìm hiểu VD ( Sgk/72 )
2. Nhận xét :
Các từ: Điện thoại di động, kinh tế tri thức, sở hữu trí tuệ => ghép các từ có sẵn= từ mới.
- Các từ: Lâm tặc, hải tặc…=> mô hình x+tặc
3, Kết luận: Ghi nhớ 1 Sgk/73
II. Mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài
1, Tìm hiểu VD 1-2 Sgk/73
2. Nhận xét :
Mượn tiếng Hán (Từ ngữ Trung Quốc)
- Mượn từ ngữ có nguồn gốc Châu Âu
3, Kết luận: Ghi nhớ 2 Sgk/74
III. Luyện tập
BT1
X+trường: chiến trường, công trường...
X+hóa: lão hóa, công nghiệp hóa…
X+điện tử: thư điện tử, ch.phủ điện tử…
BT2
Cầu truyền hình. Cơm bụi…
Bàn tay vàng, thế hệ 8x, thương hiệu...
BT3
-Từ mượn tiếng Hán: mãng xà, biên phòng, tham ô, tô thuế, phê bình, ca sĩ, nô lệ, phê phán.
- Từ mượn nguồn gốc Châu Âu: xà phòng, ô tô, ra-đi-ô,ô-xy, cà phê, ca nô
Ngữ văn 9 - Tiết 21
sự phát triển của từ vựng ( tt)
2/ Từ ngữ của một ngôn ngữ luôn thay đổi. Vì sao?
A. Vì những từ ngữ dùng lâu ngày sẽ bị rơi rụng, cần phải thay thế.
B. Vì con ngưuời nhàm chán những từ ngữ cũ.
C. Vì những từ nưuớc ngoài tràn vào thay thế.
D. Vì phải đáp ứng nhu cầu nhận thức và giao tiếp ngày càng phát triển.
Bài tập 4. Bài tập trắc nghiệm.
1/ Từ vựng của một ngôn ngữ đuược phát triển bằng cách nào?
A. Phát triển nghĩa của từ ngữ.
B. Phát triển số lưuợng từ ngữ
C. Cả A và B.
Sự phát triển từ vựng tiếng Việt
Phát triển số lưuợng từ
Phát triển nghĩa của từ
PT
nghĩa
theo
PT
ẩn dụ
PT
nghĩa
theo
PT
hoán dụ
Tạo
từ
ngữ
mới
Muượn
từ ngữ
của
tiếng
nưuớc
ngoài
BT4
PT từ vựng: - PT về nghĩa của từ;
- PT về số lượng từ…
Xã hội phát triển, sản phẩm và hiện tượng mới ra đời đòi hỏi phải có từ mới để định danh…PT từ vựng là nhu cầu tất yếu khách quan để đáp ứng đời sống
TIẾT 21: SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG ( tt )
TUẦN 5
I. Tạo từ ngữ mới
1, Tìm hiểu VD ( Sgk/72 )
2. Nhận xét :
Các từ: Điện thoại di động, kinh tế tri thức, sở hữu trí tuệ => ghép các từ có sẵn= từ mới.
- Các từ: Lâm tặc, hải tặc…=> mô hình x+tặc
3, Kết luận: Ghi nhớ 1 Sgk/73
II. Mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài
1, Tìm hiểu VD 1-2 Sgk/73
2. Nhận xét :
Mượn tiếng Hán (Từ ngữ Trung Quốc)
- Mượn từ ngữ có nguồn gốc Châu Âu
3, Kết luận: Ghi nhớ 2 Sgk/74
III. Luyện tập
BT1
X+trường: chiến trường, công trường...
X+hóa: lão hóa, công nghiệp hóa…
X+điện tử: thư điện tử, ch.phủ điện tử…
BT2
Cầu truyền hình. Cơm bụi…
Bàn tay vàng, thế hệ 8x, thương hiệu...
BT3
-Từ mượn tiếng Hán: mãng xà, biên phòng, tham ô, tô thuế, phê bình, ca sĩ, nô lệ, phê phán.
- Từ mượn nguồn gốc Châu Âu: xà phòng, ô tô, ra-đi-ô,ô-xy, cà phê, ca nô
BT4
PT từ vựng: - PT về nghĩa của từ; - PT về số lượng từ…
Xã hội phát triển, sản phẩm và hiện tượng mới ra đời đòi hỏi phải có từ mới để định danh…PT từ vựng là nhu cầu tất yếu khách quan để đáp ứng đời sống
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Học bài, làm bài tập
Chuẩn bị bài : Truyện Kiều – Nguyễn Du
Tiết học kết thúc!
Chúc quý thầy cô sức khỏe!
các em vui và học tốt!
ngữ văn 9
Kiểm tra bài cũ:
1) Vẽ sơ đồ phát triển nghĩa của từ ?
2) Từ gạch chân trong hai dòng thơ sau đuược dùng theo nghĩa nào:
" Buồn trông nội cỏ rầu rầu
Chân mây mặt đất một màu xanh xanh."
a) Nghĩa gốc.
b) Nghĩa chuyển.
c) Nghĩa chuyển theo phưuơng thức ẩn dụ.
d) Nghĩa chuyển theo phưuơng thức hoán dụ.
Sự phát triển từ vựng tiếng Việt
Phát triển số luượng từ
Phát triển nghĩa của từ
PT
nghĩa
theo
PT
ẩn dụ
PT
nghĩa
theo
PT
hoán dụ
Tiết 21
Tiếng Việt
Sự phát triển của từ vựng (tt)
TIẾT 21: SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG ( tt )
TUẦN 5
I. Tạo từ ngữ mới
1, Tìm hiểu VD ( Sgk/72 )
2. Nhận xét :
Các từ: Điện thoại di động, kinh tế tri thức, sở hữu trí tuệ => ghép các từ có sẵn= từ mới.
- Các từ: Lâm tặc, hải tặc…=> mô hình x+tặc
3, Kết luận: Ghi nhớ 1 Sgk/73
II. Mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài
1, Tìm hiểu VD 1-2 Sgk/73
2. Nhận xét :
Mượn tiếng Hán (Từ ngữ Trung Quốc)
- Mượn từ ngữ có nguồn gốc Châu Âu
3, Kết luận: Ghi nhớ 2 Sgk/74
III. Luyện tập
BT1
X+trường: chiến trường, công trường...
X+hóa: lão hóa, công nghiệp hóa…
X+điện tử: thư điện tử, ch.phủ điện tử…
BT2
Cầu truyền hình. Cơm bụi…
Bàn tay vàng, thế hệ 8x, thương hiệu...
BT3
-Từ mượn tiếng Hán: mãng xà, biên phòng, tham ô, tô thuế, phê bình, ca sĩ, nô lệ, phê phán.
- Từ mượn nguồn gốc Châu Âu: xà phòng, ô tô, ra-đi-ô,ô-xy, cà phê, ca nô
BT4
PT từ vựng: - PT về nghĩa của từ; - PT về số lượng từ…
Xã hội phát triển, sản phẩm và hiện tượng mới ra đời đòi hỏi phải có từ mới để định danh…PT từ vựng là nhu cầu tất yếu khách quan để đáp ứng đời sống
Cho các từ: điện thoại, sở hữu, kinh tế, di động, đặc khu, trí tuệ, tri thức.
-> Điện thoại di động; kinh tế tri thức; đặc khu kinh tế; sở hữu trí tuệ.
1> Điện thoại di động: điện thoại vô tuyến nhỏ mang theo nguười, đưuợc sử dụng trong vùng phủ sóng của cơ sở thuê bao.
2> Kinh tế tri thức: nền kinh tế chủ yếu dựa vào việc sản xuất, luu thông, phân phối các sản phẩm có hàm luượng tri thức cao.
3> Đặc khu kinh tế: khu vực dành riêng để thu hút vốn và công nghệ nưuớc ngoài với những chính sánh uưu đãi.
4> Sở hữu trí tuệ: quyền sở hữu đối với các sản phẩm do hoạt động trí tuệ đem lại, đưuợc pháp luật bảo hộ nhuư quyền tác giả, quyền đối với sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghệ..
Tìm từ ngữ mới theo mô hình X+ tặc như :l©m tÆc, tin tÆc, không tÆc..
2. Nhận xét :
Các từ: Điện thoại di động, kinh tế tri thức, sở hữu trí tuệ => ghép các từ có sẵn= từ mới.
Các từ: Lâm tặc, hải tặc…=> mô hình x+tặc
3. Kết luận (ghi nhớ):
Tạo từ ngữ mới để làm cho vốn từ ngữ tăng lên cũng là cách để phát triển từ vựng tiếng Việt
TIẾT 21: SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG ( tt )
TUẦN 5
I. Tạo từ ngữ mới
1, Tìm hiểu VD ( Sgk/72 )
2. Nhận xét :
Các từ: Điện thoại di động, kinh tế tri thức, sở hữu trí tuệ => ghép các từ có sẵn= từ mới.
- Các từ: Lâm tặc, hải tặc…=> mô hình x+tặc
3, Kết luận: Ghi nhớ 1 Sgk/73
II. Mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài
a) Thanh minh trong tiết tháng ba,
Lễ là tảo mộ hội là đạp thanh.
Gần xa nô nức yến anh,
Chị em sắm sửa bộ hành chơi xuân.
Dập dìu tài tử giai nhân,
Ngựa xe nhuư nưuớc áo quần nhuư nêm.
(Nguyễn Du, Truyện Kiều)
b) Kẻ này hẩm hiu, chồng con rẫy bỏ, điều đâu bay buộc, tiếng chịu nhuốc nhơ, sông có xin ngài . nếu giữ gìn lòng, vào nưuớc xin làm ng?c Mị Nưuơng, xuống đất xin làm cỏ Ngu mĩ. Nhuược bằng lòng chim dạ cá, lừa chồng dối con, dưuới xin làm mồi cho cá tôm, trên xin làm cơm cho diều quạ, và xin chịu khắp mọi ngưuời phỉ nhổ.
(Nguyễn Dữ - Chuyện ngưuời con gái Nam Xưuơng)
bạc mệnh
duyên phận
thần
linh,
chứng giám
Thiếp
đoan trang
tiết,
trinh bạch
? Tiếng Việt có những từ nào để chỉ những khái
niệm sau:
Bệnh mất khả năng miễn dịch , gây tử vong
b) Nghiên cứu một cách có hệ thống những diều kiện để tiêu thụ hàng hoá (chẳng hạn nghiên cứu nhu cầu, thị hiếu của khách hàng...)
c) Mũ dành cho đội viên thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh
-> AIDS
-> Ma - két - ting.
->Mũ ca- lô.
2. Nhận xét :
- Mượn tiếng Hán (Từ ngữ Trung Quốc)
- Mượn từ ngữ có nguồn gốc Châu Âu
3. Kết luận :
Mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài cũng là một cách để phát triển từ vựng tiếng Việt. Bộ phận mượn quan trọng trong tiếng Việt là từ mượn tiếng Hán.
TIẾT 21: SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG ( tt )
TUẦN 5
I. Tạo từ ngữ mới
1, Tìm hiểu VD ( Sgk/72 )
2. Nhận xét :
Các từ: Điện thoại di động, kinh tế tri thức, sở hữu trí tuệ => ghép các từ có sẵn= từ mới.
- Các từ: Lâm tặc, hải tặc…=> mô hình x+tặc
3, Kết luận: Ghi nhớ 1 Sgk/73
II. Mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài
1, Tìm hiểu VD 1-2 Sgk/73
2. Nhận xét :
Mượn tiếng Hán (Từ ngữ Trung Quốc)
- Mượn từ ngữ có nguồn gốc Châu Âu
3, Kết luận: Ghi nhớ 2 Sgk/74
III. Luyện tập
Bài tập 1: Hai mô hình có khả năng tạo ra những từ ngữ mới.
ô xi hoá; công nghiệp hoá, hiện đại hóa, .
- X + trưuờng:
công truường; chiến truường; nông trưuờng .
- X + hoá:
Tiếng Việt - Tiết 21
LUYệN TậP sự phát triển của từ vựng
TIẾT 21: SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG ( tt )
TUẦN 5
I. Tạo từ ngữ mới
1, Tìm hiểu VD ( Sgk/72 )
2. Nhận xét :
Các từ: Điện thoại di động, kinh tế tri thức, sở hữu trí tuệ => ghép các từ có sẵn= từ mới.
- Các từ: Lâm tặc, hải tặc…=> mô hình x+tặc
3, Kết luận: Ghi nhớ 1 Sgk/73
II. Mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài
1, Tìm hiểu VD 1-2 Sgk/73
2. Nhận xét :
Mượn tiếng Hán (Từ ngữ Trung Quốc)
- Mượn từ ngữ có nguồn gốc Châu Âu
3, Kết luận: Ghi nhớ 2 Sgk/74
III. Luyện tập
BT1
X+trường: chiến trường, công trường...
X+hóa: lão hóa, công nghiệp hóa…
X+điện tử: thư điện tử, ch.phủ điện tử…
Bài tập 2: Năm từ ngữ mới đuược dùng phổ biến gần đây:
- Bàn tay vàng:
bàn tay khéo léo, tài giỏi hiếm có trong việc thực hiện một thao tác lao động, kĩ thuật nào đó đạt hiệu quả xuất sắc.
- Cơm bụi:
cơm giá rẻ, thuường bán trong các quán nhỏ, tạm bợ.
- Cầu truyền hình:
hình thức truyền hình tại chỗ cuộc giao lưuu , đối thoại trực tiếp qua hệ thống ca- mê-ra giữa các điểm cách xa nhau.
- Công nghệ cao:
công nghệ dựa trên cơ sở khoa học kĩ thuật hiện đại, có độ chính xác và hiệu quả kinh tế cao.
- Đa dạng sinh học:
phong phú, đa dạng về nguồn gien về giống loài sinh vật trong tự nhiên.
Tiếng Việt - Tiết 21
LUYệN TậP sự phát triển của từ vựng
TIẾT 21: SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG ( tt )
TUẦN 5
I. Tạo từ ngữ mới
1, Tìm hiểu VD ( Sgk/72 )
2. Nhận xét :
Các từ: Điện thoại di động, kinh tế tri thức, sở hữu trí tuệ => ghép các từ có sẵn= từ mới.
- Các từ: Lâm tặc, hải tặc…=> mô hình x+tặc
3, Kết luận: Ghi nhớ 1 Sgk/73
II. Mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài
1, Tìm hiểu VD 1-2 Sgk/73
2. Nhận xét :
Mượn tiếng Hán (Từ ngữ Trung Quốc)
- Mượn từ ngữ có nguồn gốc Châu Âu
3, Kết luận: Ghi nhớ 2 Sgk/74
III. Luyện tập
BT1
X+trường: chiến trường, công trường...
X+hóa: lão hóa, công nghiệp hóa…
X+điện tử: thư điện tử, ch.phủ điện tử…
BT2
Cầu truyền hình. Cơm bụi…
Bàn tay vàng, thế hệ 8x, thương hiệu...
-Từ mượn tiếng Hán: mãng xà, biên phòng, tham ô, tô thuế, phê bình, ca sĩ, nô lệ, phê phán.
- Từ mượn nguồn gốc Châu Âu: xà phòng, ô tô, ra-đi-ô,ô-xy, cà phê, ca nô
Từ nào mượn của tiếng Hán, từ nào mượn của các ngôn ngữ Châu Âu?
TIẾT 21: SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG ( tt )
TUẦN 5
I. Tạo từ ngữ mới
1, Tìm hiểu VD ( Sgk/72 )
2. Nhận xét :
Các từ: Điện thoại di động, kinh tế tri thức, sở hữu trí tuệ => ghép các từ có sẵn= từ mới.
- Các từ: Lâm tặc, hải tặc…=> mô hình x+tặc
3, Kết luận: Ghi nhớ 1 Sgk/73
II. Mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài
1, Tìm hiểu VD 1-2 Sgk/73
2. Nhận xét :
Mượn tiếng Hán (Từ ngữ Trung Quốc)
- Mượn từ ngữ có nguồn gốc Châu Âu
3, Kết luận: Ghi nhớ 2 Sgk/74
III. Luyện tập
BT1
X+trường: chiến trường, công trường...
X+hóa: lão hóa, công nghiệp hóa…
X+điện tử: thư điện tử, ch.phủ điện tử…
BT2
Cầu truyền hình. Cơm bụi…
Bàn tay vàng, thế hệ 8x, thương hiệu...
BT3
-Từ mượn tiếng Hán: mãng xà, biên phòng, tham ô, tô thuế, phê bình, ca sĩ, nô lệ, phê phán.
- Từ mượn nguồn gốc Châu Âu: xà phòng, ô tô, ra-đi-ô,ô-xy, cà phê, ca nô
Ngữ văn 9 - Tiết 21
sự phát triển của từ vựng ( tt)
2/ Từ ngữ của một ngôn ngữ luôn thay đổi. Vì sao?
A. Vì những từ ngữ dùng lâu ngày sẽ bị rơi rụng, cần phải thay thế.
B. Vì con ngưuời nhàm chán những từ ngữ cũ.
C. Vì những từ nưuớc ngoài tràn vào thay thế.
D. Vì phải đáp ứng nhu cầu nhận thức và giao tiếp ngày càng phát triển.
Bài tập 4. Bài tập trắc nghiệm.
1/ Từ vựng của một ngôn ngữ đuược phát triển bằng cách nào?
A. Phát triển nghĩa của từ ngữ.
B. Phát triển số lưuợng từ ngữ
C. Cả A và B.
Sự phát triển từ vựng tiếng Việt
Phát triển số lưuợng từ
Phát triển nghĩa của từ
PT
nghĩa
theo
PT
ẩn dụ
PT
nghĩa
theo
PT
hoán dụ
Tạo
từ
ngữ
mới
Muượn
từ ngữ
của
tiếng
nưuớc
ngoài
BT4
PT từ vựng: - PT về nghĩa của từ;
- PT về số lượng từ…
Xã hội phát triển, sản phẩm và hiện tượng mới ra đời đòi hỏi phải có từ mới để định danh…PT từ vựng là nhu cầu tất yếu khách quan để đáp ứng đời sống
TIẾT 21: SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG ( tt )
TUẦN 5
I. Tạo từ ngữ mới
1, Tìm hiểu VD ( Sgk/72 )
2. Nhận xét :
Các từ: Điện thoại di động, kinh tế tri thức, sở hữu trí tuệ => ghép các từ có sẵn= từ mới.
- Các từ: Lâm tặc, hải tặc…=> mô hình x+tặc
3, Kết luận: Ghi nhớ 1 Sgk/73
II. Mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài
1, Tìm hiểu VD 1-2 Sgk/73
2. Nhận xét :
Mượn tiếng Hán (Từ ngữ Trung Quốc)
- Mượn từ ngữ có nguồn gốc Châu Âu
3, Kết luận: Ghi nhớ 2 Sgk/74
III. Luyện tập
BT1
X+trường: chiến trường, công trường...
X+hóa: lão hóa, công nghiệp hóa…
X+điện tử: thư điện tử, ch.phủ điện tử…
BT2
Cầu truyền hình. Cơm bụi…
Bàn tay vàng, thế hệ 8x, thương hiệu...
BT3
-Từ mượn tiếng Hán: mãng xà, biên phòng, tham ô, tô thuế, phê bình, ca sĩ, nô lệ, phê phán.
- Từ mượn nguồn gốc Châu Âu: xà phòng, ô tô, ra-đi-ô,ô-xy, cà phê, ca nô
BT4
PT từ vựng: - PT về nghĩa của từ; - PT về số lượng từ…
Xã hội phát triển, sản phẩm và hiện tượng mới ra đời đòi hỏi phải có từ mới để định danh…PT từ vựng là nhu cầu tất yếu khách quan để đáp ứng đời sống
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Học bài, làm bài tập
Chuẩn bị bài : Truyện Kiều – Nguyễn Du
Tiết học kết thúc!
Chúc quý thầy cô sức khỏe!
các em vui và học tốt!
 







Các ý kiến mới nhất