tuần 5 bài 12- t1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Chỉnh sửa
Người gửi: Biện Thị Tiền
Ngày gửi: 19h:54' 04-10-2024
Dung lượng: 27.1 MB
Số lượt tải: 197
Nguồn: Chỉnh sửa
Người gửi: Biện Thị Tiền
Ngày gửi: 19h:54' 04-10-2024
Dung lượng: 27.1 MB
Số lượt tải: 197
Số lượt thích:
1 người
(HỒ NGỌC DIỄM)
Thứ ba ngày 08 tháng 10
năm 2024
A. Yêu cầu cần
đạt
–
Củng cố các kĩ năng liên quan đến giải bài toán tìm hai số khi biết tổng
(hiệu) và tỉ số của hai số đó.
–
Vận dụng để giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến giải bài toán tìm
hai số khi biết tổng (hiệu) và tỉ số của hai số đó.
–
HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, mô
hình hoá toán học, giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề toán học và các
phẩm chất chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm, nhân ái.
KHỞI
ĐỘNG
Nêu các bước giải bài toán Tìm hai số
khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.
Nêu các bước giải bài toán Tìm hai số
khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
So sánh các bước giải tìm điểm giống
nhau và điểm khác nhau của hai bài toán
" Tổng - Tỉ"; "Hiệu - Tỉ".
KHÁM
PHÁ
1
a) Chọn tóm tắt phù hợp với bài toán.
b) Hãy nêu cách giải mỗi bài toán trên.
Thảo luậnnhóm đôi.
1 a) Chọn tóm tắt phù hợp với bài toán.
1
b) Hãy nêu cách giải mỗi bài toán trên.
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
2 + 5 = 7 (phần)
Số bé là:
21 : 7 x 2 = 6
Số lớn là:
21 – 6 = 15
Đáp số: số bé: 6; số lớn 15
1 b) Hãy nêu cách giải mỗi bài toán trên.
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
5 – 2 = 3 (phần)
Số bé là:
(21 : 3) x 2 = 14
Số lớn là:
14 + 21 = 35
Đáp số: số bé: 14 ; số lớn: 35
2 Cho bài toán: Hiệu của hai số là 20, tỉ số của chúng là . Tìm hai số
đó.
a) Có hai bạn giải bài toán trên và tìm được đáp số như hình bên. Theo
em, đáp số của mỗi bạn có đúng không?
b) Em hãy giải bài toán trên.
Thảo luận
nhóm đôi.
Cả hai bạn đều sai vì hiệu của hai số là 20 và tỉ số của
hai số là , mà:
+ Kết quả của bạn nam có hiệu là 20 nhưng tỉ số của
hai số không phải ( = )
+ Kết quả của bạn nữ có tỉ số của hai số là nhưng
hiệu của hai số không phải là 20 (14 – 6 = 8).
Hiệu của hai số là 20, tỉ số của chúng là
hai số đó.
Theo đề bài, ta có sơ đồ:
?
Số bé:
Số lớn:
20
. Tìm
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
7 - 3 = 4 (phần)
Số bé là:
(20 : 4) x 3 = 15
Số lớn là:
15 + 20 = 35
Đáp số: Số bé: 15
Số lớn 35
3
Tham gia phong trào Giúp bạn vượt khó, cả hai bạn Hồng
và Mai đã góp được 72 000 đồng. Số tiền góp được của Mai bằng số
tiền góp được của Hồng. Hỏi mỗi bạn đã góp được bao nhiêu tiền?
Làm bài
cá nhân
3 Tham gia phong trào Giúp bạn vượt khó, cả hai bạn
Hồng và Mai đã góp được 72 000 đồng. Số tiền góp được của
Mai bằng số tiền góp được của Hồng. Hỏi mỗi bạn đã góp
được bao nhiêu tiền?
Theo đề bài, ta có sơ đồ:
Mai:
Hồng:
72 000 đồng
Bài giải
Tổng số phần bằng nhau:
4 + 5 = 9 ( phần)
Giá trị của một phần là:
72 000 : 9 = 8 000 ( đồng )
Số tiền Mai đóng góp:
8 000 x 4 = 32 000 ( đồng )
Số tiền Hồng đóng góp:
8 000 x 5 = 40 000 ( đồng )
Đáp số: Mai: 32 000 đồng;
Hồng: 40 000 đồng.
4 Cửa hàng đã bán một số bút chì và thước kẻ. Biết số bút chì
đã bán nhiều hơn số thước kẻ là 78 cái và gấp 4 lần số thước kẻ. Hỏi
cửa hàng đã bán bao nhiêu cái bút chì, bao nhiêu cái thước kẻ?
Làm bài
cá nhân
4 Cửa hàng đã bán một số bút chì và thước kẻ. Biết số bút
chì đã bán nhiều hơn số thước kẻ là 78 cái và gấp 4 lần số thước kẻ.
Hỏi cửa hàng đã bán bao nhiêu cái bút chì, bao nhiêu cái thước kẻ?
Theo đề bài, ta có sơ đồ:
Thước kẻ:
Bút chì:
78 cái
Bài giải
4–1=3
Hiệu số phần bằng nhau là 3.
78 : 3 = 26
Số cây thước kẻ hay giá trị của một phần là 26 cái.
26 x 4 = 104
Số cái bút chì là 104 cái.
Trả lời: Thước kẻ: 26 cái;
Bút chì: 104 cái.
năm 2024
A. Yêu cầu cần
đạt
–
Củng cố các kĩ năng liên quan đến giải bài toán tìm hai số khi biết tổng
(hiệu) và tỉ số của hai số đó.
–
Vận dụng để giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến giải bài toán tìm
hai số khi biết tổng (hiệu) và tỉ số của hai số đó.
–
HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, mô
hình hoá toán học, giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề toán học và các
phẩm chất chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm, nhân ái.
KHỞI
ĐỘNG
Nêu các bước giải bài toán Tìm hai số
khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.
Nêu các bước giải bài toán Tìm hai số
khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
So sánh các bước giải tìm điểm giống
nhau và điểm khác nhau của hai bài toán
" Tổng - Tỉ"; "Hiệu - Tỉ".
KHÁM
PHÁ
1
a) Chọn tóm tắt phù hợp với bài toán.
b) Hãy nêu cách giải mỗi bài toán trên.
Thảo luậnnhóm đôi.
1 a) Chọn tóm tắt phù hợp với bài toán.
1
b) Hãy nêu cách giải mỗi bài toán trên.
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
2 + 5 = 7 (phần)
Số bé là:
21 : 7 x 2 = 6
Số lớn là:
21 – 6 = 15
Đáp số: số bé: 6; số lớn 15
1 b) Hãy nêu cách giải mỗi bài toán trên.
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
5 – 2 = 3 (phần)
Số bé là:
(21 : 3) x 2 = 14
Số lớn là:
14 + 21 = 35
Đáp số: số bé: 14 ; số lớn: 35
2 Cho bài toán: Hiệu của hai số là 20, tỉ số của chúng là . Tìm hai số
đó.
a) Có hai bạn giải bài toán trên và tìm được đáp số như hình bên. Theo
em, đáp số của mỗi bạn có đúng không?
b) Em hãy giải bài toán trên.
Thảo luận
nhóm đôi.
Cả hai bạn đều sai vì hiệu của hai số là 20 và tỉ số của
hai số là , mà:
+ Kết quả của bạn nam có hiệu là 20 nhưng tỉ số của
hai số không phải ( = )
+ Kết quả của bạn nữ có tỉ số của hai số là nhưng
hiệu của hai số không phải là 20 (14 – 6 = 8).
Hiệu của hai số là 20, tỉ số của chúng là
hai số đó.
Theo đề bài, ta có sơ đồ:
?
Số bé:
Số lớn:
20
. Tìm
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
7 - 3 = 4 (phần)
Số bé là:
(20 : 4) x 3 = 15
Số lớn là:
15 + 20 = 35
Đáp số: Số bé: 15
Số lớn 35
3
Tham gia phong trào Giúp bạn vượt khó, cả hai bạn Hồng
và Mai đã góp được 72 000 đồng. Số tiền góp được của Mai bằng số
tiền góp được của Hồng. Hỏi mỗi bạn đã góp được bao nhiêu tiền?
Làm bài
cá nhân
3 Tham gia phong trào Giúp bạn vượt khó, cả hai bạn
Hồng và Mai đã góp được 72 000 đồng. Số tiền góp được của
Mai bằng số tiền góp được của Hồng. Hỏi mỗi bạn đã góp
được bao nhiêu tiền?
Theo đề bài, ta có sơ đồ:
Mai:
Hồng:
72 000 đồng
Bài giải
Tổng số phần bằng nhau:
4 + 5 = 9 ( phần)
Giá trị của một phần là:
72 000 : 9 = 8 000 ( đồng )
Số tiền Mai đóng góp:
8 000 x 4 = 32 000 ( đồng )
Số tiền Hồng đóng góp:
8 000 x 5 = 40 000 ( đồng )
Đáp số: Mai: 32 000 đồng;
Hồng: 40 000 đồng.
4 Cửa hàng đã bán một số bút chì và thước kẻ. Biết số bút chì
đã bán nhiều hơn số thước kẻ là 78 cái và gấp 4 lần số thước kẻ. Hỏi
cửa hàng đã bán bao nhiêu cái bút chì, bao nhiêu cái thước kẻ?
Làm bài
cá nhân
4 Cửa hàng đã bán một số bút chì và thước kẻ. Biết số bút
chì đã bán nhiều hơn số thước kẻ là 78 cái và gấp 4 lần số thước kẻ.
Hỏi cửa hàng đã bán bao nhiêu cái bút chì, bao nhiêu cái thước kẻ?
Theo đề bài, ta có sơ đồ:
Thước kẻ:
Bút chì:
78 cái
Bài giải
4–1=3
Hiệu số phần bằng nhau là 3.
78 : 3 = 26
Số cây thước kẻ hay giá trị của một phần là 26 cái.
26 x 4 = 104
Số cái bút chì là 104 cái.
Trả lời: Thước kẻ: 26 cái;
Bút chì: 104 cái.
 







Các ý kiến mới nhất