KNTT - Bài 10. Sự rơi tự do

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương Thị Hồng Thẩm
Ngày gửi: 15h:05' 17-01-2024
Dung lượng: 974.6 KB
Số lượt tải: 68
Nguồn:
Người gửi: Trương Thị Hồng Thẩm
Ngày gửi: 15h:05' 17-01-2024
Dung lượng: 974.6 KB
Số lượt tải: 68
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THPT THUẬN HƯNG
MÔN: VẬT LÝ
LỚP 10 A2
KIỂM TRA BÀI CŨ
Thế nào là chuyển động thẳng nhanh dần đều?
Viết các công thức của chuyển động thẳng biến đổi đều.
Khi thả ở cùng một độ
cao, Lông vũ hay Quả
cầu sắt sẽ rơi nhanh
hơn?
Vật nặng luôn rơi
nhanh hơn vật
nhẹ?
BÀI 10.
SỰ RƠI TỰ DO
BÀI 10.
SỰ RƠI TỰ DO
I. SỰ RƠI TRONG KHÔNG KHÍ
- Thí nghiệm 1
- Thí nghiệm 2
- Thí nghiệm 3
- Thí nghiệm 4
BÀI 10.
SỰ RƠI TỰ DO
I. SỰ RƠI TRONG KHÔNG KHÍ
- Vật rơi nhanh hay chậm không phải do vật nặng hay nhẹ.
- Nguyên nhân là do lực cản không khí.
Sức cản của không khí lên vật phụ thuộc vào:
• Diện tích tiếp xúc của vật với không khí.
• Hình dáng của vật.
• Độ nhẵn, bóng của vật.
• Chất liệu của vật…
ISSAC NEWTON (1642 -1727)
Nhà bác học người Anh.
Ống Newton
BÀI 10.
SỰ RƠI TỰ DO
II. SỰ RƠI TỰ DO
1. Định nghĩa
- Là sự rơi chỉ dưới tác dụng của trọng lực.
Thí nghiệm của Ga-li- lê ở tháp nghiêng thành Pi –
da của nước Pháp
(Đây là thí nghiệm đầu tiên về sự rơi )
BÀI 10.
SỰ RƠI TỰ DO
II. SỰ RƠI TỰ DO
1. Định nghĩa
2. Đặc điểm của chuyển động rơi tự do
- Phương thẳng đứng.
- Chiều từ trên xuống.
- Là chuyển động thẳng nhanh dần đều.
BÀI 10.
II. SỰ RƠI TỰ DO
3. Gia tốc rơi tự do
SỰ RƠI TỰ DO
+ Điểm đặt: tại vật.
- KH: g + Phương: thẳng đứng.
+ Chiều: từ trên xuống.
+ Giá trị của g phụ thuộc vào vĩ độ và độ cao.
- Tại một nơi nhất định trên Trái Đất và ở gần mặt đất, mọi vật
đều rơi với cùng một gia tốc.
- Thường lấy giá trị của g ≈ 9,8 m/s2.
- Gia tốc rơi tự do ở các nơi khác nhau trên Trái Đất thì khác
nhau.
BÀI 10.
SỰ RƠI TỰ DO
II. SỰ RƠI TỰ DO
4. Công thức rơi tự do
1 2
d s h gt
2
2h
t
g
v g.t 2gh
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Câu 1. Khi nói về sự rơi tự do, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Mọi vật trên trái đất đều rơi tự do với cùng một gia tốc.
B. Trọng lực là nguyên nhân duy nhất gây ra sự rơi tự do.
C. Mọi chuyển động nhanh dần đều theo phương thẳng đứng là rơi tự do.
D. Gia tốc rơi tự do phụ thuộc kinh độ của địa điểm đang xét.
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Câu 2. Chuyển động nào sau đây được xem là rơi tự do?
A. Viên đạn đang bay trên không trung.
B. Phi công đang nhảy dù (đã bật dù).
C. Quả táo rơi từ trên cây xuống.
D. Máy bay đang bay gặp tai nạn và rơi xuống.
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Câu 3. Chuyển động rơi tự do là một chuyển động thẳng
A. đều.
B. nhanh dần.
C. chậm dần đều.
D. nhanh dần đều.
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Câu 4. Một vật nặng rơi tự do từ độ cao 45 m xuống đất tại nơi có gia
tốc g = 10 m/s2.
a. Vận tốc của vật khi chạm đất là
A. 20 m/s.
B. 30 m/s.
C. 90 m/s.
D. 60 m/s.
C. 3,0 s.
D. 9,0 s.
b. Sau bao lâu nó rơi tới mặt đất?
A. 2,1 s.
B. 4,5 s.
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Câu 5. Một vật rơi tự do từ độ cao 80 m tại nơi có gia tốc g = 10 m/s2. Tính
quãng đường vật chỉ rơi trong giây thứ 3 kể từ lúc bắt đầu rơi và thời gian
vật rơi trong 2 m cuối cùng của chuyển động.
MÔN: VẬT LÝ
LỚP 10 A2
KIỂM TRA BÀI CŨ
Thế nào là chuyển động thẳng nhanh dần đều?
Viết các công thức của chuyển động thẳng biến đổi đều.
Khi thả ở cùng một độ
cao, Lông vũ hay Quả
cầu sắt sẽ rơi nhanh
hơn?
Vật nặng luôn rơi
nhanh hơn vật
nhẹ?
BÀI 10.
SỰ RƠI TỰ DO
BÀI 10.
SỰ RƠI TỰ DO
I. SỰ RƠI TRONG KHÔNG KHÍ
- Thí nghiệm 1
- Thí nghiệm 2
- Thí nghiệm 3
- Thí nghiệm 4
BÀI 10.
SỰ RƠI TỰ DO
I. SỰ RƠI TRONG KHÔNG KHÍ
- Vật rơi nhanh hay chậm không phải do vật nặng hay nhẹ.
- Nguyên nhân là do lực cản không khí.
Sức cản của không khí lên vật phụ thuộc vào:
• Diện tích tiếp xúc của vật với không khí.
• Hình dáng của vật.
• Độ nhẵn, bóng của vật.
• Chất liệu của vật…
ISSAC NEWTON (1642 -1727)
Nhà bác học người Anh.
Ống Newton
BÀI 10.
SỰ RƠI TỰ DO
II. SỰ RƠI TỰ DO
1. Định nghĩa
- Là sự rơi chỉ dưới tác dụng của trọng lực.
Thí nghiệm của Ga-li- lê ở tháp nghiêng thành Pi –
da của nước Pháp
(Đây là thí nghiệm đầu tiên về sự rơi )
BÀI 10.
SỰ RƠI TỰ DO
II. SỰ RƠI TỰ DO
1. Định nghĩa
2. Đặc điểm của chuyển động rơi tự do
- Phương thẳng đứng.
- Chiều từ trên xuống.
- Là chuyển động thẳng nhanh dần đều.
BÀI 10.
II. SỰ RƠI TỰ DO
3. Gia tốc rơi tự do
SỰ RƠI TỰ DO
+ Điểm đặt: tại vật.
- KH: g + Phương: thẳng đứng.
+ Chiều: từ trên xuống.
+ Giá trị của g phụ thuộc vào vĩ độ và độ cao.
- Tại một nơi nhất định trên Trái Đất và ở gần mặt đất, mọi vật
đều rơi với cùng một gia tốc.
- Thường lấy giá trị của g ≈ 9,8 m/s2.
- Gia tốc rơi tự do ở các nơi khác nhau trên Trái Đất thì khác
nhau.
BÀI 10.
SỰ RƠI TỰ DO
II. SỰ RƠI TỰ DO
4. Công thức rơi tự do
1 2
d s h gt
2
2h
t
g
v g.t 2gh
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Câu 1. Khi nói về sự rơi tự do, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Mọi vật trên trái đất đều rơi tự do với cùng một gia tốc.
B. Trọng lực là nguyên nhân duy nhất gây ra sự rơi tự do.
C. Mọi chuyển động nhanh dần đều theo phương thẳng đứng là rơi tự do.
D. Gia tốc rơi tự do phụ thuộc kinh độ của địa điểm đang xét.
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Câu 2. Chuyển động nào sau đây được xem là rơi tự do?
A. Viên đạn đang bay trên không trung.
B. Phi công đang nhảy dù (đã bật dù).
C. Quả táo rơi từ trên cây xuống.
D. Máy bay đang bay gặp tai nạn và rơi xuống.
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Câu 3. Chuyển động rơi tự do là một chuyển động thẳng
A. đều.
B. nhanh dần.
C. chậm dần đều.
D. nhanh dần đều.
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Câu 4. Một vật nặng rơi tự do từ độ cao 45 m xuống đất tại nơi có gia
tốc g = 10 m/s2.
a. Vận tốc của vật khi chạm đất là
A. 20 m/s.
B. 30 m/s.
C. 90 m/s.
D. 60 m/s.
C. 3,0 s.
D. 9,0 s.
b. Sau bao lâu nó rơi tới mặt đất?
A. 2,1 s.
B. 4,5 s.
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Câu 5. Một vật rơi tự do từ độ cao 80 m tại nơi có gia tốc g = 10 m/s2. Tính
quãng đường vật chỉ rơi trong giây thứ 3 kể từ lúc bắt đầu rơi và thời gian
vật rơi trong 2 m cuối cùng của chuyển động.
 








Các ý kiến mới nhất