Bài 10 (T3,4) Liên kết cộng hóa trị - CTST

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thanh Nhân
Ngày gửi: 14h:46' 15-08-2023
Dung lượng: 58.0 MB
Số lượt tải: 236
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thanh Nhân
Ngày gửi: 14h:46' 15-08-2023
Dung lượng: 58.0 MB
Số lượt tải: 236
Số lượt thích:
0 người
Chào
Các
Em
Lớp
10
CÁC HOẠT ĐỘNG
1
KHỞI
ĐỘNG
2
HÌNH
THÀNH
KIẾN THỨC
3
4
LUYỆN
TẬP
VẬN DỤNG
TÌM TÒI
KHỞI ĐỘNG
KHỞI ĐỘNG
Đề xuất những cách thức khác nhau để
các nguyên tử tham gia liên kết có thể tạo
được cặp electron dùng chung ?
ĐÁP ÁN
Để có được đôi electron dùng chung, các nguyên tử tham gia liên kết có thể
Cách 1
A
e
Liên kết cộng hóa trị
e B
Mỗi nguyên tử đưa ra số electron độc thân bằng nhau để góp chung
Cách 2
X
e
e
Y
Liên kết cho nhận
Một nguyên tử đưa ra đôi electron của nó và dùng chung với nguyên
tử còn lại → Liên kết cho - nhận (liên kết phối trí)
BÀI 10
LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
Tiết 3,4. LIÊN KẾT CHO – NHẬN. PHÂN BIỆT
CÁC LOẠI LIÊN KẾT DỰA VÀO ĐỘ ÂM ĐIỆN
HOẠT
ĐỘNG
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
PHT số 1
Câu 1: Đọc ví dụ 1 trang 61 SGK, xem hình 10.4, từ đó hãy
cho biết các nguyên tử tham gia liên kết cần thỏa điều kiện gì
để tạo được liên kết cho – nhận?
Câu 2: Viết công thức electron, CTCT của H3O+, CO, NH4+ biết
chúng có liên kết cho – nhận?
THẾ NÀO LÀ LIÊN KẾT CHO NHẬN
cặp e chưa LK
H O H
cặp e LK
cặp e LK
cặp e chưa LK
H O H
orbital trống
H+
cặp e chưa LK
- Điều kiện tạo liên kết cho – nhận:
Trong phân tử, nguyên tử “cho” phải có
cặp electron chưa tham gia liên kết,
nguyên tử “nhận” phải có obital trống.
- Biểu diễn liên kết cho – nhận: dấu
mũi tên hướng từ nguyên tử “cho” sang
nguyên tử “nhận”
LK cho nhận
+
H
H O H
H
H O
H
+
Hydronium ion
BÀI 10- LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
II. LIÊN KẾT CHO – NHẬN
1. Khái niệm
Liên kết cho – nhận là trường hợp đặc biệt của liên kết cộng hóa trị, trong đó
cặp electron chung chỉ do một nguyên tử đóng góp.
2. Điều kiện tạo liên kết cho – nhận
Trong phân tử, nguyên tử “cho” phải có cặp electron chưa tham gia liên
kết, nguyên tử “nhận” phải có obital trống.
3. Biểu diễn liên kết cho – nhận
Dấu mũi tên hướng từ nguyên tử “cho” sang nguyên tử “nhận”
Phân
tử/ ion
Công thức
Lewis
Sự hình thành liên kết – CT e
+
H3O+
+
O
H
+
H
H
H O H
H
CT e
CO
NH4+
H
O
H
H
CTCT
+
H
O
H
H
+
SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT CO
4 electron
C
O
6 electron
SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT CO
4 electron
C
O
6 electron
Quy tắc
octet
Quy tắc
octet
C
6 electron
C
O
O
8 electron
C O
1 LK đôi CHT, 1LK cho - nhận
Phân
tử/ ion
Sự hình thành liên kết – CT e
+
H3O+
H O H
H
CT e
O
CO
NH4
H O H+ H
+
O C
+ C
+
+ H
+
H
H N H
H
H
O
H
CTCT
+
H
+
H
H N H
H
H
O
H
+
H
O C
O C
CT e
H
H N
H
Công thức
Lewis
+
H
H N H
H
+
PHT số 2
Câu 1: Độ âm điện đặc trưng cho khả năng gì của nguyên tử đó ?
Câu 2: Vì sao các phân tử Cl2, O2, N2 có liên kết CHT không phân cực;
các phân tử HCl, NH3, CO2 có liên kết CHT phân cực?
Câu 3. Hoàn thành bảng sau
Liên kết CHT
không phân cực
Hiệu độ âm điện
Đặc điểm
Ví dụ
Liên kết CHT
phân cực
Liên kết ion
Câu 1: Độ âm điện
đặc trưng cho khả
năng gì của nguyên
tử ?
• Trong các phân tử Cl2, N2, O2
liên kết cộng hóa trị được tạo bởi
các nguyên tử giống nhau (Có
cùng độ âm điện) → đôi electron
chung nằm giữa 2 nguyên tử (không
bị lệch về nguyên tử nào) → Liên
kết CHT không phân cực.
•Trong phân tử HCl, NH3, CO2:
các đôi electron chung đều bị lệch
về phía nguyên tử có độ âm điện lớn
hơn → Liên kết CHT phân cực.
PAGE 02
PAGE 01
Độ âm điện đặc trưng cho khả năng
hút electron của nguyên tử đó khi
tham gia tạo liên kết → Nguyên tử có
độ âm điện càng lớn → hút (kéo)
electron càng mạnh.
4. Hiệu độ âm điện (Dc) và loại liên kết tương ứng
Liên kết CHT
không phân
cực
Hiệu độ âm điện 0 ≤ Dc< 0,4
Đặc điểm
Ví dụ
Liên kết CHT
phân cực
Liên kết ion
0,4 ≤ Dc< 1,7
Dc³1,7
Đôi electron
Đôi electron
Các nguyên tử
chung không bị chung bị lệch về cho và nhận hẳn
lệch về phía phía nguyên tử có electron tạo ion
nguyên tử nào
độ âm điện lớn dương và ion âm.
hơn
Các ion trái dấu
hút nhau.
Cl2, O2, N2, CH4, HCl, NH3, CO2, MgO, NaCl, K2O,
…
…
L
U
N
Y
Ệ
P
T
Ậ
PHT số 3
Câu 1: Viết CT electron, CT Lewis, CTCT của SO 2, SO3 biết
chúng có liên kết cho – nhận.
Câu 2: Dựa vào bảng độ âm điện của các nguyên tử 6.1/44
SGK, sắp xếp các phân tử HBr, CaCl2, C2H6, H2, MgO theo
trình tự tăng dần của sự phân cực liên kết? Chỉ rõ từng loại liên
kết trong các phân tử đó?
Câu 1:
CTPT
CT electron
CT Lewis
CTCT
..
SO2
..
. .S .. .
.
..O . ..O..
.
..
S
SO3
.. O .. .. S .. O.. ..
.. .. ..
..O ..
..
..O
..
S
.. O S
..
..O ..
..
..
..O..
.. .
O
.... .
O
O
O S
O
O
C2H4
Câu 2:
H2
ΔχH-H= 0
CHT
không
phân cực
Δχ
=
ΔχC-H
C-C =
χχCC--χχHC
==2,55
= 0,35
2,55- -2,2
2,55
=0
C2H4
HBr
MgO
CaCl2
ΔχC-H = 0,35 ΔχH-Br= 0,76 ΔχMg-O= 2,13 ΔχCa-Cl= 2,16
ΔχC-C = 0
Ion
Ion
CHT không CHT phân
phân cực
cực
Độ phân cực tăng dần: H2 < C2H4 < HBr < MgO < CaCl2
Nguyên tố
Độ âm điện
Br
O
C
H
2,96 3,44 2,55 2,2
Mg Ca F
Cl
1,31 1,00 3,98 3,16
VẬN DỤNG
Sodium chloride (NaCl) tan được trong nước hay trong dầu
hoả ? Giải thích ?
DẶN DÒ
Đọc trước mục:
4. Sự hình thành liên kết ϭ,
π và năng lượng liên kết
Học và nắm
vững sự hình thành
liên kết cho nhận
Làm BT 4
(SGK – T66
Các
Em
Lớp
10
CÁC HOẠT ĐỘNG
1
KHỞI
ĐỘNG
2
HÌNH
THÀNH
KIẾN THỨC
3
4
LUYỆN
TẬP
VẬN DỤNG
TÌM TÒI
KHỞI ĐỘNG
KHỞI ĐỘNG
Đề xuất những cách thức khác nhau để
các nguyên tử tham gia liên kết có thể tạo
được cặp electron dùng chung ?
ĐÁP ÁN
Để có được đôi electron dùng chung, các nguyên tử tham gia liên kết có thể
Cách 1
A
e
Liên kết cộng hóa trị
e B
Mỗi nguyên tử đưa ra số electron độc thân bằng nhau để góp chung
Cách 2
X
e
e
Y
Liên kết cho nhận
Một nguyên tử đưa ra đôi electron của nó và dùng chung với nguyên
tử còn lại → Liên kết cho - nhận (liên kết phối trí)
BÀI 10
LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
Tiết 3,4. LIÊN KẾT CHO – NHẬN. PHÂN BIỆT
CÁC LOẠI LIÊN KẾT DỰA VÀO ĐỘ ÂM ĐIỆN
HOẠT
ĐỘNG
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
PHT số 1
Câu 1: Đọc ví dụ 1 trang 61 SGK, xem hình 10.4, từ đó hãy
cho biết các nguyên tử tham gia liên kết cần thỏa điều kiện gì
để tạo được liên kết cho – nhận?
Câu 2: Viết công thức electron, CTCT của H3O+, CO, NH4+ biết
chúng có liên kết cho – nhận?
THẾ NÀO LÀ LIÊN KẾT CHO NHẬN
cặp e chưa LK
H O H
cặp e LK
cặp e LK
cặp e chưa LK
H O H
orbital trống
H+
cặp e chưa LK
- Điều kiện tạo liên kết cho – nhận:
Trong phân tử, nguyên tử “cho” phải có
cặp electron chưa tham gia liên kết,
nguyên tử “nhận” phải có obital trống.
- Biểu diễn liên kết cho – nhận: dấu
mũi tên hướng từ nguyên tử “cho” sang
nguyên tử “nhận”
LK cho nhận
+
H
H O H
H
H O
H
+
Hydronium ion
BÀI 10- LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
II. LIÊN KẾT CHO – NHẬN
1. Khái niệm
Liên kết cho – nhận là trường hợp đặc biệt của liên kết cộng hóa trị, trong đó
cặp electron chung chỉ do một nguyên tử đóng góp.
2. Điều kiện tạo liên kết cho – nhận
Trong phân tử, nguyên tử “cho” phải có cặp electron chưa tham gia liên
kết, nguyên tử “nhận” phải có obital trống.
3. Biểu diễn liên kết cho – nhận
Dấu mũi tên hướng từ nguyên tử “cho” sang nguyên tử “nhận”
Phân
tử/ ion
Công thức
Lewis
Sự hình thành liên kết – CT e
+
H3O+
+
O
H
+
H
H
H O H
H
CT e
CO
NH4+
H
O
H
H
CTCT
+
H
O
H
H
+
SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT CO
4 electron
C
O
6 electron
SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT CO
4 electron
C
O
6 electron
Quy tắc
octet
Quy tắc
octet
C
6 electron
C
O
O
8 electron
C O
1 LK đôi CHT, 1LK cho - nhận
Phân
tử/ ion
Sự hình thành liên kết – CT e
+
H3O+
H O H
H
CT e
O
CO
NH4
H O H+ H
+
O C
+ C
+
+ H
+
H
H N H
H
H
O
H
CTCT
+
H
+
H
H N H
H
H
O
H
+
H
O C
O C
CT e
H
H N
H
Công thức
Lewis
+
H
H N H
H
+
PHT số 2
Câu 1: Độ âm điện đặc trưng cho khả năng gì của nguyên tử đó ?
Câu 2: Vì sao các phân tử Cl2, O2, N2 có liên kết CHT không phân cực;
các phân tử HCl, NH3, CO2 có liên kết CHT phân cực?
Câu 3. Hoàn thành bảng sau
Liên kết CHT
không phân cực
Hiệu độ âm điện
Đặc điểm
Ví dụ
Liên kết CHT
phân cực
Liên kết ion
Câu 1: Độ âm điện
đặc trưng cho khả
năng gì của nguyên
tử ?
• Trong các phân tử Cl2, N2, O2
liên kết cộng hóa trị được tạo bởi
các nguyên tử giống nhau (Có
cùng độ âm điện) → đôi electron
chung nằm giữa 2 nguyên tử (không
bị lệch về nguyên tử nào) → Liên
kết CHT không phân cực.
•Trong phân tử HCl, NH3, CO2:
các đôi electron chung đều bị lệch
về phía nguyên tử có độ âm điện lớn
hơn → Liên kết CHT phân cực.
PAGE 02
PAGE 01
Độ âm điện đặc trưng cho khả năng
hút electron của nguyên tử đó khi
tham gia tạo liên kết → Nguyên tử có
độ âm điện càng lớn → hút (kéo)
electron càng mạnh.
4. Hiệu độ âm điện (Dc) và loại liên kết tương ứng
Liên kết CHT
không phân
cực
Hiệu độ âm điện 0 ≤ Dc< 0,4
Đặc điểm
Ví dụ
Liên kết CHT
phân cực
Liên kết ion
0,4 ≤ Dc< 1,7
Dc³1,7
Đôi electron
Đôi electron
Các nguyên tử
chung không bị chung bị lệch về cho và nhận hẳn
lệch về phía phía nguyên tử có electron tạo ion
nguyên tử nào
độ âm điện lớn dương và ion âm.
hơn
Các ion trái dấu
hút nhau.
Cl2, O2, N2, CH4, HCl, NH3, CO2, MgO, NaCl, K2O,
…
…
L
U
N
Y
Ệ
P
T
Ậ
PHT số 3
Câu 1: Viết CT electron, CT Lewis, CTCT của SO 2, SO3 biết
chúng có liên kết cho – nhận.
Câu 2: Dựa vào bảng độ âm điện của các nguyên tử 6.1/44
SGK, sắp xếp các phân tử HBr, CaCl2, C2H6, H2, MgO theo
trình tự tăng dần của sự phân cực liên kết? Chỉ rõ từng loại liên
kết trong các phân tử đó?
Câu 1:
CTPT
CT electron
CT Lewis
CTCT
..
SO2
..
. .S .. .
.
..O . ..O..
.
..
S
SO3
.. O .. .. S .. O.. ..
.. .. ..
..O ..
..
..O
..
S
.. O S
..
..O ..
..
..
..O..
.. .
O
.... .
O
O
O S
O
O
C2H4
Câu 2:
H2
ΔχH-H= 0
CHT
không
phân cực
Δχ
=
ΔχC-H
C-C =
χχCC--χχHC
==2,55
= 0,35
2,55- -2,2
2,55
=0
C2H4
HBr
MgO
CaCl2
ΔχC-H = 0,35 ΔχH-Br= 0,76 ΔχMg-O= 2,13 ΔχCa-Cl= 2,16
ΔχC-C = 0
Ion
Ion
CHT không CHT phân
phân cực
cực
Độ phân cực tăng dần: H2 < C2H4 < HBr < MgO < CaCl2
Nguyên tố
Độ âm điện
Br
O
C
H
2,96 3,44 2,55 2,2
Mg Ca F
Cl
1,31 1,00 3,98 3,16
VẬN DỤNG
Sodium chloride (NaCl) tan được trong nước hay trong dầu
hoả ? Giải thích ?
DẶN DÒ
Đọc trước mục:
4. Sự hình thành liên kết ϭ,
π và năng lượng liên kết
Học và nắm
vững sự hình thành
liên kết cho nhận
Làm BT 4
(SGK – T66
 







Các ý kiến mới nhất