KNTT - Bài 10. Sự rơi tự do

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Quan Thi Binh
Ngày gửi: 20h:27' 03-11-2022
Dung lượng: 23.3 MB
Số lượt tải: 277
Nguồn:
Người gửi: Quan Thi Binh
Ngày gửi: 20h:27' 03-11-2022
Dung lượng: 23.3 MB
Số lượt tải: 277
Số lượt thích:
0 người
NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG CÁC THẦY
CÔ GIÁO VỀ DỰ GIỜ CÙNG LỚP 10B
? chuyển động thẳng biến đổi đều là chuyển động như thế nào
? Hãy nêu các công thức của chuyển động thẳng biến đổi đều
1. 𝑣 𝑡=𝑣 0 +𝑎𝑡
1
2. 𝑑=𝑣 0 𝑡 + 𝑎𝑡 2
2
3. 𝑣 2𝑡 −𝑣 20=2 𝑎. 𝑑
Khởi động
Năm 1971, nhà du hành vũ trụ người Mỹ David Scott đã đồng thời thả rơi trên
Mặt Trăng một chiếc lông chim và một chiếc búa ở cùng một độ cao và nhận
thấy cả hai đều rơi xuống như nhau. Em có suy nghĩ gì về hiện tượng này?
Tiết 16: SỰ RƠI TỰ DO
I. Sự rơi trong không khí
Ví dụ: So sánh sự rơi của quả táo và lông chim.
PHIẾU HỌC TẬP
Quan sát bạn biểu diễn 3 thí nghiệm sau và hoàn thành nội dung phiếu học tập.
Thời gian thảo luận 10 phút
Nội dung
Kết quả thí nghiệm
Giải thích kết quả
thí nghiệm
Thí nghiệm 1
Thả rơi viên bi và một chiếc lá
Thí nghiệm 2
Thả 2 tờ giấy giống nhau, 1 tờ vo tròn,
1 tờ để nguyên
Thí nghiệm 3
Thả rơi 2 viên bi có cùng kích thước, một
bằng sắt và 1 bằng thủy tinh, có trọng
lượng khác nhau
PHIẾU HỌC TẬP
Quan sát bạn biểu diễn 3 thí nghiệm sau và hoàn thành nội dung phiếu học tập.
Thời gian thảo luận 10 phút
Nội dung
Kết quả thí nghiệm
Giải thích kết quả thí nghiệm
Thí nghiệm 1
Thả rơi viên bi và một chiếc lá
vì lực cản tác dụng lên
viên bi nhỏ hơn rất
nhiều so với trọng lực của viên bi.
Thí nghiệm 2
Thả 2 tờ giấy giống nhau, 1 tờ vo
tròn, 1 tờ để nguyên
Thí nghiệm 3
Thả rơi 2 viên bi có cùng kích
thước, một bằng sắt và 1 bằng
thủy tinh
Viên bi rơi
nhanh hơn lá
dụng lực cản
Tờ giấy vo tròn rơi Tờ giấy phẳng chịu tác
nhanh hơn
của không khí lớn hơn -> chậm hơn.
2 viên bi rơi
bằng nhau
vì lực cản của không khí tác dụng lên hai
viên bi đều không đáng kể so với trọng lực
tác dụng lên chúng -> rơi nhanh như nhau.
Kết luận:
- Sự rơi nhanh hay chậm
của vật phụ thuộc vào độ
lớn của lực cản không
khí tác dụng lên vật.
- Trong chân không mọi
vật rơi nhanh như nhau.
Ống Newton gồm một
ống thủy tinh kín bên
trong có chứa một viên bi
chì và một cái lông chim
Isaac Newton (1642 – 1727)
I. Sự rơi tự do
1. Sự rơi tự do
Sự rơi tự do là sự rơi chỉ dưới tác dụng của trọng
lực. Nếu vật rơi trong không khí mà độ lớn của lực
cản không khí không đáng kể so với trọng lượng của
vật thì cũng coi là rơi tự do,
Câu hỏi
Trong các chuyển động sau, chuyển động nào được coi
là rơi tự do? Tại sao?
A. Chiếc lá đang rơi
C. Quả tạ rơi trong không khí..
B. Hạt bụi chuyển động trong không khí.
D. Vận động viên đang nhảy dù.
II Sự rơi tự do
2. Đặc điểm của chuyển động rơi tự do
a. Phương và chiều của chuyển động rơi tự do
b. Tính chất của chuyển động rơi tự do
HOẠT ĐỘNG CÁ NHÂN: THỜI GIAN 5 PHÚT
Căn cứ số liệu trong bảng 10.1 sách giáo khoa trang 45 để:
- Chứng tỏ chuyển động rơi tự do là nhanh dần đều?
- Tính gia tốc của chuyển động rơi tự do?
Thời gian rơi (s)
Quãng đường rơi (m)
0,1
0,049
0,2
0,197
0,3
0,441
0,4
0,785
0,5
1,227
Căn cứ số liệu trong bảng 10.1 và hình minh họa ta thấy:
- Chuyển động rơi tự do là nhanh dần đều
- Gia tốc của chuyển động rơi tự do là không đổi
Thời gian rơi Quãng đường
(s)
rơi (m)
Thời gian rơi (s)
0,1
0,10,049
Độ biến thiên
quãng đường (m)
Gia tốc (m/s2)
Quãng đường rơi (m)
∆s12 =0,1480,0499,8
0,2
0,20,197
∆s23 =0,244 0,1979,85
0,3
0,30,441
∆s34 =0,3440,4419,8
0,4
0,5
0,4
0,785
0,5
1,227
0,785
9,81
1,2279,82
∆s45 =0,442
⃗𝑃
2. Đặc điểm của chuyển động rơi tự do
c. Gia tốc rơi tự do
Ở cùng một nơi trên Trái Đất, mọi vật rơi tự do với cùng một gia tốc.
Gia tốc rơi tự do kí hiệu: g
Giá trị của g phụ thuộc vào vĩ độ địa lí và độ cao.
Ở gần bề mặt Trái Đất người ta thường lấy giá trị của g bằng 9,8 m/s2.
g = 9,8324 m/s2
Địa điểm
Cực Trái đất
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
g (m/s2)
9,8324
9,7872
9,7867
g = 9,7867 m/s2
3. Công thức rơi tự do
Các công thức của chuyển động rơi tự do không vận tốc ban đầu
Độ dịch chuyển,
quãng đường đi được
tại thời điểm t:
1
𝑑=𝑠= 𝑔 𝑡 2
2
Gia tốc rơi tự do
a=g
Vận tốc tức thời tại thời điểm t:
vt = gt
Công thức liên hệ giữa vận tốc và quãng đường đi được với thời gian:
𝑣 2=2 𝑔 . 𝑠
II
Sự rơi tự do
3. Công thức rơi tự do
Bài tập vận dụng: Một người thả một hòn
bi từ trên cao xuống đất và đo được thời
gian rơi là 3,1s. Bỏ qua sức cản không
khí. Lấy g = 9,8 m/s.
a) Tính độ cao của nơi thả hòn bi so với
mặt đất và vận tốc lúc chạm đất.
b) Tính quãng đường rơi được trong 0,5s
cuối trước khi chạm đất.
⃗
𝑃
BÀI GIẢI
Độ cao của nơi thả hòn bi so với mặt đất
h = g (m)
Vận tốc lúc chạm đất là:
V = g.t = 9,8 . 3,1 = 30,38 (m/s)
Quãng đường vật rơi trong 2,6s đầu là:
(m)
=> Quãng đường vật rơi được trong 0,5s cuối là:
47,089 – 33,124 = 13,965 (m)
CÔ GIÁO VỀ DỰ GIỜ CÙNG LỚP 10B
? chuyển động thẳng biến đổi đều là chuyển động như thế nào
? Hãy nêu các công thức của chuyển động thẳng biến đổi đều
1. 𝑣 𝑡=𝑣 0 +𝑎𝑡
1
2. 𝑑=𝑣 0 𝑡 + 𝑎𝑡 2
2
3. 𝑣 2𝑡 −𝑣 20=2 𝑎. 𝑑
Khởi động
Năm 1971, nhà du hành vũ trụ người Mỹ David Scott đã đồng thời thả rơi trên
Mặt Trăng một chiếc lông chim và một chiếc búa ở cùng một độ cao và nhận
thấy cả hai đều rơi xuống như nhau. Em có suy nghĩ gì về hiện tượng này?
Tiết 16: SỰ RƠI TỰ DO
I. Sự rơi trong không khí
Ví dụ: So sánh sự rơi của quả táo và lông chim.
PHIẾU HỌC TẬP
Quan sát bạn biểu diễn 3 thí nghiệm sau và hoàn thành nội dung phiếu học tập.
Thời gian thảo luận 10 phút
Nội dung
Kết quả thí nghiệm
Giải thích kết quả
thí nghiệm
Thí nghiệm 1
Thả rơi viên bi và một chiếc lá
Thí nghiệm 2
Thả 2 tờ giấy giống nhau, 1 tờ vo tròn,
1 tờ để nguyên
Thí nghiệm 3
Thả rơi 2 viên bi có cùng kích thước, một
bằng sắt và 1 bằng thủy tinh, có trọng
lượng khác nhau
PHIẾU HỌC TẬP
Quan sát bạn biểu diễn 3 thí nghiệm sau và hoàn thành nội dung phiếu học tập.
Thời gian thảo luận 10 phút
Nội dung
Kết quả thí nghiệm
Giải thích kết quả thí nghiệm
Thí nghiệm 1
Thả rơi viên bi và một chiếc lá
vì lực cản tác dụng lên
viên bi nhỏ hơn rất
nhiều so với trọng lực của viên bi.
Thí nghiệm 2
Thả 2 tờ giấy giống nhau, 1 tờ vo
tròn, 1 tờ để nguyên
Thí nghiệm 3
Thả rơi 2 viên bi có cùng kích
thước, một bằng sắt và 1 bằng
thủy tinh
Viên bi rơi
nhanh hơn lá
dụng lực cản
Tờ giấy vo tròn rơi Tờ giấy phẳng chịu tác
nhanh hơn
của không khí lớn hơn -> chậm hơn.
2 viên bi rơi
bằng nhau
vì lực cản của không khí tác dụng lên hai
viên bi đều không đáng kể so với trọng lực
tác dụng lên chúng -> rơi nhanh như nhau.
Kết luận:
- Sự rơi nhanh hay chậm
của vật phụ thuộc vào độ
lớn của lực cản không
khí tác dụng lên vật.
- Trong chân không mọi
vật rơi nhanh như nhau.
Ống Newton gồm một
ống thủy tinh kín bên
trong có chứa một viên bi
chì và một cái lông chim
Isaac Newton (1642 – 1727)
I. Sự rơi tự do
1. Sự rơi tự do
Sự rơi tự do là sự rơi chỉ dưới tác dụng của trọng
lực. Nếu vật rơi trong không khí mà độ lớn của lực
cản không khí không đáng kể so với trọng lượng của
vật thì cũng coi là rơi tự do,
Câu hỏi
Trong các chuyển động sau, chuyển động nào được coi
là rơi tự do? Tại sao?
A. Chiếc lá đang rơi
C. Quả tạ rơi trong không khí..
B. Hạt bụi chuyển động trong không khí.
D. Vận động viên đang nhảy dù.
II Sự rơi tự do
2. Đặc điểm của chuyển động rơi tự do
a. Phương và chiều của chuyển động rơi tự do
b. Tính chất của chuyển động rơi tự do
HOẠT ĐỘNG CÁ NHÂN: THỜI GIAN 5 PHÚT
Căn cứ số liệu trong bảng 10.1 sách giáo khoa trang 45 để:
- Chứng tỏ chuyển động rơi tự do là nhanh dần đều?
- Tính gia tốc của chuyển động rơi tự do?
Thời gian rơi (s)
Quãng đường rơi (m)
0,1
0,049
0,2
0,197
0,3
0,441
0,4
0,785
0,5
1,227
Căn cứ số liệu trong bảng 10.1 và hình minh họa ta thấy:
- Chuyển động rơi tự do là nhanh dần đều
- Gia tốc của chuyển động rơi tự do là không đổi
Thời gian rơi Quãng đường
(s)
rơi (m)
Thời gian rơi (s)
0,1
0,10,049
Độ biến thiên
quãng đường (m)
Gia tốc (m/s2)
Quãng đường rơi (m)
∆s12 =0,1480,0499,8
0,2
0,20,197
∆s23 =0,244 0,1979,85
0,3
0,30,441
∆s34 =0,3440,4419,8
0,4
0,5
0,4
0,785
0,5
1,227
0,785
9,81
1,2279,82
∆s45 =0,442
⃗𝑃
2. Đặc điểm của chuyển động rơi tự do
c. Gia tốc rơi tự do
Ở cùng một nơi trên Trái Đất, mọi vật rơi tự do với cùng một gia tốc.
Gia tốc rơi tự do kí hiệu: g
Giá trị của g phụ thuộc vào vĩ độ địa lí và độ cao.
Ở gần bề mặt Trái Đất người ta thường lấy giá trị của g bằng 9,8 m/s2.
g = 9,8324 m/s2
Địa điểm
Cực Trái đất
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
g (m/s2)
9,8324
9,7872
9,7867
g = 9,7867 m/s2
3. Công thức rơi tự do
Các công thức của chuyển động rơi tự do không vận tốc ban đầu
Độ dịch chuyển,
quãng đường đi được
tại thời điểm t:
1
𝑑=𝑠= 𝑔 𝑡 2
2
Gia tốc rơi tự do
a=g
Vận tốc tức thời tại thời điểm t:
vt = gt
Công thức liên hệ giữa vận tốc và quãng đường đi được với thời gian:
𝑣 2=2 𝑔 . 𝑠
II
Sự rơi tự do
3. Công thức rơi tự do
Bài tập vận dụng: Một người thả một hòn
bi từ trên cao xuống đất và đo được thời
gian rơi là 3,1s. Bỏ qua sức cản không
khí. Lấy g = 9,8 m/s.
a) Tính độ cao của nơi thả hòn bi so với
mặt đất và vận tốc lúc chạm đất.
b) Tính quãng đường rơi được trong 0,5s
cuối trước khi chạm đất.
⃗
𝑃
BÀI GIẢI
Độ cao của nơi thả hòn bi so với mặt đất
h = g (m)
Vận tốc lúc chạm đất là:
V = g.t = 9,8 . 3,1 = 30,38 (m/s)
Quãng đường vật rơi trong 2,6s đầu là:
(m)
=> Quãng đường vật rơi được trong 0,5s cuối là:
47,089 – 33,124 = 13,965 (m)
 








Các ý kiến mới nhất