Tuần 35- T4.Bai75.Ontapchung

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 19h:44' 19-04-2026
Dung lượng: 11.4 MB
Số lượt tải: 57
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 19h:44' 19-04-2026
Dung lượng: 11.4 MB
Số lượt tải: 57
Số lượt thích:
1 người
(Lai Thi Sen)
1
TẬP
TẦM
Các bạn trong nhóm cùng
nhau hát bài “Tập tầm vông”,
một bạn đố, các bạn còn lại
đoán xem viên kẹo nằm ở tay
nào. Ai đoán đúng nhiều nhất
thì thắng cuộc.
2
1
Thống kê số huy chương vàng (HCV), huy chương
bạc (HCB), huy chương đồng (HCĐ) bốn môn Vật,
Bơi, Lặn, Wushu của Đoàn Việt Nam tại Sea Games
31, ta có bảng sau (theo https://tuoitre.vn năm
2022):
a) Biểu đồ dưới đây cho biết số HCV bốn môn Vật, Bơi,
Lặn, Wushu của Đoàn Việt Nam tại Sea Games 31.
Quan sát biểu đồ rồi trả lời các
câu hỏi.
• Môn nào có nhiều HCV nhất?
Môn Vật có nhiều HCV nhất.
• Hai môn nào có số HCV bằng
nhau?
Môn Wushu và môn Lặn
• Trung bình mỗi môn có bao nhiêu
HCV? môn có bao nhiêu HCV?
Trung bình mỗi môn có số HCV là:
(17 + 11 + 10 + 10) : 4 = 12 (HCV).
1
b) Rô-bốt đã vẽ biểu đồ quạt bên cho biết tỉ số phần trăm
số HCV, HCB, HCĐ so với tổng số huy chương đạt được của
môn Wushu nhưng chưa ghi tỉ số phần trăm của mỗi môn
vào biểu đồ.
• Dựa vào bảng thống kê, tìm tỉ số phần trăm của số HCV,
HCB, HCĐ và tổng số huy chương ở môn Wushu, rồi hoàn
thành biểu đồ quạt đó.
Tổng số huy chương môn Wushu là: 10 + 3 + 7 = 20 (huy chương)
Tỉ số phần trăm số HCV so với tổng số huy chương đạt được của môn Wushu
là:
10 : 20 = 0,5 = 50%
Tỉ số phần trăm số HCB so với tổng số huy chương đạt được của môn Wushu
là:
3 : 20 = 0,15 = 15%
Nam cắt giấy màu được 3 hình có kích thước như hình dưới đây.
Tỉ số phần trăm số HCĐ so với tổng số huy chương đạt được của môn Wushu
là:
7 : 20 = 0,35 = 35%
Tổng số phần trăm của số HCB và HCĐ ở môn Wushu là:
15% + 35% = 50%
Tỉ số phần trăm của số HCV bằng tổng số phần trăm của số HCB và HCĐ
ở môn Wushu
Nam cắt giấy màu được 3 hình có kích thước như hình dưới đây.
2
Một bể cá dạng hình hộp chữ nhật có chu vi đáy là 320 cm,
chiều rộng của đáy bằng chiều dài của đáy, chiều cao bể cá
là 50 cm.
a) Tính chiều dài và chiều rộng đáy bể cá.
b) Biết mực nước ở bể cá là 40 cm. Hỏi lượng nước hiện có
trong bể chiếm bao nhiêu phần trăm so với lượng nước khi
đầy bể?
Bài giải
Nửa chu vi của bể cá là:
320 : 2 = 160 (cm)
a) Chiều rộng đáy bể cá là:
160 : (3 + 5) × 3 = 60 (cm)
Chiều dài đáy bể cá là:
160 – 60 = 100 (cm)
b) Lượng nước ở bể cá khi có mực nước 40 cm là:
100 × 60 × 40 = 240 000 (cm3)
240 000 cm3 = 240 dm3 = 240 l
Lượng nước khi bể cá đầy là:
100 × 60 × 50 = 300 000 (cm3)
300 000 cm3 = 300 dm3 = 300 l
Tỉ số phần trăm của lượng nước ở mức 40 cm và lượng nước khi
đầy bể cá là:
240 : 300 = 0,8 = 80%
Đáp số: a) 100 cm và 60 cm; b) 80%.
3
Cùng xuất phát ở bến A đi đến khu du lịch B, Việt đi xe buýt
thì đến nơi lúc 9 giờ, Mai đi xe taxi đến nơi lúc 8 giờ 15 phút.
Rô-bốt cho biết cùng trên quãng đường AB, thời gian đi của
taxi bằng thời gian đi của xe buýt.
a) Tính thời gian của mỗi xe ô tô đi trên quãng đường AB.
b) Tính độ dài quãng đường AB. Biết vận tốc của xe taxi là
60 km/h.
Bài giải
a) Trên quãng đường AB, thời gian xe buýt đi nhiều hơn
taxi là:
9 giờ – 8 giờ 15 phút = 45 phút = 0,75 giờ
Thời gian xe taxi đi trên quãng đường AB là:
0,75 : (3 – 2) × 2 = 1,5 (giờ)
Thời gian xe buýt đi trên quãng đường AB là:
0,75 + 1,5 = 2,25 (giờ)
b) Quãng đường AB dài là:
60 × 1,5 = 90 (km)
Đáp số: a) 1,5 giờ và 2,25 giờ; b) 90 km
4
Một tỉnh miền núi có diện tích khoảng 10 000 km². Mật độ
dân số ở tỉnh đó khoảng 80 người/km² (nghĩa là cứ mỗi kilô-mét vuông có trung bình 80 người). Nếu muốn tăng mật
độ dân số của tỉnh đó lên 90 người/ km² thì số dân của tỉnh
phải tăng thêm bao nhiêu người?
Bài giải
Số dân trên diện tích 10 000 km² khi mật độ dân số 80 người/ km²
là:
80 × 10 000 = 800 000 (người)
Số dân trên diện tích 10 000 km2 khi mật độ dân số 90 người/ km²
là:
90 × 10 000 = 900 000 (người)
Số dân của tỉnh cần tăng thêm số người là:
900 000 – 800 000 = 100 000 (người)
Đáp số: 100 000 người.
TẬP
TẦM
Các bạn trong nhóm cùng
nhau hát bài “Tập tầm vông”,
một bạn đố, các bạn còn lại
đoán xem viên kẹo nằm ở tay
nào. Ai đoán đúng nhiều nhất
thì thắng cuộc.
2
1
Thống kê số huy chương vàng (HCV), huy chương
bạc (HCB), huy chương đồng (HCĐ) bốn môn Vật,
Bơi, Lặn, Wushu của Đoàn Việt Nam tại Sea Games
31, ta có bảng sau (theo https://tuoitre.vn năm
2022):
a) Biểu đồ dưới đây cho biết số HCV bốn môn Vật, Bơi,
Lặn, Wushu của Đoàn Việt Nam tại Sea Games 31.
Quan sát biểu đồ rồi trả lời các
câu hỏi.
• Môn nào có nhiều HCV nhất?
Môn Vật có nhiều HCV nhất.
• Hai môn nào có số HCV bằng
nhau?
Môn Wushu và môn Lặn
• Trung bình mỗi môn có bao nhiêu
HCV? môn có bao nhiêu HCV?
Trung bình mỗi môn có số HCV là:
(17 + 11 + 10 + 10) : 4 = 12 (HCV).
1
b) Rô-bốt đã vẽ biểu đồ quạt bên cho biết tỉ số phần trăm
số HCV, HCB, HCĐ so với tổng số huy chương đạt được của
môn Wushu nhưng chưa ghi tỉ số phần trăm của mỗi môn
vào biểu đồ.
• Dựa vào bảng thống kê, tìm tỉ số phần trăm của số HCV,
HCB, HCĐ và tổng số huy chương ở môn Wushu, rồi hoàn
thành biểu đồ quạt đó.
Tổng số huy chương môn Wushu là: 10 + 3 + 7 = 20 (huy chương)
Tỉ số phần trăm số HCV so với tổng số huy chương đạt được của môn Wushu
là:
10 : 20 = 0,5 = 50%
Tỉ số phần trăm số HCB so với tổng số huy chương đạt được của môn Wushu
là:
3 : 20 = 0,15 = 15%
Nam cắt giấy màu được 3 hình có kích thước như hình dưới đây.
Tỉ số phần trăm số HCĐ so với tổng số huy chương đạt được của môn Wushu
là:
7 : 20 = 0,35 = 35%
Tổng số phần trăm của số HCB và HCĐ ở môn Wushu là:
15% + 35% = 50%
Tỉ số phần trăm của số HCV bằng tổng số phần trăm của số HCB và HCĐ
ở môn Wushu
Nam cắt giấy màu được 3 hình có kích thước như hình dưới đây.
2
Một bể cá dạng hình hộp chữ nhật có chu vi đáy là 320 cm,
chiều rộng của đáy bằng chiều dài của đáy, chiều cao bể cá
là 50 cm.
a) Tính chiều dài và chiều rộng đáy bể cá.
b) Biết mực nước ở bể cá là 40 cm. Hỏi lượng nước hiện có
trong bể chiếm bao nhiêu phần trăm so với lượng nước khi
đầy bể?
Bài giải
Nửa chu vi của bể cá là:
320 : 2 = 160 (cm)
a) Chiều rộng đáy bể cá là:
160 : (3 + 5) × 3 = 60 (cm)
Chiều dài đáy bể cá là:
160 – 60 = 100 (cm)
b) Lượng nước ở bể cá khi có mực nước 40 cm là:
100 × 60 × 40 = 240 000 (cm3)
240 000 cm3 = 240 dm3 = 240 l
Lượng nước khi bể cá đầy là:
100 × 60 × 50 = 300 000 (cm3)
300 000 cm3 = 300 dm3 = 300 l
Tỉ số phần trăm của lượng nước ở mức 40 cm và lượng nước khi
đầy bể cá là:
240 : 300 = 0,8 = 80%
Đáp số: a) 100 cm và 60 cm; b) 80%.
3
Cùng xuất phát ở bến A đi đến khu du lịch B, Việt đi xe buýt
thì đến nơi lúc 9 giờ, Mai đi xe taxi đến nơi lúc 8 giờ 15 phút.
Rô-bốt cho biết cùng trên quãng đường AB, thời gian đi của
taxi bằng thời gian đi của xe buýt.
a) Tính thời gian của mỗi xe ô tô đi trên quãng đường AB.
b) Tính độ dài quãng đường AB. Biết vận tốc của xe taxi là
60 km/h.
Bài giải
a) Trên quãng đường AB, thời gian xe buýt đi nhiều hơn
taxi là:
9 giờ – 8 giờ 15 phút = 45 phút = 0,75 giờ
Thời gian xe taxi đi trên quãng đường AB là:
0,75 : (3 – 2) × 2 = 1,5 (giờ)
Thời gian xe buýt đi trên quãng đường AB là:
0,75 + 1,5 = 2,25 (giờ)
b) Quãng đường AB dài là:
60 × 1,5 = 90 (km)
Đáp số: a) 1,5 giờ và 2,25 giờ; b) 90 km
4
Một tỉnh miền núi có diện tích khoảng 10 000 km². Mật độ
dân số ở tỉnh đó khoảng 80 người/km² (nghĩa là cứ mỗi kilô-mét vuông có trung bình 80 người). Nếu muốn tăng mật
độ dân số của tỉnh đó lên 90 người/ km² thì số dân của tỉnh
phải tăng thêm bao nhiêu người?
Bài giải
Số dân trên diện tích 10 000 km² khi mật độ dân số 80 người/ km²
là:
80 × 10 000 = 800 000 (người)
Số dân trên diện tích 10 000 km2 khi mật độ dân số 90 người/ km²
là:
90 × 10 000 = 900 000 (người)
Số dân của tỉnh cần tăng thêm số người là:
900 000 – 800 000 = 100 000 (người)
Đáp số: 100 000 người.








KNTT-Tuần 35- T4.Bai75.Ontapchung