Bài 5. Quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: ĐOÀN NGỌC NGUYỀN
Người gửi: Nguyễn Văn Tân
Ngày gửi: 08h:58' 05-01-2010
Dung lượng: 16.5 MB
Số lượt tải: 100
Nguồn: ĐOÀN NGỌC NGUYỀN
Người gửi: Nguyễn Văn Tân
Ngày gửi: 08h:58' 05-01-2010
Dung lượng: 16.5 MB
Số lượt tải: 100
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THPT NGUYỄN ĐÁNG
GV: ĐOÀN NGỌC NGUYỀN
Câu 1: Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ có nghĩa là:
a/ Mọi công dân đều được hưởng quyền và làm nghĩa vụ trước nhà nước và xã hội theo quy định của pháp luật.
b/ Mọi công dân đều chịu trách nhiệm pháp lí giống nhau.
c/ Công dân nào cũng phải thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước và xã hội.
KIỂM TRA BÀI CŨ:
Em hãy chọn câu trả lời đúng nhất trong các câu sau:
Câu 2: Quyền bình đẳng giữa nam và nữ trong lao động thể hiện:
a/ Mọi công dân không phân biệt giới tính, độ tuổi đều được Nhà nước bố trí việc làm.
b/ Chỉ bố trí lao động nam làm công việc nặng nhọc, nguy hiểm hoặc tiếp xúc với các chất độc hại.
c/ Nam và nữ bình đẳng về tuyển dụng, sử dụng, nâng bậc lương và trả công lao động.
BÀI 5(2Tiết)
QUYỀN BÌNH ĐẲNG GIỮA CÁC DÂN TỘC, TÔN GIÁO
1/
BÌNH
ĐẲNG
GIỮA
CÁC
DÂN
TỘC
NỘI DUNG CẦN ĐẠT Ở TIẾT 1
a/ Khái niệm bình đẳng giữa các dân tộc.
c/ Ý nghĩa quyền bình đẳng giữa các dân tộc.
b/ Nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc.
d/ Chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà
nước về quyền bình đẳng giữa các dân tôc.
BÀI 5(2Tiết)
QUYỀN BÌNH ĐẲNG GIỮA CÁC DÂN TỘC, TÔN GIÁO
1/
BÌNH
ĐẲNG
GIỮA
CÁC
DÂN
TỘC
NỘI DUNG CẦN ĐẠT Ở TIẾT 1
a/ Khái niệm bình đẳng giữa các dân tộc.
c/ Ý nghĩa quyền bình đẳng giữa các dân tộc.
b/ Nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc.
d/ Chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà
nước về quyền bình đẳng giữa các dân tôc.
1.a/ Khái niệm quyền bình đẳng giữa các dân tộc:
- Khái niệm dân tộc
Dân tộc kinh (việt)
Dân tộc Tày
Dân tộc được
hiểu theo nghĩa
là: Một bộ
phận dân cư
của quốc gia.
1.a/ Khái niệm quyền bình đẳng giữa các dân tộc:
- Khái niệm dân tộc:
- Khái niệm quyền bình đẳng giữa các dân tộc
Quyền bình đẳng giữa các dân tộc được hiểu như thế nào?
Quyền bình đẳng giữa các dân tộc
được hiểu là các dân tộc trong một
quốc gia không phân biệt đa số hay
thiểu số, trình độ văn hóa, không
phân biệt chủng tộc, màu da…đều
được Nhà nước và pháp luật tôn
trọng, bảo vệ và tạo điều kiện phát
triển.
Dân tộc là một bộ phận dân cư của quốc gia
HƯỞNG THỤ VĂN HÓA, NGHỆ THUẬT
1.b/ Nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc:
Bình đẳng trong
lĩnh vực chính trị:
Được quy định tại
Điều 54 Hiến pháp
1992
Bình đẳng trong
lĩnh vực kinh tế.
Bình đẳng trong
lĩnh vực
văn hóa, giáo dục.
-Tham gia quản lí nhà nước và xã hội.
-Tham gia vào bộ máy nhà nước.
- Tham gia thảo luận, góp ý các vấn đề chung.
-Không phân biệt đối xử.
-Thể hiện ở chính sách phát triển kinh tế của Đảng và Nhà nước.
- Nhà nước luôn quan tâm đầu tư phát triển đối với tất cả các vùng.
- Đặc biệt ở vùng sâu, vùng xa vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
-Phát huy truyền thống văn hóa dân tộc
- Các dân tộc Việt Nam được bình đẳng trong việc hưởng thụ một nền giáo dục của nước nhà.
TH
Lễ hội Pongour
Lễ hội Chăm- An Giang
Lễ Đôn ta
Tình huống: Được biết, nhà nước có chính sách phát triển kinh tế- xã hội đối với vùng núi, vùng đồng bào dân tộc nhằm từng bước nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của đồng bào dân tộc.
Tâm nói: Cuộc sống của đồng bào các dân tộc ở miền núi còn nhiều khó khăn thì không thể nói là các dân tộc bình đẳng với nhau về kinh tế được.
Hoài nói: Chương trình này của nhà nước là tạo điều kiện để nhân dân các dân tộc được bình đẳng với nhau về kinh tế.
1/ Em có nhận xét gì về ý kiến của Hoài và Tâm?
2/ Nhà nước ta đã làm gì để bảo đảm thực hiện quyền bình đẳng về kinh tế giữa các dân tộc?
Trả lời:
1/Ý kiến của Hoài là đúng vì phù hợp với mục tiêu chính sách của nhà nước ta.
2/ Để rút ngắn khoảng cách, tạo điều kiện cho các dân tộc thiểu số có cơ hội vươn lên phát triển, văn hóa, xã hội tiến kịp trình độ chung của cả nước, nhà nước đã ban hành các chương trình phát triển kinh tế- xã hội đối với các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi, thực hiện chính sách tương trợ, giúp nhau cùng phát triển.
Thể hiện cuối trang 46- đầu trang 47
1.b/ Nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc:
Bình đẳng trong
lĩnh vực chính trị:
Được quy định tại
Điều 54 Hiến pháp
1992
Bình đẳng trong
lĩnh vực kinh tế.
Bình đẳng trong
lĩnh vực
văn hóa, giáo dục.
-Tham gia quan lí nhà nước và xã hội.
-Tham gia vào bộ máy nhà nước.
- Tham gia thảo luận, góp ý các vấn đề chung.
-Không phân biệt đối xử.
-Thể hiện ở chính sách phát triển kinh tế của Đảng và Nhà nước.
- Nhà nước luôn quan tâm đầu tư phát triển đối với tất cả các vùng.
- Đặc biệt ở vùng sâu, vùng xa vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
-Phát huy truyền thống văn hóa dân tộc.
- Các dân tộc Việt Nam được bình đẳng trong việc hưởng thụ một nền giáo dục của nước nhà.
TH
Vui chơi
MƯỜNG
LH CẦU MƯA NGƯỜI THÁI
Học tập,tiếp cận thông tin
Hưởng thụ văn hóa, nghệ thuật
1.a/ Khái niệm quyền bình đẳng giữa các dân tộc:
b/ Nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc:
c/ Ý nghĩa quyền bình đẳng giữa các dân tộc
Số liệu về đại biểu dân tộc thiểu số tham gia Quốc hội.
Theo em, việc nhà nước bảo đảm tỉ lệ thích hợp người dân tộc thiểu số trong cơ quan quyền lực nhà nước có ý nghĩa gì?
Đảm bảo sự bình đẳng giữa các dân tộc
-Bình đẳng giữa các dân tộc là cơ sở của đoàn kết giữa các dân tộc
và đại đoàn kết toàn dân tộc.
-Góp phần thực hiện mục tiêu “ dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng,
dân chủ văn minh”.
BÀI 5(2Tiết)
QUYỀN BÌNH ĐẲNG GIỮA CÁC DÂN TỘC, TÔN GIÁO
1/
BÌNH
ĐẲNG
GIỮA
CÁC
DÂN
TỘC
NỘI DUNG CẦN ĐẠT Ở TIẾT 1
a/ Khái niệm bình đẳng giữa các dân tộc.
c/ Ý nghĩa quyền bình đẳng giữa các dân tộc.
b/ Nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc.
d/ Chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà
nước về quyền bình đẳng giữa các dân tôc.
1.a/ Khái niệm quyền bình đẳng giữa các dân tộc:
b/ Nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc.
c/ Ý nghĩa quyền bình đẳng giữa các dân tộc.
d/ Chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước về quyền bình đẳng giữa các dân tộc.
Quyền bình đẳng giữa các dân tộc được thể hiện ở đâu?
1992
-Ghi nhận trong Hiến pháp và các văn bản pháp luật
về quyền bình đẳng giữa các dân tộc.
-Thực hiện chiến
lược phát triển
kinh tế- xã hội
đối với vùng
đồng bào dân tộc.
-Nghiêm cấm mọi
hành vi kì thị chia
rẽ dân tộc.
Nghiêm cấm mọi hành vi kì thị chia rẽ dân tộc:
Khi nói về nguồn gốc dân tộc Việt Nam, ông cha ta có các truyền thuyết ”con Rồng cháu Tiên”, “ Một gốc, nhiều cành” … Điều đó có nghĩa gì?
Đó là tình đoàn kết trong cộng đồng dân tộc Việt Nam.
Các dân tộc trong cộng đồng Việt Nam là người trong một nước, con trong một nhà, vận mệnh gắn chat với nhau. Pháp luật nước ta không chấp nhận hành vi kỳ thị và chia rẽ dân tộc.
Nếu có hành vi kì thị chia rẽ dân tộc thì chịu trách nhiệm pháp lí trong lĩnh vực nào?
Hình sự
Bộ luật Hình sự năm 1999 quy định: Người nào gây thù hằn kì thị chia rẽ dân tộc, xâm phạm quyền bình đẳng trong cộng đồng các dân tộc Việt Nam sẽ bị phạt tù 5 năm đến 15 năm.
Bản đồ Việt Nam
Củng cố:
Nước ta có: dân tộc
Chữ viết:
Ngôn ngữ:
Gắn bó với nhau bởi quyền lợi về chính trị, kinh tế, văn hóa… Đấu tranh chung trong suốt quá trình dựng nước và giữ nước.
Ngoài ra các dân tộc còn được sử dụng tiếng nói chữ viết riêng, làm phong phú bản sắc dân tộc.
54
Quốc ngữ
Tiếng việt
Dặn dò:
Về học bài.
Đọc tiếp phần
GV: ĐOÀN NGỌC NGUYỀN
Câu 1: Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ có nghĩa là:
a/ Mọi công dân đều được hưởng quyền và làm nghĩa vụ trước nhà nước và xã hội theo quy định của pháp luật.
b/ Mọi công dân đều chịu trách nhiệm pháp lí giống nhau.
c/ Công dân nào cũng phải thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước và xã hội.
KIỂM TRA BÀI CŨ:
Em hãy chọn câu trả lời đúng nhất trong các câu sau:
Câu 2: Quyền bình đẳng giữa nam và nữ trong lao động thể hiện:
a/ Mọi công dân không phân biệt giới tính, độ tuổi đều được Nhà nước bố trí việc làm.
b/ Chỉ bố trí lao động nam làm công việc nặng nhọc, nguy hiểm hoặc tiếp xúc với các chất độc hại.
c/ Nam và nữ bình đẳng về tuyển dụng, sử dụng, nâng bậc lương và trả công lao động.
BÀI 5(2Tiết)
QUYỀN BÌNH ĐẲNG GIỮA CÁC DÂN TỘC, TÔN GIÁO
1/
BÌNH
ĐẲNG
GIỮA
CÁC
DÂN
TỘC
NỘI DUNG CẦN ĐẠT Ở TIẾT 1
a/ Khái niệm bình đẳng giữa các dân tộc.
c/ Ý nghĩa quyền bình đẳng giữa các dân tộc.
b/ Nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc.
d/ Chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà
nước về quyền bình đẳng giữa các dân tôc.
BÀI 5(2Tiết)
QUYỀN BÌNH ĐẲNG GIỮA CÁC DÂN TỘC, TÔN GIÁO
1/
BÌNH
ĐẲNG
GIỮA
CÁC
DÂN
TỘC
NỘI DUNG CẦN ĐẠT Ở TIẾT 1
a/ Khái niệm bình đẳng giữa các dân tộc.
c/ Ý nghĩa quyền bình đẳng giữa các dân tộc.
b/ Nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc.
d/ Chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà
nước về quyền bình đẳng giữa các dân tôc.
1.a/ Khái niệm quyền bình đẳng giữa các dân tộc:
- Khái niệm dân tộc
Dân tộc kinh (việt)
Dân tộc Tày
Dân tộc được
hiểu theo nghĩa
là: Một bộ
phận dân cư
của quốc gia.
1.a/ Khái niệm quyền bình đẳng giữa các dân tộc:
- Khái niệm dân tộc:
- Khái niệm quyền bình đẳng giữa các dân tộc
Quyền bình đẳng giữa các dân tộc được hiểu như thế nào?
Quyền bình đẳng giữa các dân tộc
được hiểu là các dân tộc trong một
quốc gia không phân biệt đa số hay
thiểu số, trình độ văn hóa, không
phân biệt chủng tộc, màu da…đều
được Nhà nước và pháp luật tôn
trọng, bảo vệ và tạo điều kiện phát
triển.
Dân tộc là một bộ phận dân cư của quốc gia
HƯỞNG THỤ VĂN HÓA, NGHỆ THUẬT
1.b/ Nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc:
Bình đẳng trong
lĩnh vực chính trị:
Được quy định tại
Điều 54 Hiến pháp
1992
Bình đẳng trong
lĩnh vực kinh tế.
Bình đẳng trong
lĩnh vực
văn hóa, giáo dục.
-Tham gia quản lí nhà nước và xã hội.
-Tham gia vào bộ máy nhà nước.
- Tham gia thảo luận, góp ý các vấn đề chung.
-Không phân biệt đối xử.
-Thể hiện ở chính sách phát triển kinh tế của Đảng và Nhà nước.
- Nhà nước luôn quan tâm đầu tư phát triển đối với tất cả các vùng.
- Đặc biệt ở vùng sâu, vùng xa vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
-Phát huy truyền thống văn hóa dân tộc
- Các dân tộc Việt Nam được bình đẳng trong việc hưởng thụ một nền giáo dục của nước nhà.
TH
Lễ hội Pongour
Lễ hội Chăm- An Giang
Lễ Đôn ta
Tình huống: Được biết, nhà nước có chính sách phát triển kinh tế- xã hội đối với vùng núi, vùng đồng bào dân tộc nhằm từng bước nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của đồng bào dân tộc.
Tâm nói: Cuộc sống của đồng bào các dân tộc ở miền núi còn nhiều khó khăn thì không thể nói là các dân tộc bình đẳng với nhau về kinh tế được.
Hoài nói: Chương trình này của nhà nước là tạo điều kiện để nhân dân các dân tộc được bình đẳng với nhau về kinh tế.
1/ Em có nhận xét gì về ý kiến của Hoài và Tâm?
2/ Nhà nước ta đã làm gì để bảo đảm thực hiện quyền bình đẳng về kinh tế giữa các dân tộc?
Trả lời:
1/Ý kiến của Hoài là đúng vì phù hợp với mục tiêu chính sách của nhà nước ta.
2/ Để rút ngắn khoảng cách, tạo điều kiện cho các dân tộc thiểu số có cơ hội vươn lên phát triển, văn hóa, xã hội tiến kịp trình độ chung của cả nước, nhà nước đã ban hành các chương trình phát triển kinh tế- xã hội đối với các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi, thực hiện chính sách tương trợ, giúp nhau cùng phát triển.
Thể hiện cuối trang 46- đầu trang 47
1.b/ Nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc:
Bình đẳng trong
lĩnh vực chính trị:
Được quy định tại
Điều 54 Hiến pháp
1992
Bình đẳng trong
lĩnh vực kinh tế.
Bình đẳng trong
lĩnh vực
văn hóa, giáo dục.
-Tham gia quan lí nhà nước và xã hội.
-Tham gia vào bộ máy nhà nước.
- Tham gia thảo luận, góp ý các vấn đề chung.
-Không phân biệt đối xử.
-Thể hiện ở chính sách phát triển kinh tế của Đảng và Nhà nước.
- Nhà nước luôn quan tâm đầu tư phát triển đối với tất cả các vùng.
- Đặc biệt ở vùng sâu, vùng xa vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
-Phát huy truyền thống văn hóa dân tộc.
- Các dân tộc Việt Nam được bình đẳng trong việc hưởng thụ một nền giáo dục của nước nhà.
TH
Vui chơi
MƯỜNG
LH CẦU MƯA NGƯỜI THÁI
Học tập,tiếp cận thông tin
Hưởng thụ văn hóa, nghệ thuật
1.a/ Khái niệm quyền bình đẳng giữa các dân tộc:
b/ Nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc:
c/ Ý nghĩa quyền bình đẳng giữa các dân tộc
Số liệu về đại biểu dân tộc thiểu số tham gia Quốc hội.
Theo em, việc nhà nước bảo đảm tỉ lệ thích hợp người dân tộc thiểu số trong cơ quan quyền lực nhà nước có ý nghĩa gì?
Đảm bảo sự bình đẳng giữa các dân tộc
-Bình đẳng giữa các dân tộc là cơ sở của đoàn kết giữa các dân tộc
và đại đoàn kết toàn dân tộc.
-Góp phần thực hiện mục tiêu “ dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng,
dân chủ văn minh”.
BÀI 5(2Tiết)
QUYỀN BÌNH ĐẲNG GIỮA CÁC DÂN TỘC, TÔN GIÁO
1/
BÌNH
ĐẲNG
GIỮA
CÁC
DÂN
TỘC
NỘI DUNG CẦN ĐẠT Ở TIẾT 1
a/ Khái niệm bình đẳng giữa các dân tộc.
c/ Ý nghĩa quyền bình đẳng giữa các dân tộc.
b/ Nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc.
d/ Chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà
nước về quyền bình đẳng giữa các dân tôc.
1.a/ Khái niệm quyền bình đẳng giữa các dân tộc:
b/ Nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc.
c/ Ý nghĩa quyền bình đẳng giữa các dân tộc.
d/ Chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước về quyền bình đẳng giữa các dân tộc.
Quyền bình đẳng giữa các dân tộc được thể hiện ở đâu?
1992
-Ghi nhận trong Hiến pháp và các văn bản pháp luật
về quyền bình đẳng giữa các dân tộc.
-Thực hiện chiến
lược phát triển
kinh tế- xã hội
đối với vùng
đồng bào dân tộc.
-Nghiêm cấm mọi
hành vi kì thị chia
rẽ dân tộc.
Nghiêm cấm mọi hành vi kì thị chia rẽ dân tộc:
Khi nói về nguồn gốc dân tộc Việt Nam, ông cha ta có các truyền thuyết ”con Rồng cháu Tiên”, “ Một gốc, nhiều cành” … Điều đó có nghĩa gì?
Đó là tình đoàn kết trong cộng đồng dân tộc Việt Nam.
Các dân tộc trong cộng đồng Việt Nam là người trong một nước, con trong một nhà, vận mệnh gắn chat với nhau. Pháp luật nước ta không chấp nhận hành vi kỳ thị và chia rẽ dân tộc.
Nếu có hành vi kì thị chia rẽ dân tộc thì chịu trách nhiệm pháp lí trong lĩnh vực nào?
Hình sự
Bộ luật Hình sự năm 1999 quy định: Người nào gây thù hằn kì thị chia rẽ dân tộc, xâm phạm quyền bình đẳng trong cộng đồng các dân tộc Việt Nam sẽ bị phạt tù 5 năm đến 15 năm.
Bản đồ Việt Nam
Củng cố:
Nước ta có: dân tộc
Chữ viết:
Ngôn ngữ:
Gắn bó với nhau bởi quyền lợi về chính trị, kinh tế, văn hóa… Đấu tranh chung trong suốt quá trình dựng nước và giữ nước.
Ngoài ra các dân tộc còn được sử dụng tiếng nói chữ viết riêng, làm phong phú bản sắc dân tộc.
54
Quốc ngữ
Tiếng việt
Dặn dò:
Về học bài.
Đọc tiếp phần
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓







Các ý kiến mới nhất