sức khỏe trẻ em dưới 5 tuổi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguen Thi Tien
Ngày gửi: 00h:01' 06-12-2011
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 32
Nguồn:
Người gửi: Nguen Thi Tien
Ngày gửi: 00h:01' 06-12-2011
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 32
Số lượt thích:
0 người
SỨC KHỎE TRẺ EM DƯỚI 5 TUỔI
ThS. Trần Quỳnh Anh-BM Sức khỏe Môi trường
tranquynhanh@hmu.edu.vn
MỤC TIÊU
Trình bày tình hình tử vong trẻ dưới 1 tuổi và từ 1-5 tuổi
Trình bày thực trạng suy dinh dưỡng trẻ dưới 5 tuổi
Trình bày mô hình bệnh tật trẻ dưới 5 tuổi
Đặc điểm sinh lý và bệnh lý
Thời kỳ nhũ nhi
ĐĐ sinh lý: tốc độ tăng trưởng nhanh, chức năng bộ phận phát triển nhanh, hình thành quá trình phát triển TK cao cấp.
ĐĐ bệnh lý: dễ mắc bệnh SDD, tiêu chảy, thiếu máu, còi xương, bệnh nhiễm khuẩn toàn thân, chậm phát triển tinh thần, vận động.
Đặc điểm sinh lý và bệnh lý
Thời kỳ răng sữa
ĐĐ sinh lý: tốc độ tăng trưởng chậm hơn, chức năng vận động, phối hợp động tác và trí tuệ, tinh thần phát triển nhanh.
ĐĐ bệnh lý: ít bệnh toàn thân, xuất hiện các bệnh nhiễm trùng, dị ứng, các bệnh lây.
Vấn đề SKTE lứa tuổi dưới 5
Tình hình tử vong trẻ dưới 1 tuổi và từ 1-5 tuổi
Tỷ suất chết trẻ dưới 1 tuổi và từ 1-5 tuổi
Tỷ suất chết TE <1 qua các năm 1960, 1983, 1993, 2001,2008
Tỷ suất chết TE < 1 phụ thuộc vào tỷ lệ tử vong chu sinh, SK mẹ, quá trình mang thai và sinh đẻ
Tỷ suất chết TE 1- 5 liên quan tới phòng bệnh, chăm sóc, nuôi dưỡng
Sự giảm tỷ lệ tử vong TE < 5 do thành công của Chương trình TCMR
Tỷ suất chết TE < 1 ở VN là thấp nhất khi so sánh với các nước có cùng GDP
Thành tựu của ngành y tế VN trong giảm tỷ lệ chết TE là rất đáng kể
Tỷ lệ này khác biệt giữa các khu vực nông thôn, thành thị, miền núi (tỷ lệ cao nhất: Tây Nguyên, nông thôn > thành thị)
Tỷ lệ này ở nhóm hộ GĐ nghèo > nhóm hộ GĐ KT giàu và khá
Tỷ lệ TV trẻ trai > trẻ gái
Tử vong TE < 5 trên thế giới
Giai đoạn 1990-2009: giảm 1/3 số cas TV TE, hiện nay: 8,1 triệu ca/ năm 2009
Mục tiêu Phát triển thiên niên kỷ 4 của Liên hiệp quốc tiếp tục kêu gọi giảm tỷ lệ TV TE
Ngân hàng Thế giới đặt mục tiêu đến 2015 giảm ½ số trường hợp nghèo trên toàn cầu
Quốc gia có TV TE cao: Ấn độ, Nigeria, Công gô, Trung quốc, Pakistan
Suy dinh dưỡng TE < 5
SDD Protein-Năng lượng
Thể nhẹ cân
Thể thấp còi
Thể gầy còm
* Tỷ lệ SDD ở nước ta đã giảm từ 50% năm 1985 xuống 17.5% năm 2010
Tỷ lệ SDD khác nhau theo vùng sinh thái: Trung du, miền núi phía Bắc và Tây Nguyên có tỷ lệ cao.
Nguyên nhân và YTAH đến SDD
Nguyên nhân cơ bản cuả SDD là nghèo đói và mất an ninh lương thực
Tình trạng dinh dưỡng và SKPN chưa được quan tâm
Chất lượng chăm sóc TE: nuôi con bằng sữa mẹ
Chăm sóc và phòng chống các bệnh NK
MÔ HÌNH BỆNH TẬT TRẺ EM DƯỚI 5 TUỔI
Mô hình bệnh NK-DD, gồm
NK hô hấp cấp và mãn tính
Tiêu chảy cấp, Nhiễm giun
Suy dinh dưỡng, Còi xương, Thiếu máu
Viêm gan VR, ung thư, tai nạn, ngộ độc, béo phì
ThS. Trần Quỳnh Anh-BM Sức khỏe Môi trường
tranquynhanh@hmu.edu.vn
MỤC TIÊU
Trình bày tình hình tử vong trẻ dưới 1 tuổi và từ 1-5 tuổi
Trình bày thực trạng suy dinh dưỡng trẻ dưới 5 tuổi
Trình bày mô hình bệnh tật trẻ dưới 5 tuổi
Đặc điểm sinh lý và bệnh lý
Thời kỳ nhũ nhi
ĐĐ sinh lý: tốc độ tăng trưởng nhanh, chức năng bộ phận phát triển nhanh, hình thành quá trình phát triển TK cao cấp.
ĐĐ bệnh lý: dễ mắc bệnh SDD, tiêu chảy, thiếu máu, còi xương, bệnh nhiễm khuẩn toàn thân, chậm phát triển tinh thần, vận động.
Đặc điểm sinh lý và bệnh lý
Thời kỳ răng sữa
ĐĐ sinh lý: tốc độ tăng trưởng chậm hơn, chức năng vận động, phối hợp động tác và trí tuệ, tinh thần phát triển nhanh.
ĐĐ bệnh lý: ít bệnh toàn thân, xuất hiện các bệnh nhiễm trùng, dị ứng, các bệnh lây.
Vấn đề SKTE lứa tuổi dưới 5
Tình hình tử vong trẻ dưới 1 tuổi và từ 1-5 tuổi
Tỷ suất chết trẻ dưới 1 tuổi và từ 1-5 tuổi
Tỷ suất chết TE <1 qua các năm 1960, 1983, 1993, 2001,2008
Tỷ suất chết TE < 1 phụ thuộc vào tỷ lệ tử vong chu sinh, SK mẹ, quá trình mang thai và sinh đẻ
Tỷ suất chết TE 1- 5 liên quan tới phòng bệnh, chăm sóc, nuôi dưỡng
Sự giảm tỷ lệ tử vong TE < 5 do thành công của Chương trình TCMR
Tỷ suất chết TE < 1 ở VN là thấp nhất khi so sánh với các nước có cùng GDP
Thành tựu của ngành y tế VN trong giảm tỷ lệ chết TE là rất đáng kể
Tỷ lệ này khác biệt giữa các khu vực nông thôn, thành thị, miền núi (tỷ lệ cao nhất: Tây Nguyên, nông thôn > thành thị)
Tỷ lệ này ở nhóm hộ GĐ nghèo > nhóm hộ GĐ KT giàu và khá
Tỷ lệ TV trẻ trai > trẻ gái
Tử vong TE < 5 trên thế giới
Giai đoạn 1990-2009: giảm 1/3 số cas TV TE, hiện nay: 8,1 triệu ca/ năm 2009
Mục tiêu Phát triển thiên niên kỷ 4 của Liên hiệp quốc tiếp tục kêu gọi giảm tỷ lệ TV TE
Ngân hàng Thế giới đặt mục tiêu đến 2015 giảm ½ số trường hợp nghèo trên toàn cầu
Quốc gia có TV TE cao: Ấn độ, Nigeria, Công gô, Trung quốc, Pakistan
Suy dinh dưỡng TE < 5
SDD Protein-Năng lượng
Thể nhẹ cân
Thể thấp còi
Thể gầy còm
* Tỷ lệ SDD ở nước ta đã giảm từ 50% năm 1985 xuống 17.5% năm 2010
Tỷ lệ SDD khác nhau theo vùng sinh thái: Trung du, miền núi phía Bắc và Tây Nguyên có tỷ lệ cao.
Nguyên nhân và YTAH đến SDD
Nguyên nhân cơ bản cuả SDD là nghèo đói và mất an ninh lương thực
Tình trạng dinh dưỡng và SKPN chưa được quan tâm
Chất lượng chăm sóc TE: nuôi con bằng sữa mẹ
Chăm sóc và phòng chống các bệnh NK
MÔ HÌNH BỆNH TẬT TRẺ EM DƯỚI 5 TUỔI
Mô hình bệnh NK-DD, gồm
NK hô hấp cấp và mãn tính
Tiêu chảy cấp, Nhiễm giun
Suy dinh dưỡng, Còi xương, Thiếu máu
Viêm gan VR, ung thư, tai nạn, ngộ độc, béo phì
 







Các ý kiến mới nhất