Tìm kiếm Bài giảng
TUẦN 9-BÀI 23 T2 EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 12h:00' 29-10-2025
Dung lượng: 9.8 MB
Số lượt tải: 132
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 12h:00' 29-10-2025
Dung lượng: 9.8 MB
Số lượt tải: 132
Số lượt thích:
0 người
m/
Thứ ... Ngày ... Tháng ... năm ...…
(2 TIẾT- TIẾT 2)
m/
– Củng cố một số kĩ năng liên quan đến
phân số thập phân, số thập phân.
– Vận dụng để giải quyết vấn đề đơn giản.
– HS có cơ hội để phát triển các năng lực tư
duy và lập luận toán học, mô hình hoá toán
học, giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề
toán học và các phẩm chất chăm chỉ, trung
thực, trách nhiệm, yêu nước.
m/
m/
TÂM ĐẦU Ý HỢP
Để làm việc hiệu quả hơn, các
bạn hãy giúp các bạn nhân viên
mới thân thiết với nhau bằng
cách giải các bài tập nhé!
m/
Làm tròn số 8,21 đến hàng phần mười.
8,2
8,3
8,1
8
m/
Làm tròn số 1,9655 đến hàng phần trăm.
1,99
1,96
2
1,97
m/
m/
m/
6 Chọn ý trả lời đúng.
a) Số viết dưới dạng số thập phân là:
A. 45,00 B. 4,5
C. 0,45 D. 0,045
b) Số gồm 9 phần mười và 1 phần nghìn viết là:
A. 90,1 B. 0,91 C. 0,091 D. 0,901
c) Trong các số dưới đây, số nào không bằng các số còn lại?
A. 0,7
B. 0,07 C. 0,70 D. 0,700
d) 5,013 > 5,0?3. Chữ số thích hợp để điền vào ? là:
A. 0
B. 1
C. 2
D. 3
m/
Số viết dưới dạng số thập phân là:
45,00
4,5
0,45
0,045
m/
Số gồm 9 phần mười và 1 phần nghìn viết là:
90,1
0,91
0,091
0,901
m/
Trong các số dưới đây, số nào không bằng
các số còn lại?
0,7
0,07
0,70
0,700
m/
5,013 > 5,0?3. Chữ số thích hợp để điền
vào ? là:
0
1
2
3
m/
7 Câu nào đúng, câu nào sai?
a) Trong số thập phân, mỗi đơn vị của một hàng
bằng 10 đơn vị của hàng thấp hơn liền sau và bằng
(hay 0,1) đơn vị của hàng cao hơn liền trước.
b) 1 triệu gấp 1 000 000 lần 1 nghìn.
c) 1 nghìn bằng (hay 0,001) của 1 triệu.
m/
a) Trong số thập phân, mỗi đơn vị của một
hàng bằng 10 đơn vị của hàng thấp hơn liền
sau và bằng (hay 0,1) đơn vị của hàng cao
hơn liền trước.
ĐÚNG
SAI
m/
b) 1 triệu gấp 1 000 000 lần 1 nghìn.
ĐÚNG
SAI
m/
c) 1 nghìn bằng (hay 0,001)
của 1 triệu.
ĐÚNG
SAI
m/
8 Số?
Chiều cao của Thuý (tính theo mét) là số thập phân
bé nhất có ba chữ số mà khi làm tròn số đó đến
hàng phần mười thì được 1,5 m.
Chiều cao của Thuý là .?. m.
1,45 m
m/
9
Bạn Ly viết một số thập phân có ba chữ số, số
này có các đặc điểm sau:
• Hàng phần mười là chữ số lẻ bé nhất.
• Hàng phần trăm là chữ số chẵn lớn nhất.
• Số này lớn hơn 4 nhưng bé hơn 5.
Bạn Ly đã viết số nào?
m/
9
Phương pháp giải:
- Tìm số ở hàng phần mười
- Tìm số ở hàng phần trăm
- Tìm số ở phần nguyên
m/
Bạn Ly viết một số thập phân có ba chữ số, số này có các
đặc điểm sau:
• Hàng phần mười là chữ số lẻ bé nhất.
• Hàng phần trăm là chữ số chẵn lớn nhất.
• Số này lớn hơn 4 nhưng bé hơn 5.
Bạn Ly đã viết số nào?
- Hàng phần mười là 1
- Hàng phần trăm là 8
- Số này lớn hơn 4 những bé hơn 5
Vậy bạn Ly đã viết số 4,18
m/
m/
Dựa vào bảng số liệu, thay .?. ở biểu đồ bằng tên con vật thích
hợp.
Chim Rùa Bạch
Cá Con vật
tuộc
cánh cụt da
nòng
Đăm-bô nọc
hoàng đế
(Dumbo)
m/
m/
Theo kết quả Tổng điều tra dân số năm 2019, dân số của
một số dân tộc ở nước ta như sau:
Dân tộc Kinh: 82 085 826 người
Dân tộc Tày: 1 845 492 người
Dân tộc Thái: 1 820 950 người
Dân tộc Ê-đê: 398 671 người
a) Làm tròn số dân của mỗi dân tộc trên đến hàng nghìn.
b) Dựa vào số dân đã làm tròn, viết số dân theo đơn vị
nghìn, đơn vị triệu.
Ví dụ: Làm tròn số 1 845 492 đến hàng nghìn thì được số
1 845 000.
Dân tộc Tày có khoảng 1 845 nghìn người hay khoảng
1,845 triệu người.
Dân tộc Kinh: 82 085 826 người
Dân tộc Tày: 1 845 492 người
Dân tộc Thái: 1 820 950 người
Dân tộc Ê-đê: 398 671 người
m/
a)
Dân tộc Kinh: khoảng 82 086 000 người;
Dân tộc Tày: khoảng 1 845 000 người;
Dân tộc Thái: khoảng 1 821 000 người;
Dân tộc Ê-đê: khoảng 399 000 người
Dân tộc Kinh: 82 085 826 người
Dân tộc Tày: 1 845 492 người
Dân tộc Thái: 1 820 950 người
Dân tộc Ê-đê: 398 671 người
m/
b)
Dân tộc Kinh: khoảng 82 086 nghìn người;
82,086 triệu người;
Dân tộc Tày: khoảng 1 845 nghìn người;
1,845 triệu người;
Dân tộc Thái: khoảng 1 821 nghìn người;
1,821 triệu người;
Dân tộc Ê-đê: khoảng 399 nghìn người;
0,399 triệu người.
khoảng
khoảng
khoảng
khoảng
m/
m/
Người Kinh còn có tên gọi khác là: Người Việt.
Người Tày có mặt ở Việt Nam từ rất sớm và là một
trong những chủ nhân đầu tiên của nước Việt cổ.
Người Thái có cội nguồn ở vùng Đông Nam Á, tổ tiên xa
xưa của người Thái có mặt ở Việt Nam từ rất sớm, có
hai nhóm chính: Thái Trắng và Thái Đen.
Người Ê-đê là cư dân có mặt lâu đời ở miền Trung –
Tây Nguyên. Cho đến nay, cộng đồng Ê-đê vẫn tồn tại
những truyền thống đậm nét mẫu hệ ở nước ta.
m/
DẶN DÒ
GV GHI
ĐÂY
GV GHI
ĐÂY
GV GHI
ĐÂY
GV GHI
ĐÂY
DẶN DÒ Ở
DẶN DÒ Ở
DẶN DÒ Ở
DẶN DÒ Ở
m/
TẠM BIỆT
VÀ HẸN
GẶP LẠI
LẠI
GẶP
Thứ ... Ngày ... Tháng ... năm ...…
(2 TIẾT- TIẾT 2)
m/
– Củng cố một số kĩ năng liên quan đến
phân số thập phân, số thập phân.
– Vận dụng để giải quyết vấn đề đơn giản.
– HS có cơ hội để phát triển các năng lực tư
duy và lập luận toán học, mô hình hoá toán
học, giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề
toán học và các phẩm chất chăm chỉ, trung
thực, trách nhiệm, yêu nước.
m/
m/
TÂM ĐẦU Ý HỢP
Để làm việc hiệu quả hơn, các
bạn hãy giúp các bạn nhân viên
mới thân thiết với nhau bằng
cách giải các bài tập nhé!
m/
Làm tròn số 8,21 đến hàng phần mười.
8,2
8,3
8,1
8
m/
Làm tròn số 1,9655 đến hàng phần trăm.
1,99
1,96
2
1,97
m/
m/
m/
6 Chọn ý trả lời đúng.
a) Số viết dưới dạng số thập phân là:
A. 45,00 B. 4,5
C. 0,45 D. 0,045
b) Số gồm 9 phần mười và 1 phần nghìn viết là:
A. 90,1 B. 0,91 C. 0,091 D. 0,901
c) Trong các số dưới đây, số nào không bằng các số còn lại?
A. 0,7
B. 0,07 C. 0,70 D. 0,700
d) 5,013 > 5,0?3. Chữ số thích hợp để điền vào ? là:
A. 0
B. 1
C. 2
D. 3
m/
Số viết dưới dạng số thập phân là:
45,00
4,5
0,45
0,045
m/
Số gồm 9 phần mười và 1 phần nghìn viết là:
90,1
0,91
0,091
0,901
m/
Trong các số dưới đây, số nào không bằng
các số còn lại?
0,7
0,07
0,70
0,700
m/
5,013 > 5,0?3. Chữ số thích hợp để điền
vào ? là:
0
1
2
3
m/
7 Câu nào đúng, câu nào sai?
a) Trong số thập phân, mỗi đơn vị của một hàng
bằng 10 đơn vị của hàng thấp hơn liền sau và bằng
(hay 0,1) đơn vị của hàng cao hơn liền trước.
b) 1 triệu gấp 1 000 000 lần 1 nghìn.
c) 1 nghìn bằng (hay 0,001) của 1 triệu.
m/
a) Trong số thập phân, mỗi đơn vị của một
hàng bằng 10 đơn vị của hàng thấp hơn liền
sau và bằng (hay 0,1) đơn vị của hàng cao
hơn liền trước.
ĐÚNG
SAI
m/
b) 1 triệu gấp 1 000 000 lần 1 nghìn.
ĐÚNG
SAI
m/
c) 1 nghìn bằng (hay 0,001)
của 1 triệu.
ĐÚNG
SAI
m/
8 Số?
Chiều cao của Thuý (tính theo mét) là số thập phân
bé nhất có ba chữ số mà khi làm tròn số đó đến
hàng phần mười thì được 1,5 m.
Chiều cao của Thuý là .?. m.
1,45 m
m/
9
Bạn Ly viết một số thập phân có ba chữ số, số
này có các đặc điểm sau:
• Hàng phần mười là chữ số lẻ bé nhất.
• Hàng phần trăm là chữ số chẵn lớn nhất.
• Số này lớn hơn 4 nhưng bé hơn 5.
Bạn Ly đã viết số nào?
m/
9
Phương pháp giải:
- Tìm số ở hàng phần mười
- Tìm số ở hàng phần trăm
- Tìm số ở phần nguyên
m/
Bạn Ly viết một số thập phân có ba chữ số, số này có các
đặc điểm sau:
• Hàng phần mười là chữ số lẻ bé nhất.
• Hàng phần trăm là chữ số chẵn lớn nhất.
• Số này lớn hơn 4 nhưng bé hơn 5.
Bạn Ly đã viết số nào?
- Hàng phần mười là 1
- Hàng phần trăm là 8
- Số này lớn hơn 4 những bé hơn 5
Vậy bạn Ly đã viết số 4,18
m/
m/
Dựa vào bảng số liệu, thay .?. ở biểu đồ bằng tên con vật thích
hợp.
Chim Rùa Bạch
Cá Con vật
tuộc
cánh cụt da
nòng
Đăm-bô nọc
hoàng đế
(Dumbo)
m/
m/
Theo kết quả Tổng điều tra dân số năm 2019, dân số của
một số dân tộc ở nước ta như sau:
Dân tộc Kinh: 82 085 826 người
Dân tộc Tày: 1 845 492 người
Dân tộc Thái: 1 820 950 người
Dân tộc Ê-đê: 398 671 người
a) Làm tròn số dân của mỗi dân tộc trên đến hàng nghìn.
b) Dựa vào số dân đã làm tròn, viết số dân theo đơn vị
nghìn, đơn vị triệu.
Ví dụ: Làm tròn số 1 845 492 đến hàng nghìn thì được số
1 845 000.
Dân tộc Tày có khoảng 1 845 nghìn người hay khoảng
1,845 triệu người.
Dân tộc Kinh: 82 085 826 người
Dân tộc Tày: 1 845 492 người
Dân tộc Thái: 1 820 950 người
Dân tộc Ê-đê: 398 671 người
m/
a)
Dân tộc Kinh: khoảng 82 086 000 người;
Dân tộc Tày: khoảng 1 845 000 người;
Dân tộc Thái: khoảng 1 821 000 người;
Dân tộc Ê-đê: khoảng 399 000 người
Dân tộc Kinh: 82 085 826 người
Dân tộc Tày: 1 845 492 người
Dân tộc Thái: 1 820 950 người
Dân tộc Ê-đê: 398 671 người
m/
b)
Dân tộc Kinh: khoảng 82 086 nghìn người;
82,086 triệu người;
Dân tộc Tày: khoảng 1 845 nghìn người;
1,845 triệu người;
Dân tộc Thái: khoảng 1 821 nghìn người;
1,821 triệu người;
Dân tộc Ê-đê: khoảng 399 nghìn người;
0,399 triệu người.
khoảng
khoảng
khoảng
khoảng
m/
m/
Người Kinh còn có tên gọi khác là: Người Việt.
Người Tày có mặt ở Việt Nam từ rất sớm và là một
trong những chủ nhân đầu tiên của nước Việt cổ.
Người Thái có cội nguồn ở vùng Đông Nam Á, tổ tiên xa
xưa của người Thái có mặt ở Việt Nam từ rất sớm, có
hai nhóm chính: Thái Trắng và Thái Đen.
Người Ê-đê là cư dân có mặt lâu đời ở miền Trung –
Tây Nguyên. Cho đến nay, cộng đồng Ê-đê vẫn tồn tại
những truyền thống đậm nét mẫu hệ ở nước ta.
m/
DẶN DÒ
GV GHI
ĐÂY
GV GHI
ĐÂY
GV GHI
ĐÂY
GV GHI
ĐÂY
DẶN DÒ Ở
DẶN DÒ Ở
DẶN DÒ Ở
DẶN DÒ Ở
m/
TẠM BIỆT
VÀ HẸN
GẶP LẠI
LẠI
GẶP









TUẦN 9-BÀI 23 T2 EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ