TUẦN 27-BÀI 83 T1 VẬN TỐC

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 20h:04' 16-03-2026
Dung lượng: 9.9 MB
Số lượt tải: 25
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 20h:04' 16-03-2026
Dung lượng: 9.9 MB
Số lượt tải: 25
Số lượt thích:
0 người
VẬN
VẬN TỐC
TỐC
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
– HS bước đầu nhận biết về vận tốc, đơn vị đo vận
tốc. Biết tính vận tốc của một chuyển động đều.
– Vận dụng giải quyết được một số vấn đề thực
tiễn liên quan đến vận tốc.
Con ngựa số 5
có vận tốc lớn
nhất.
Con ngựa số 5 chạy
nhanh nhất.
Con ngựa số
2 chạy chậm
nhất.
KHÁM
PHÁ
Ví dụ 1: Một ô tô đi được quãng đường dài 163,5 km
hết 3 giờ. Hỏi trung bình mỗi giờ ô tô đó đi được bao
nhiêu ki-lô-mét.
163,5km
? km
Bài giải
Trung bình mỗi giờ ô
tô đi được là:
163,5 : 3 = 54,5 (km)
Đáp số: 54,5 km.
Nhận xét
Trung bình mỗi giờ ô tô đi được: 54,5 km.
Ta nói vận tốc trung bình hay nói vắn tắt
vận tốc của ô tô là năm mươi bốn phẩy
năm ki-lô-mét trên giờ, viết tắt là 54,5
km/giờ hay 54,5 km/h.
Vậy vận tốc ô tô là:
163,5 : :
3 =
Quãng đường Thời gian
(km)
(giờ)
54,5 (km/giờ)
Vận tốc
(km/giờ)
Em hãy nêu cách tính vận tốc của một chuyển động?
=
Ghi nhớ
s
v
Muốn tính vận tốc ta lấy quãng đường
chia cho thời gian.
t
v=s:t
Bài toán: Một người chạy 100 m trong
16 giây. Tính vận tốc chạy của người đó.
Bài toán: Một người chạy 100 m trong
16 giây. Tính vận tốc chạy của người đó.
Bài giải
Vận tốc chạy của người đó là:
100 : 16 = 6,25 (m/giây)
Đáp số: 6,25 m/giây.
Vận tốc chạy
của người đó là
6,25 m/giây
hay 6,25 m/s.
THỰC
HÀNH
a) Đọc các số đo: 17 km/giờ; 60,8 km/h;
9,5 m/giây; 2,18 m/s.
b) Viết các số đo: ba mươi hai ki-lô-mét
trên giờ; mười sáu mét trên giây.
a) Đọc các số đo:
17 km/giờ: Mười bảy ki-lô-mét trên giờ.
60,8 km/h: sáu mươi phẩy tám ki-lô-mét
trên giờ.
9,5 m/giây: chín phẩy năm mét trên giây.
2,18 m/s: hai phẩy mười tám mét trên giây.
b) Viết các số đo:
ba mươi hai ki-lô-mét trên giờ: 32 km/giờ
mười sáu mét trên giây: 16 m/giây
Nói theo mẫu.
Mẫu: Một học sinh đi bộ với vận tốc 4 km/giờ
có nghĩa là trong 1 giờ, bạn đó đi được 4 km.
a) Một người đi xe đạp với vận tốc
18,5 km/giờ.
b) Một vận động viên bơi với vận tốc
2 m/giây.
Nói theo mẫu.
a) Một người đi xe đạp với vận tốc 18,5
km/giờ.
Một người đi xe đạp với vận tốc 18,5 km/giờ
có nghĩa là trong 1 giờ, người đó đi được
18,5 km.
Nói theo mẫu.
b) Một vận động viên bơi với vận tốc 2 m/giây.
Một vận động viên bơi với vận tốc 2 m/giây có
nghĩa là trong 1 giây, người đó bơi được 2 m.
Bài 3: Số đo?
44 km/giờ
15 m/giây
CỦNG
CỐ
s
v
Muốn tính vận tốc ta lấy quãng đường
chia cho thời gian.
t
v=s:t
VẬN TỐC
TỐC
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
– HS bước đầu nhận biết về vận tốc, đơn vị đo vận
tốc. Biết tính vận tốc của một chuyển động đều.
– Vận dụng giải quyết được một số vấn đề thực
tiễn liên quan đến vận tốc.
Con ngựa số 5
có vận tốc lớn
nhất.
Con ngựa số 5 chạy
nhanh nhất.
Con ngựa số
2 chạy chậm
nhất.
KHÁM
PHÁ
Ví dụ 1: Một ô tô đi được quãng đường dài 163,5 km
hết 3 giờ. Hỏi trung bình mỗi giờ ô tô đó đi được bao
nhiêu ki-lô-mét.
163,5km
? km
Bài giải
Trung bình mỗi giờ ô
tô đi được là:
163,5 : 3 = 54,5 (km)
Đáp số: 54,5 km.
Nhận xét
Trung bình mỗi giờ ô tô đi được: 54,5 km.
Ta nói vận tốc trung bình hay nói vắn tắt
vận tốc của ô tô là năm mươi bốn phẩy
năm ki-lô-mét trên giờ, viết tắt là 54,5
km/giờ hay 54,5 km/h.
Vậy vận tốc ô tô là:
163,5 : :
3 =
Quãng đường Thời gian
(km)
(giờ)
54,5 (km/giờ)
Vận tốc
(km/giờ)
Em hãy nêu cách tính vận tốc của một chuyển động?
=
Ghi nhớ
s
v
Muốn tính vận tốc ta lấy quãng đường
chia cho thời gian.
t
v=s:t
Bài toán: Một người chạy 100 m trong
16 giây. Tính vận tốc chạy của người đó.
Bài toán: Một người chạy 100 m trong
16 giây. Tính vận tốc chạy của người đó.
Bài giải
Vận tốc chạy của người đó là:
100 : 16 = 6,25 (m/giây)
Đáp số: 6,25 m/giây.
Vận tốc chạy
của người đó là
6,25 m/giây
hay 6,25 m/s.
THỰC
HÀNH
a) Đọc các số đo: 17 km/giờ; 60,8 km/h;
9,5 m/giây; 2,18 m/s.
b) Viết các số đo: ba mươi hai ki-lô-mét
trên giờ; mười sáu mét trên giây.
a) Đọc các số đo:
17 km/giờ: Mười bảy ki-lô-mét trên giờ.
60,8 km/h: sáu mươi phẩy tám ki-lô-mét
trên giờ.
9,5 m/giây: chín phẩy năm mét trên giây.
2,18 m/s: hai phẩy mười tám mét trên giây.
b) Viết các số đo:
ba mươi hai ki-lô-mét trên giờ: 32 km/giờ
mười sáu mét trên giây: 16 m/giây
Nói theo mẫu.
Mẫu: Một học sinh đi bộ với vận tốc 4 km/giờ
có nghĩa là trong 1 giờ, bạn đó đi được 4 km.
a) Một người đi xe đạp với vận tốc
18,5 km/giờ.
b) Một vận động viên bơi với vận tốc
2 m/giây.
Nói theo mẫu.
a) Một người đi xe đạp với vận tốc 18,5
km/giờ.
Một người đi xe đạp với vận tốc 18,5 km/giờ
có nghĩa là trong 1 giờ, người đó đi được
18,5 km.
Nói theo mẫu.
b) Một vận động viên bơi với vận tốc 2 m/giây.
Một vận động viên bơi với vận tốc 2 m/giây có
nghĩa là trong 1 giây, người đó bơi được 2 m.
Bài 3: Số đo?
44 km/giờ
15 m/giây
CỦNG
CỐ
s
v
Muốn tính vận tốc ta lấy quãng đường
chia cho thời gian.
t
v=s:t
 








Các ý kiến mới nhất