Tìm kiếm Bài giảng
BAI 12 T1 EM LAM DUOC NHUNG GI

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 13h:04' 02-10-2025
Dung lượng: 36.0 MB
Số lượt tải: 51
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 13h:04' 02-10-2025
Dung lượng: 36.0 MB
Số lượt tải: 51
Số lượt thích:
0 người
m/
Thứ … ngày …
tháng … năm …
m/
A. Yêu cầu cần
Củng đạt
cố các kĩ năng liên quan đến giải bài toán
–
tìm hai số khi biết tổng (hiệu) và tỉ số của hai số đó.
–
Vận dụng để giải quyết vấn đề đơn giản liên
quan đến giải bài toán tìm hai số khi biết tổng (hiệu)
và tỉ số của hai số đó.
–
HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và
lập luận toán học, mô hình hoá toán học, giao tiếp
toán học, giải quyết vấn đề toán học và các phẩm
chất chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm, nhân ái.
m/
KH
ỞI
ĐỘ
NG
m/
Nêu các bước giải bài toán Tìm hai số
khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.
m/
Nêu các bước giải bài toán Tìm hai số
khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
m/
So sánh các bước giải tìm điểm giống
nhau và điểm khác nhau của hai bài toán
" Tổng - Tỉ"; "Hiệu - Tỉ".
m/
Công Chúa Nhỏ trong một lần rong
chơi đã bị Mụ Phù Thủy bắt đi và
giam giữ ở lâu đài Phép thuật. Mụ
ta đã sai đầy tớ của mình là những
con Rồng lửa canh giữ ngoài lâu
đài.Hãy giải cứu Công chúa bằng
cách tiêu diệt những con Rồng lửa
đó nhé các chiến binh dũng cảm!
m/
m/
1
a) Chọn tóm tắt phù hợp với bài toán.
b) Hãy nêu cách giải mỗi bài toán trên.
m/
Thảo luận
nhóm đôi.
m/
1 a) Chọn tóm tắt phù hợp với bài toán.
m/
1
b) Hãy nêu cách giải mỗi bài toán trên.
m/
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
2 + 5 = 7 (phần)
Số bé là:
21 : 7 x 2 = 6
Số lớn là:
21 – 6 = 15
Đáp số: số bé: 6; số lớn 15
m/
1 b) Hãy nêu cách giải mỗi bài toán trên.
m/
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
5 – 2 = 3 (phần)
Số bé là:
(21 : 3) x 2 = 14
Số lớn là:
14 + 21 = 35
Đáp số: số bé: 14 ; số lớn: 35
m/
2 Cho bài toán: Hiệu của hai số là 20, tỉ số của chúng
là . Tìm hai số đó.
a) Có hai bạn giải bài toán trên và tìm được đáp
số như hình bên. Theo em, đáp số của mỗi bạn có
đúng không?
b) Em hãy giải bài toán trên.
Thảo luận
nhóm đôi.
m/
Cả hai bạn đều sai vì hiệu của hai số là 20 và tỉ số
của hai số là , mà:
+ Kết quả của bạn nam có hiệu là 20 nhưng tỉ số của
hai số không phải ( = )
+ Kết quả của bạn nữ có tỉ số của hai số là nhưng
hiệu của hai số không phải là 20 (14 – 6 = 8).
m/
Hiệu của hai số là 20, tỉ số của chúng là
Tìm hai số đó.
Theo đề bài, ta có sơ đồ:
?
Số bé:
Số lớn:
20
.
m/
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
7 - 3 = 4 (phần)
Số bé là:
(20 : 4) x 3 = 15
Số lớn là:
15 + 20 = 35
Đáp số: Số bé: 15
Số lớn 35
m/
3 Tham gia phong trào Giúp bạn vượt khó, cả hai bạn
Hồng và Mai đã góp được 72 000 đồng. Số tiền góp
được của Mai bằng số tiền góp được của Hồng.
Hỏi mỗi bạn đã góp được bao nhiêu tiền?
Làm bài
cá nhân
m/
3 Tham gia phong trào Giúp bạn vượt khó, cả hai bạn
Hồng và Mai đã góp được 72 000 đồng. Số tiền góp
được của Mai bằng số tiền góp được của Hồng.
Hỏi mỗi bạn đã góp được bao nhiêu tiền?
Theo đề bài, ta có sơ đồ:
Mai:
Hồng:
72 000 đồng
m/
Bài giải
Tổng số phần bằng nhau:
4 + 5 = 9 ( phần)
Giá trị của một phần là:
72 000 : 9 = 8 000 ( đồng )
Số tiền Mai đóng góp:
8 000 x 4 = 32 000 ( đồng )
Số tiền Hồng đóng góp:
8 000 x 5 = 40 000 ( đồng )
Đáp số: Mai: 32 000 đồng;
Hồng: 40 000 đồng.
m/
4 Cửa hàng đã bán một số bút chì và thước kẻ. Biết
số bút chì đã bán nhiều hơn số thước kẻ là 78 cái
và gấp 4 lần số thước kẻ. Hỏi cửa hàng đã bán bao
nhiêu cái bút chì, bao nhiêu cái thước kẻ?
Làm bài
cá nhân
m/
3 Cửa hàng đã bán một số bút chì và thước kẻ. Biết số bút
chì đã bán nhiều hơn số thước kẻ là 78 cái và gấp 4 lần số
thước kẻ. Hỏi cửa hàng đã bán bao nhiêu cái bút chì, bao
nhiêu cái thước kẻ?
Theo đề bài, ta có sơ đồ:
Thước kẻ:
Bút chì:
78 cái
m/
Bài giải
4–1=3
Hiệu số phần bằng nhau là 3.
78 : 3 = 26
Số cây thước kẻ hay giá trị của một phần là 26 cái.
26 x 4 = 104
Số cái bút chì là 104 cái.
Trả lời: Thước kẻ: 26 cái;
Bút chì: 104 cái.
m/
m/
Thứ … ngày …
tháng … năm …
m/
A. Yêu cầu cần
Củng đạt
cố các kĩ năng liên quan đến giải bài toán
–
tìm hai số khi biết tổng (hiệu) và tỉ số của hai số đó.
–
Vận dụng để giải quyết vấn đề đơn giản liên
quan đến giải bài toán tìm hai số khi biết tổng (hiệu)
và tỉ số của hai số đó.
–
HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và
lập luận toán học, mô hình hoá toán học, giao tiếp
toán học, giải quyết vấn đề toán học và các phẩm
chất chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm, nhân ái.
m/
KH
ỞI
ĐỘ
NG
m/
Nêu các bước giải bài toán Tìm hai số
khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.
m/
Nêu các bước giải bài toán Tìm hai số
khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
m/
So sánh các bước giải tìm điểm giống
nhau và điểm khác nhau của hai bài toán
" Tổng - Tỉ"; "Hiệu - Tỉ".
m/
Công Chúa Nhỏ trong một lần rong
chơi đã bị Mụ Phù Thủy bắt đi và
giam giữ ở lâu đài Phép thuật. Mụ
ta đã sai đầy tớ của mình là những
con Rồng lửa canh giữ ngoài lâu
đài.Hãy giải cứu Công chúa bằng
cách tiêu diệt những con Rồng lửa
đó nhé các chiến binh dũng cảm!
m/
m/
1
a) Chọn tóm tắt phù hợp với bài toán.
b) Hãy nêu cách giải mỗi bài toán trên.
m/
Thảo luận
nhóm đôi.
m/
1 a) Chọn tóm tắt phù hợp với bài toán.
m/
1
b) Hãy nêu cách giải mỗi bài toán trên.
m/
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
2 + 5 = 7 (phần)
Số bé là:
21 : 7 x 2 = 6
Số lớn là:
21 – 6 = 15
Đáp số: số bé: 6; số lớn 15
m/
1 b) Hãy nêu cách giải mỗi bài toán trên.
m/
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
5 – 2 = 3 (phần)
Số bé là:
(21 : 3) x 2 = 14
Số lớn là:
14 + 21 = 35
Đáp số: số bé: 14 ; số lớn: 35
m/
2 Cho bài toán: Hiệu của hai số là 20, tỉ số của chúng
là . Tìm hai số đó.
a) Có hai bạn giải bài toán trên và tìm được đáp
số như hình bên. Theo em, đáp số của mỗi bạn có
đúng không?
b) Em hãy giải bài toán trên.
Thảo luận
nhóm đôi.
m/
Cả hai bạn đều sai vì hiệu của hai số là 20 và tỉ số
của hai số là , mà:
+ Kết quả của bạn nam có hiệu là 20 nhưng tỉ số của
hai số không phải ( = )
+ Kết quả của bạn nữ có tỉ số của hai số là nhưng
hiệu của hai số không phải là 20 (14 – 6 = 8).
m/
Hiệu của hai số là 20, tỉ số của chúng là
Tìm hai số đó.
Theo đề bài, ta có sơ đồ:
?
Số bé:
Số lớn:
20
.
m/
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
7 - 3 = 4 (phần)
Số bé là:
(20 : 4) x 3 = 15
Số lớn là:
15 + 20 = 35
Đáp số: Số bé: 15
Số lớn 35
m/
3 Tham gia phong trào Giúp bạn vượt khó, cả hai bạn
Hồng và Mai đã góp được 72 000 đồng. Số tiền góp
được của Mai bằng số tiền góp được của Hồng.
Hỏi mỗi bạn đã góp được bao nhiêu tiền?
Làm bài
cá nhân
m/
3 Tham gia phong trào Giúp bạn vượt khó, cả hai bạn
Hồng và Mai đã góp được 72 000 đồng. Số tiền góp
được của Mai bằng số tiền góp được của Hồng.
Hỏi mỗi bạn đã góp được bao nhiêu tiền?
Theo đề bài, ta có sơ đồ:
Mai:
Hồng:
72 000 đồng
m/
Bài giải
Tổng số phần bằng nhau:
4 + 5 = 9 ( phần)
Giá trị của một phần là:
72 000 : 9 = 8 000 ( đồng )
Số tiền Mai đóng góp:
8 000 x 4 = 32 000 ( đồng )
Số tiền Hồng đóng góp:
8 000 x 5 = 40 000 ( đồng )
Đáp số: Mai: 32 000 đồng;
Hồng: 40 000 đồng.
m/
4 Cửa hàng đã bán một số bút chì và thước kẻ. Biết
số bút chì đã bán nhiều hơn số thước kẻ là 78 cái
và gấp 4 lần số thước kẻ. Hỏi cửa hàng đã bán bao
nhiêu cái bút chì, bao nhiêu cái thước kẻ?
Làm bài
cá nhân
m/
3 Cửa hàng đã bán một số bút chì và thước kẻ. Biết số bút
chì đã bán nhiều hơn số thước kẻ là 78 cái và gấp 4 lần số
thước kẻ. Hỏi cửa hàng đã bán bao nhiêu cái bút chì, bao
nhiêu cái thước kẻ?
Theo đề bài, ta có sơ đồ:
Thước kẻ:
Bút chì:
78 cái
m/
Bài giải
4–1=3
Hiệu số phần bằng nhau là 3.
78 : 3 = 26
Số cây thước kẻ hay giá trị của một phần là 26 cái.
26 x 4 = 104
Số cái bút chì là 104 cái.
Trả lời: Thước kẻ: 26 cái;
Bút chì: 104 cái.
m/
m/








BAI 12 T1 EM LAM DUOC NHUNG GI