KNTT - Bài 1. Sự khác biệt về trình độ phát triển kinh tế - xã hội của các nhóm nước

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Kim Tuyện
Ngày gửi: 10h:43' 24-07-2024
Dung lượng: 24.7 MB
Số lượt tải: 97
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Kim Tuyện
Ngày gửi: 10h:43' 24-07-2024
Dung lượng: 24.7 MB
Số lượt tải: 97
Số lượt thích:
0 người
I. MỤC TIÊU
1
1. Mục tiêu: Sau bài học này, HS sẽ:
Phân biệt được các nước trên thế giới theo trình độ phát triển kinh tế: nước phát triển và nước đang phát
triển với các chi tiêu về thu nhập bình quân (tính theo GNI/người); cơ cấu kinh tế và chỉ số phát triển con
người.
Trình bày được sự khác biệt về kinh tế và một số khía cạnh xã hội của các nhóm nước.
Sử dụng được bản đồ để xác định sự phân bố các nhóm nước.
Phân tích được bảng số liệu về kinh tế – xã hội của các nhóm nước.
2. Năng lực:
Năng lực chung:
Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi
tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham
gia các hoạt động trong lớp.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải
quyết vấn đề.
Năng lực địa lí:
Năng lực đặc thù: năng lực nhận thức thế giới theo quan điểm không gian, giải thích các hiện tượng và
quá trình địa lí, sử dụng các công cụ địa líkhai thác internet phục vụ môn học
3. Phẩm chất: Yêu nước, nhân ái, trách nhiệm, trung thực, chăm chỉ.
PHẦN 1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ KINH TẾ - XÃ HỘI THỂ GIỚI
Fauget
BÀI 1: SỰ KHÁC BIỆT VỀ
TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN
KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA CÁC
NHÓM NƯỚC
I. CÁC NHÓM NƯỚC
1. Một số chỉ tiêu
đánh giá trình độ
phát triển kinh tế
2. Các nhóm nước trên
thế giới
www.reallygreatsite.com
4
HS quan sát hình ảnh và nối tên với các hình ảnh sao cho phú hợp:
1. GIAO THÔNG Ở CANADA, 2. THÀNH PHỐ BRISTOL – ANH,
3. NGƯỜI NGHÈO Ở INDONESIA, 4. NGƯỜI DÂN ÊTIOPIA
GIAO THÔNG Ở
CANADA
NGƯỜI DÂN ÊTIOPIA
NGƯỜI NGHÈO Ở
INDONESIA
THÀNH PHỐ BRISTOL
– ANH
THẢO
LUẬN
CẶP/ĐÔI
Dựa vào bảng 1.1
và thông tin trong
bài, hãy phân biệt
các nước phát triển
và các nước đang
phát triển.
5
6
Dựa vào hình 1 và
thông tin trong
bài, hãy xác định
và kể tên một số
nước phát triển
và đang phát
triển.
Vision
CÁC TIÊU CHÍ
Click icon to add picture
Click icon to add picture
8
Click icon to add picture
A. THU NHẬP BÌNH
QUÂN
B. CƠ CẤU NGÀNH
KINH TẾ
C. CHỈ SỐ PHÁT TRIỂN
CON NGƯỜI
• GNI/người
• So sánh
mức sống
của dân cư
ở các nước
khác nhau.
• Phản ảnh
trình độ phân
công lao
động xã hội
và trình độ
phát triển
của lực lượng
• HDI
• Là thước đo
tổng hợp phản
ảnh sự phát
triển của con
người trên các
phương diện
sức khỏe, giáo
II. SỰ KHÁC BIỆT VỀ KINH TẾ - XÃ
HỘI CỦA CÁC NƯỚC
1. Sự khác biệt về kinh tế.
2. Sự khác biệt về một số khía cạnh
Thảo
luận
Learning Cardinal
Directions
Nhóm nước phát
triển
Đặc điểm
Tỉ trọng trong quy mô GDP toàn cầu
Về Tốc độ tăng trưởng kinh tế
kinh Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế
tế Đặc điểm sản xuất công nghiệp
Đặc điểm hoạt động thương mại
Tỉ lệ gia tăng dân số
Cơ cấu dân số theo tuổi
Về Tuổi thọ trung bình
xã Đô thị hoá
hội Chất lượng cuộc sống, y tế, giáo dục
Vấn đề lao động
Một số thách thức
11
Nhóm nước đang
phát triển
Về
kinh
tế
Nhóm nước phát
Đặc điểm
triển
Tỉ trọng trong quy mô GDP toàn cầu
cao
Tốc độ tăng trưởng kinh tế
Khá ổn đinh
Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Chuyển từ KT
nông nghiệp sang
KT tri thức
Đặc điểm sản xuất công nghiệp
Đặc điểm hoạt động thương mại
12
Nhóm nước đang phát
triển
Thấp
Một số nước khá nhanh
Chuyển dịch theo
hướng CN hóa, hiện đại
hóa
Công nghiệp chiếm tủ
trong chưa cao, các
ngàng CN sử dụng nhiều
nguyên liệu và LĐ chiếm
tỉ trọng lớn
Các ngành có hàm
lương KH-CN
chiếm tỉ trọng lớn
trong sản xuất
thương mại
Đặc điểm
Tỉ lệ gia tăng dân số
Cơ cấu dân số theo tuổi
Tuổi thọ trung bình
Đô thị hoá
Về
xã Chất lượng cuộc sống, y tế,
hội giáo dục
Vấn đề lao động
Một số thách thức
13
Nhóm nước đang phát
Nhóm nước phát triển
triển
Thấp
Tăng nhanh
Cơ cấu dân số giá
Có sự thay đổi đáng kể,
xu hướng đang già đi
Cao
Diễn ra sớm và trình độ
ĐT hóa cao
Thấp
Phát triển
Đã được cải thiện
Thiếu hụt lao động, giá Tỉ lệ lao độn đào tạo còn
nhân công cao
thấp.
Đói nghèo, dịch bệnh,
chiến tranh, ô nhiễm môi
trường.
COMPANY NAME
Luyện tập
WWW.REALLYGREATSITE.COM
NEXT
5
6
7
8
9
20
50
4
4
0
3
80
70
2
10
60
1
30
VÒNG QUAY
MAY MẮN
QUAY
Câu 1: Căn cứ để phân chia các quốc gia trên thế giới
thành hai nhóm nước (phát triển và đang phát triển) là?
A. Trình độ phát triển kinh tế xã hội
B. Đặc điểm tự nhiên và trình
độ phát triển kinh tế.
C. Đặc điểm tự nhiên và dân
cư, xã hội.
D. Đặc điểm tự nhiên và trình
độ phát triển xã hội.
QUAY VỀ
Câu 2: Nguyên nhân chủ yếu tạo nên sự tương phản về
trình độ phát triển kinh tế - xã hội giữa nhóm nước phát
triển với đang phát triển là.
A. Thành phần chủng tộc và
tôn giáo
B. Trình độ khoa học – kỹ thuật
C. Quy mô dân số và cơ cấu
dân số
D. Điều kiện tư nhiên và tài
nguyên thiên nhiên.
QUAY VỀ
Câu 3: Ý nào sau đây không phải là biểu hiện về trình độ
phát triển kinh tế - xã hội của các nước phát triển?
A. Dân số đông và tăng nhanh
B. . Đầu tư ra nước ngoài
nhiều.
C. GDP bình quân đầu người
cao
D. Chỉ số phát triển con người
ở mức cao.
QUAY VỀ
Câu 4: Biểu hiện về trình độ phát triển kinh tế - xã hội của
các nước đang phát triển không bao gồm
A. Nợ nước ngoài nhiều
B. GDP đầu người thấp
C. Tỉ lệ gia tăng dân số tự
nhiên cao
D. Chỉ số phát triển con người
ở mức thấp
QUAY VỀ
Câu 5: Điểm khác biệt trong cơ cấu GDP phân theo khu vực
kinh tế của nhóm nước phát triển so với nhóm nước đang
phát triển là
A. Tỉ trọng khu vực II rất thấp
B. Tỉ trọng khu vực III rất cao
C. Tỉ trong khu vực I còn cao
D. Cân đối về tỉ trọng giữa các
khu vực.
QUAY VỀ
VẬN DỤNG
Hãy thu thập thông tin về
chỉ số HDI của Việt Nam
trong những năm gần đây.
21
1
1. Mục tiêu: Sau bài học này, HS sẽ:
Phân biệt được các nước trên thế giới theo trình độ phát triển kinh tế: nước phát triển và nước đang phát
triển với các chi tiêu về thu nhập bình quân (tính theo GNI/người); cơ cấu kinh tế và chỉ số phát triển con
người.
Trình bày được sự khác biệt về kinh tế và một số khía cạnh xã hội của các nhóm nước.
Sử dụng được bản đồ để xác định sự phân bố các nhóm nước.
Phân tích được bảng số liệu về kinh tế – xã hội của các nhóm nước.
2. Năng lực:
Năng lực chung:
Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi
tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham
gia các hoạt động trong lớp.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải
quyết vấn đề.
Năng lực địa lí:
Năng lực đặc thù: năng lực nhận thức thế giới theo quan điểm không gian, giải thích các hiện tượng và
quá trình địa lí, sử dụng các công cụ địa líkhai thác internet phục vụ môn học
3. Phẩm chất: Yêu nước, nhân ái, trách nhiệm, trung thực, chăm chỉ.
PHẦN 1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ KINH TẾ - XÃ HỘI THỂ GIỚI
Fauget
BÀI 1: SỰ KHÁC BIỆT VỀ
TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN
KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA CÁC
NHÓM NƯỚC
I. CÁC NHÓM NƯỚC
1. Một số chỉ tiêu
đánh giá trình độ
phát triển kinh tế
2. Các nhóm nước trên
thế giới
www.reallygreatsite.com
4
HS quan sát hình ảnh và nối tên với các hình ảnh sao cho phú hợp:
1. GIAO THÔNG Ở CANADA, 2. THÀNH PHỐ BRISTOL – ANH,
3. NGƯỜI NGHÈO Ở INDONESIA, 4. NGƯỜI DÂN ÊTIOPIA
GIAO THÔNG Ở
CANADA
NGƯỜI DÂN ÊTIOPIA
NGƯỜI NGHÈO Ở
INDONESIA
THÀNH PHỐ BRISTOL
– ANH
THẢO
LUẬN
CẶP/ĐÔI
Dựa vào bảng 1.1
và thông tin trong
bài, hãy phân biệt
các nước phát triển
và các nước đang
phát triển.
5
6
Dựa vào hình 1 và
thông tin trong
bài, hãy xác định
và kể tên một số
nước phát triển
và đang phát
triển.
Vision
CÁC TIÊU CHÍ
Click icon to add picture
Click icon to add picture
8
Click icon to add picture
A. THU NHẬP BÌNH
QUÂN
B. CƠ CẤU NGÀNH
KINH TẾ
C. CHỈ SỐ PHÁT TRIỂN
CON NGƯỜI
• GNI/người
• So sánh
mức sống
của dân cư
ở các nước
khác nhau.
• Phản ảnh
trình độ phân
công lao
động xã hội
và trình độ
phát triển
của lực lượng
• HDI
• Là thước đo
tổng hợp phản
ảnh sự phát
triển của con
người trên các
phương diện
sức khỏe, giáo
II. SỰ KHÁC BIỆT VỀ KINH TẾ - XÃ
HỘI CỦA CÁC NƯỚC
1. Sự khác biệt về kinh tế.
2. Sự khác biệt về một số khía cạnh
Thảo
luận
Learning Cardinal
Directions
Nhóm nước phát
triển
Đặc điểm
Tỉ trọng trong quy mô GDP toàn cầu
Về Tốc độ tăng trưởng kinh tế
kinh Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế
tế Đặc điểm sản xuất công nghiệp
Đặc điểm hoạt động thương mại
Tỉ lệ gia tăng dân số
Cơ cấu dân số theo tuổi
Về Tuổi thọ trung bình
xã Đô thị hoá
hội Chất lượng cuộc sống, y tế, giáo dục
Vấn đề lao động
Một số thách thức
11
Nhóm nước đang
phát triển
Về
kinh
tế
Nhóm nước phát
Đặc điểm
triển
Tỉ trọng trong quy mô GDP toàn cầu
cao
Tốc độ tăng trưởng kinh tế
Khá ổn đinh
Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Chuyển từ KT
nông nghiệp sang
KT tri thức
Đặc điểm sản xuất công nghiệp
Đặc điểm hoạt động thương mại
12
Nhóm nước đang phát
triển
Thấp
Một số nước khá nhanh
Chuyển dịch theo
hướng CN hóa, hiện đại
hóa
Công nghiệp chiếm tủ
trong chưa cao, các
ngàng CN sử dụng nhiều
nguyên liệu và LĐ chiếm
tỉ trọng lớn
Các ngành có hàm
lương KH-CN
chiếm tỉ trọng lớn
trong sản xuất
thương mại
Đặc điểm
Tỉ lệ gia tăng dân số
Cơ cấu dân số theo tuổi
Tuổi thọ trung bình
Đô thị hoá
Về
xã Chất lượng cuộc sống, y tế,
hội giáo dục
Vấn đề lao động
Một số thách thức
13
Nhóm nước đang phát
Nhóm nước phát triển
triển
Thấp
Tăng nhanh
Cơ cấu dân số giá
Có sự thay đổi đáng kể,
xu hướng đang già đi
Cao
Diễn ra sớm và trình độ
ĐT hóa cao
Thấp
Phát triển
Đã được cải thiện
Thiếu hụt lao động, giá Tỉ lệ lao độn đào tạo còn
nhân công cao
thấp.
Đói nghèo, dịch bệnh,
chiến tranh, ô nhiễm môi
trường.
COMPANY NAME
Luyện tập
WWW.REALLYGREATSITE.COM
NEXT
5
6
7
8
9
20
50
4
4
0
3
80
70
2
10
60
1
30
VÒNG QUAY
MAY MẮN
QUAY
Câu 1: Căn cứ để phân chia các quốc gia trên thế giới
thành hai nhóm nước (phát triển và đang phát triển) là?
A. Trình độ phát triển kinh tế xã hội
B. Đặc điểm tự nhiên và trình
độ phát triển kinh tế.
C. Đặc điểm tự nhiên và dân
cư, xã hội.
D. Đặc điểm tự nhiên và trình
độ phát triển xã hội.
QUAY VỀ
Câu 2: Nguyên nhân chủ yếu tạo nên sự tương phản về
trình độ phát triển kinh tế - xã hội giữa nhóm nước phát
triển với đang phát triển là.
A. Thành phần chủng tộc và
tôn giáo
B. Trình độ khoa học – kỹ thuật
C. Quy mô dân số và cơ cấu
dân số
D. Điều kiện tư nhiên và tài
nguyên thiên nhiên.
QUAY VỀ
Câu 3: Ý nào sau đây không phải là biểu hiện về trình độ
phát triển kinh tế - xã hội của các nước phát triển?
A. Dân số đông và tăng nhanh
B. . Đầu tư ra nước ngoài
nhiều.
C. GDP bình quân đầu người
cao
D. Chỉ số phát triển con người
ở mức cao.
QUAY VỀ
Câu 4: Biểu hiện về trình độ phát triển kinh tế - xã hội của
các nước đang phát triển không bao gồm
A. Nợ nước ngoài nhiều
B. GDP đầu người thấp
C. Tỉ lệ gia tăng dân số tự
nhiên cao
D. Chỉ số phát triển con người
ở mức thấp
QUAY VỀ
Câu 5: Điểm khác biệt trong cơ cấu GDP phân theo khu vực
kinh tế của nhóm nước phát triển so với nhóm nước đang
phát triển là
A. Tỉ trọng khu vực II rất thấp
B. Tỉ trọng khu vực III rất cao
C. Tỉ trong khu vực I còn cao
D. Cân đối về tỉ trọng giữa các
khu vực.
QUAY VỀ
VẬN DỤNG
Hãy thu thập thông tin về
chỉ số HDI của Việt Nam
trong những năm gần đây.
21
 








Các ý kiến mới nhất