Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 47. Sự tạo ảnh trong máy ảnh

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thu Hương
Ngày gửi: 21h:17' 28-03-2022
Dung lượng: 541.9 KB
Số lượt tải: 117
Số lượt thích: 1 người (Lê Thị Thu Hương)
Bảng:
Kết quả thí nghiệm nghiên cứu sự tạo ảnh của vật qua TKHT
Bảng:
Kết quả thí nghiệm nghiên cứu sự tạo ảnh của vật qua TKPK
Tiết 55.
ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI THẤU KÍNH
3. Vẽ ảnh và nhận xét đặc điểm của vật AB
4.Kết luận về đặc điểm ảnh của vật tạo bởi TK
V. MỘT SỐ ỨNG DỤNG CỦA TK
c
d
b
e
a
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
1: Ghép mỗi nội dung ở cột bên trái với nội dung tương ứng ở cột bên phải
TIẾT 56: ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỚI THẤU KÍNH
Bảng:
Kết quả thí nghiệm nghiên cứu sự tạo ảnh của vật qua TKHT
Bảng:
Kết quả thí nghiệm nghiên cứu sự tạo ảnh của vật qua TKPK
2. Chọn câu đúng
A. Ảnh của vật qua thấu kính luôn có độ lớn khác vật
B. Thấu kính hội tụ luôn tạo ra chùm tia ló hội tụ
C. Thấu kính phân kì luôn tạo ra ảnh ảo nhỏ hơn vật thật
D. Ảnh thật của vật thật qua thấu kính cùng chiều với vật
3. Tìm loại thấu kính được dùng ở các trường hợp sau và nêu rõ tại sao dùng loại thấu kính đó (hình 54.8)

TKHT vì: Ảnh thật, ngược chiều và lớn hơn vật
TKPK vì ảnh ảo, cùng chiều và nhỏ hơn vật
TKHT vì ảnh thật, ngược chiều và nhỏ hơn vật
TKHT vì ảnh ảo, cùng chiều và lớn hơn vật
kết luận như sau:
a) TKHT vì: Ảnh thật, ngược chiều và lớn hơn vật
b) TKPK vì ảnh ảo, cùng chiều và nhỏ hơn vật
c) TKHT vì ảnh thật, ngược chiều và nhỏ hơn vật
d) TKHT vì ảnh ảo, cùng chiều và lớn hơn vật
4. Tìm loại thấu kính được dùng ở các trường hợp sau và nêu rõ tại sao dùng loại thấu kính đó. Hãy trình bày cách để xác định quang tâm O, các tiêu điểm F và F` của thấu kính (hình 54.9)

TKHT vì ảnh thật, ngược chiều và lớn hơn vật
TKPK vì ảnh ảo, cùng chiều và nhỏ hơn vật
TKHT vì ảnh ảo, cùng chiều và lớn hơn vật
Xác định quang tâm, tiêu điểm, tiêu cự
Nối AA’, giao của đường này với trục chính là quang tâm O.
Cách tìm tiêu điểm vật chính và tiêu điểm ảnh chính:
Vẽ thấu kính sau khi đã xác định được loại thấu kính và quang tâm O.
Từ A kẻ tia tới song song với trục chính, cắt thấu kính tại điểm I.
Nối điểm tới I với ảnh A’, đường này cắt trục chính ở tiêu điểm ảnh chính F’.
Lấy điểm F đối xứng với F’ thì F là tiêu điểm vật chính. 
5. Đặt vật sáng AB có độ cao h, vuông góc với trục chính của TKHT có tiêu cự f, điểm A nằm trên trục chính, cách thấu kính một khoảng d. Ảnh A`B` của vật AB có độ cao h` và hứng được trên màn cách thấu khính khoảng d`
a) Chứng minh rằng độ phóng đại ảnh k=A′B′/AB=h′/h=d′/d.
b) Chứng minh rằng mối liên hệ giữa tiêu cự của thấu kính, khoảng cách từ vật đến thấu kính, và khoảng cách từ ảnh đến thấu kính tuân theo biểu thức: 1/f=1/d+1/d′


a) Xét △ABO và △A′B′O có: 
ABO=A′B′O=900
BOA=B′OA′ (hai góc đối đỉnh)
⇒ Hai tam giác ABO và A`B`O là hai tam giác đồng dạng
⇒A′B′/AB=B′O/BO
⇒ Độ phóng đại ảnh k=A′B′/AB=h′/h=d′/d.


b) Tương tự:
Hai tam giác A`B`F` và IOF` là hai tam giác đồng dạng
⇒B′F′/OF′=A′B′/IO=A’B’/AB=d′/d
Áp dụng tính chất của tỉ lệ thức:
 (B′F′+OF′)/OF′=(d′+d)/d hay d′/f=(d′+d)/d
⇒1/f=1/d+1/d′
6. Đặt vật sáng AB cao 2cm, vuông góc với trục chính của TKHT có tiêu cự 10cm, Điểm B nằm trên trục chính, cách thấu kính 15cm.
a) Vẽ ảnh A`B` của AB theo tỉ lệ xích tùy chọn.
b) Tính khoảng cách từ ảnh đến thấu kính và chiều cao của ảnh A`B`
c) Nếu dịch chuyển vật AB ra xa thấu kính thêm 10 cm thì chiều cao của ảnh A`B` thay đổi như thế nào? Ảnh A`B` có hứng được trên màn không?
d) Nếu dịch chuyển vật AB lại gần thấu kính thêm 10 cm thì chiều cao của ảnh thay đổi như thế nào? Ảnh A`B` có hứng được trên màn không?

Chiều cao ảnh là: h′=d′/d×h=30/15×2=4 cm

Khoảng cách từ ảnh tới thấu kính là: 1/f=1/d+1/d′⇒d′=df/(d−f)=(15×10)/(15−10)=30 cm
c) Nếu dịch chuyển vật AB ra xa thấu kính thêm 10 cm
thì d = 15 + 10 = 25 cm > 2f = 20cm, nên ảnh nhỏ hơn vật, tức là chiều cao của ảnh giảm đi. Ảnh hứng được trên màn.
d) Nếu dịch chuyển vật AB lại gần thấu kính thêm 10 cm thì
d = 5cm < f = 10cm nên tạo ảnh ảo, không hứng được trên màn.
Dễ thấy hai tam giác B`BI và B`OF` là hai tam giác đồng dạng,
do đó: B′O/B′B=OF′/BI=2 ⇒B′O/BO=2
Lại có hai tam giác A`B`O và ABO đồng dạng:
A′B′=BO/B′O×AB=2×2=4 (cm)
https://tech12h.com/bai-hoc/khoa-hoc-tu-nhien-9-bai-54-anh-cua-mot-vat-tao-boi-thau-kinh.html#intro_giai
 
Gửi ý kiến