Tìm kiếm Bài giảng
Tài liệu Megawan

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Võ Thị Hồng Linh
Ngày gửi: 13h:04' 16-02-2009
Dung lượng: 7.0 MB
Số lượt tải: 59
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Võ Thị Hồng Linh
Ngày gửi: 13h:04' 16-02-2009
Dung lượng: 7.0 MB
Số lượt tải: 59
Số lượt thích:
0 người
GIỚi THIỆU CÁC DỊCH VỤ VNN / INTERNET
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG INTERNET
Biên soạn & trình bày : Nguyễn Tấn Hoàng Cương ( Phòng Kinh Doanh VDC2 )
Trung Tâm Điện Toán Truyền Số Liệu Khu Vực II
Tel : 08.8248888 / Ext : 216 / 08.8242298 / 08.8242302
Email : cuongvdc2@vdc.com.vn
Tiền thân của mạng Internet
Các định nghĩa cơ bản về mạng
- LAN : Local Area Network
- MAN : Metropolitan Area Network
- WAN : Wide Area Network
- GAN : Global Area Network
INTERNET
Các phương thức kết nối Internet
- K?t n?i Internet b?ng phuong th?c giỏn ti?p
- K?t n?i Internet b?ng phuong th?c tr?c ti?p
- K?t n?i Internet qua m?ng truy?n s? li?u
Các định nghĩa cơ bản về mạng
Các định nghĩa cơ bản về mạng
Các định nghĩa cơ bản về mạng
Các định nghĩa cơ bản về mạng
Qui hoạch dịch vụ VNN / INTERNET
Kết nối gián tiếp
* Thiết bị cần thiết :
- Máy tính
( 386DX, 8MBRAM, HDD : 20MB )
- Modem ( Internal, External )
- Đường dây điện thoại ( Hữu tuyến )
- Dịch vụ VNN / Internet
( VNN1260, VNN1268, VNN1269, VNN1260-P )
* ADSL ( dịch vụ mới )
* Đặc điểm dịch vụ VNN / Internet :
- Nhiều sự lựa chọn cho khách hàng, giá cả
phải chăng.
Kết nối gián tiếp
Dịch vụ VNN1260
* Dịch vụ truy nhập Internet gián tiếp, sử dụng tài khoản (account) cá nhân.
+ 01 tài khoản truy nhập Internet có dạng :
Access-acount@hcm.vnn.vn, Access-acount@hn.vnn.vn, Access-acount@dng.vnn.vn
+ 01 địa chỉ email cá nhân với tên tài khoản tự chọn và tên miền :
Abc@hcm.vnn.vn, Abc@hn.vnn.vn, Abc@dng.vnn.vn
- Dung lượng tối đa: 15 MB/ hộp thư
- Số địa chỉ e-mail / hộp thư: 1 địa chỉ
- Có khả năng định hướng thư tới một địa chỉ khác (Auto Fowarding ).
Kết nối gián tiếp
Dịch vụ VNN1260
- Khả năng khách hàng tự thiết lập trả lời tự động (Auto Reply )
- Sử dụng thủ tục POP3 và SMTP
- Ngăn chặn virus tại server mail
- Khách hàng có thể tự khai báo mật khẩu
theo ý của mình để đảm bảo an toàn.
- Có khả năng sử dụng tính năng roaming ( truy nhập tại nước ngoài ) vẫn giữ nguyên
tên và mật khẩu trong nước
Kết nối gián tiếp
Dịch vụ VNN1269
- Dịch vụ truy nhập gián tiếp tới các máy chủ dịch vụ công cộng trong nước và quốc tế thông
qua account và mật khẩu công cộng vnn1269
- Các tính năng dịch vụ cung cấp cho khách hàng.
- Địa chỉ email cá nhân (Webmail) với tên tài khoản tự chọn và tên miền : s.vnn.vn với các
tính năng như sau:
+ Dung lượng tối thiểu: 07MB/ hộp thư
+ Số địa chỉ e-mail/hộp thư: 1 địa chỉ, trên một số điện thoại.
+ Có khả năng định hướng thư tới một địa chỉ khác (Auto Fowarding )
+ Khả năng khách hàng tự thiết lập trả lời tự động (Auto Reply )
+ Sử dụng thủ tục POP3 và SMTP
+ Ngăn chặn virus tại server mail
Kết nối gián tiếp
Dịch vụ VNN1268
- Dịch vụ truy nhập gián tiếp tới các máy chủ dịch vụ công cộng trong nước, thông qua
account và mật khẩu công cộng vnn1268
- Các tính năng dịch vụ cung cấp cho khách hàng
- Địa chỉ email cá nhân (Webmail) với tên tài khoản tự chọn và tên miền : s.vnn.vn với các
tính năng như sau:
+ Dung lượng tối thiểu: 07 MB / hộp thư
+ Số địa chỉ e-mail/hộp thư: 1 địa chỉ, trên một số điện thoại
+ Có khả năng định hướng thư tới một địa chỉ khác (Auto Fowarding )
+ Khả năng khách hàng tự thiết lập trả lời tự động (Auto Reply )
+ Sử dụng thủ tục POP3 và SMTP
+ Ngăn chặn virus tại server mail
Website kết nối mail
Kết nối gián tiếp
Dịch vụ VNN1260P
- Là dịch vụ của Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT) cung cấp cho khách
hàng khả năng truy nhập, sử dụng các dịch vụ trên Internet thông qua mạng điện thoại công
cộng (PSTN) theo phương thức khách hàng trả tiền trước. Khác với dịch vụ Internet gián tiếp
thông thường.
- Có thể kiểm soát mức chi tiêu của mình bằng cách thanh toán trước cước phí các lần truy cập
Internet vào tài khoản VNN1260-P của mình trong hệ thống. Khi thực hiện kết nối, cước phí sẽ
được tự động trừ dần trực tiếp vào số dư tài khoản.
- Không cần phải nâng cấp phần cứng hay phần mềm khi sử dụng VNN1260-P để truy nhập
Internet. Chỉ cần sử dụng một kết nối chuẩn dial-up Internet connection lập tức truy nhập
Internet.
- Website : http://prepaid.vnn.vn
Kết nối gián tiếp
Dịch vụ VNN / Internet Roaming
- Dịch vụ chuyển vùng Internet quốc tế ( Internet Roaming ) khách hàng có thể sử dụng tài
khoản VNN1260 và hộp thư điện tử của mình có thể sử dụng được hơn 150 nước trên thế
giới và ngược lại.
- Khi sử dụng dịch vụ, khách hàng phải đăng ký với Bưu Điện và được hỗ trợ cài đặt phần
mềm để sử dụng.
-Tiết kiệm được chi phí bởi không phải truy cập đường dài khi truy cập Internet.
- Cước phí sử dụng tuỳ thuộc vào quốc gia mà khách hàng đến.
Ví dụ : Tại Canada là 0.29 USD / phut
Website : http://roaming.com.vn
Công nghệ ADSL
ADSL : Asymmetrical Digital Subscriber Line
: Công nghệ kỹ thuật số bất đối xứng
Khái niệm :
A Asymmetrical : bất đối xứng miền phổ của hai tín hiệu phát & thu
D Digital : tín hiệu truyền trên đường dây là dạng số
S Subscriber : đường dây thuê bao điện thoại
L Line : hoạt động trên đôi dây đồng có sẵn
ADSL dùng để làm gì :
+ Xác lập cách thức dữ liệu được truyền giữa thuê bao & tổng đài thoại nội hạt trên chính
đường dây điện thoại bình thường
+ Tạo ra khả năng truy nhập Internet tốc độ cao
* Khởi đầu ADSL được phát minh như một phương cách để phát tán chương trình truyền hình
trên đường dây điện thoạI, trong tương lai gần nó có thể là ứng dụng quan trọng như đối với
các hệ thống MMDS & CATV nhưng hiện nay phần lớn người ta ứng dụng ADSL cho việc truy
cập Internet tốc độ cao
Công nghệ ADSL
* ADSL vận hành làm sao :
ADSL tìm cách khai thác phần băng thông tương tự còn chưa được sử dụng trên đường dây
nối từ thuê bao tới tổng đài nội hạt (đường dây này được thiết kế để chuyển tải dải phổ tần số
(frequency spectrum) choán bởi cuộc thoại bình thường. Tuy nhiên nó cũng có thể chuyển tải
các tần số cao hơn dải phổ tương đối hạn chế dành cho thoại đó là dải phổ mà ADSL sử dụng)
* So sánh giữa ADSL & PSTN / ISDN :
PSTN / ISDN ADSL
Công nghệ quay số (dial – up) Kết nối trực tiếp & liên tục (always on)
Cho phép ta sử dụng fax, dữ liệu Chỉ truyền tải dữ liệu tới Internet
tới Internet Kết nối tới một ISP định trước
Ngắt truy cập tới Internet khi ta Vừa truy cập Internet vừa gọi điện thoại
thực hiện cuộc gọi Tốc độ Upload 640kbps / Download 2Mbps
Tốc độ 56kbps / 128kbps
Công nghệ ADSL
* Bảng mô tả tốc độ của từng công nghệ :
Công nghệ ADSL
* ADSL được sử dụng trên thế giới :
Dịch vụ Mega VNN
* Mega VNN :
- Dịch vụ Mega VNN là dịch vụ truy nhập Internet băng rộng qua mạng VNN của Tổng Công Ty
Bưu Chính Việt Nam (VNPT), dịch vụ này cho phép khách hàng truy nhập Internet tốc độ cao
trên công nghệ đường dây thuê báo số bất đối xứng. VDC chủ trì, quản lý và cung cấp dịch vụ.
* Đặc điểm dịch vụ Mega VNN :
- Cung cấp dịch vụ truy cập Internet tốc độ cao dựa trên đôi cáp đồng có sẵn.
- Sử dụng điện thoại cùng lúc truy cập Internet.
- Tốc độ truy cập Internet rất cao : Downstream / Upstream : 2Mbps / 640kbps.
* Lợi ích khi sử dụng Mega VNN :
- Tốc độ truy cập Internet cao.
- Luôn sẳn sàng ( always on ), không tín hiệu bận, không thời gian chờ.
- Sử dụng được nhiều dịch vụ gía trị gia tăng khác trên đường truyền.
- Dễ sử dụng + chi phí thấp.
- Giá rẻ, dùng đến đâu trả đến đó.
.
Cấu trúc mạng tổng thể mạng ADSL
Sơ đồ đấu nối mạng ADSL tại các tỉnh
Sơ đồ nguyên lý mạng ADSL tại các tỉnh
Sơ đồ đấu nối ADSL tại Bưu Điện
Thiết bị ZyXel IES 2000
Khái quát cấu hình & Nguyên lý hoạt động
Một số đặc điểm kỹ thuật cần lưu ý
* Cấu hình các thông số cổng
- Được khai báo trên hệ thống DSLAM
- Bưu điện địa phương thực hiện việc khai báo các thông số cổng cho từng khách hàng
* Quản lý và cấp phát IP cho các đầu cuối khách hàng
- BRAS cấp phát tự động mỗ khi khách hàng thiết lập kết nối (IP động).
- Mỗi khách hàng được cấp 1 địa chỉ IP công cộng (puplic IP)
- Vùng địa chỉ IP dành sẳn để cấp phát cho khách hàng được khai báo sẵn trên BRAS
Khái quát cấu hình & Nguyên lý hoạt động
Một số đặc điểm kỹ thuật cần lưu ý
* Xác thực quyền truy cập
- Toàn bộ cơ sở dữ liệu tài khoản người sử dụng ADSL được quản lý trên hệ thống cơ sở
dữ liệu tại VDC.
- Hệ thống xác thực quyền truy nhập (Radius) và ghi dữ liệu cước truy nhập Internet ADSL
được đặt tại VDC.
* Ghi cước
- Dữ liệu cước lưu lượng của khách hàng được ghi thông qua hệ thống Radius và cơ sở dữ
liệu tại VDC.
- VDC thực hiện việc tính cước và chuyển số liệu cho Bưu Điện địa phương.
Khái quát cấu hình & Nguyên lý hoạt động
Một số đặc điểm kỹ thuật cần lưu ý
* Yêu cầu cơ lý
- Chủng loại : Cáp đồng xoắn đôi dùng trong mạng điện thoại truyền thống, đáp ứng các tiêu
chuần cơ lý theo tiêu chuẩn ngành về cáp viễn thông.
- Cự ly tuyến cáp : Phụ thuộc vào các yếu tố (xem bảng)
+ Tốc độ truyền
+ Công nghệ DSL (ADSL, HDSL, VDSL . . . )
+ Đường kính dây dẫn (cỡ dây)
- Nguyên tắc đấu nối mạch rẽ : Chiều dài tổng các mạch rẽ không vượt quá 750m trong đó
không có nhánh rẽ nào hơn 600m. Khuyến cáo không có mạch rẽ nào trong khoảng cách
300m từ thiết bị đầu cuốI.
- Yêu cầu đảm bảo giữ đúng đôi xoắn cáp : Cáp bị xoắn đôi sẽ sinh nhiễu xuyên âm lớn.
- Không tồn tại cuộn gia cảm trên suốt tuyến.
Yêu cầu kỹ thuật đường dây ADSL
* Yêu cầu cơ lý
Mối quan hệ giữa cự ly tuyến cáp - chiều dài dây & tốc độ truyền
Chiều dài đường dây thuê bao cho phép của các dịch vụ xDSL (Bất kể cỡ dây)
Yêu cầu kỹ thuật đường dây ADSL
* Yêu cầu về đặc tính điện
1. Điện áp 1 chiều – xoay chiều : Dây - dây, dây - đất
2. Điện trở cách điện DC : Dây - dây, dây - đất > 5MΩ
3. Điện trở mạch vòng (ngắn mạch đầu xa) : < 1300Ω
4. Điện trở một chiều theo chiều dài dây :
Yêu cầu kỹ thuật đường dây ADSL
* Yêu cầu về đặc tính điện
8. Suy hao xuyên âm đầu gần đầu xa : Suy hao xuyên âm đầu gần
Suy hao xuyên âm đầu xa
Yêu cầu kỹ thuật đường dây ADSL
*
Ví dụ các thông số của 1 đuờng thuê bao ADSL
* Giả sử cần xác định các thông số cho tuyến cáp loại 0.4mm để lắp cho 1 thuê
bao ADSL tốc độ 2 Mbps
- Cự ly tối đa cho phép (tra bảng) : <=4Km
- Điện trở vòng 1 chiều : 4 x 2 x 139 = 1112 Ohm ( < 1300 )
- Điện dung cho phép (cáp có trên 13 dôi) : 4 x 52 = 208 nF
- Suy hao truyền dẫn cho phép :
+ Tại 1kHz : 8 x 1.85 = 14.8 dB
+ Tại 150kHz : 8 x 12.3 = 98.4 dB
+ Tại 772kHz : 8 x 23.6 = 188.8 dB
(139 là tiêu chuẩn của ngành với cáp loại 0.4mm vớI 1km <=139Ohm)
Các bước lắp đặt đường dây ADSL
*
Các bước lắp đặt 1 đuờng dây thuê bao ADSL
- Bước 1 : Đo thử đường dây trước khi lắp đặt
- Bước 2 : Kiểm tra đồng bộ & tốc độ truyền thực tế
- Bước 3 : Lắp đặt tại nơi khách hàng sử dụng dịch vụ
- Bước 4 : kiểm tra thông tuyến
Các bước lắp đặt đường dây ADSL
*
- Bước 1 : Đo thử đường dây trước khi lắp đặt
1. Đo diện áp một chiều – xoay chiều
2. Đo điện trở cách điện
3. Đo điện trở mạch vòng
4. Đo điện dung
5. Phát hiện & định vị cuộn cảm
6. Đo cân bằng áp
7. Đo suy hao truyền dẫn
8. Đo suy hao xuyên âm đầu gần đầu xa
9. Đo nhiễu
10. Đo xác định cáp bị tách đôi
11. Đo xác định tốc độ bit truyền dẫn tối đa trên dường dây
(Từ 1 – 4 s/d thiết bị đo truyền thống, 5 – 11 s/d thiết bị chuyên dụng)
Các bước lắp đặt đường dây ADSL
*
Thực hiện các bước
- Bước 2 : Kiểm tra đồng bộ và tốc độ truyền thực tế Sử dụng các máy đo chuyên dụng, thực
hiện theo mô hình giả lập
Các bước lắp đặt đường dây ADSL
*
Các khuyến cáo về thiết kế & lắp đặt cáp cho thuê bao ADSL
- Loại cáp : nên sử dụng loại cáp trên toàn tuyến
- Không lắp thêm cuộn tải, gia cảm, biến áp
- Hạn chế tối đa mối nối, không sử dụng nút bấm nối cáp (nút áo)
- Không dùng tách đôi các đôi cáp sử dụng cho ADSL
- Hạn chế tối đa việc chập đôi cáp
- Gắn thêm bộ bảo vệ quá áp
- Đường dây thuê bao từ tập điểm đến nhà thuê bao phải là cáp xoắn đôi
-Sử dụng hộp nối dây chuyên, có 3 chấu - nối đất
Các bước lắp đặt đường dây ADSL
*
Các khuyến cáo về thiết kế & lắp đặt cáp cho thuê bao ADSL
- Hạn chế tối đa kéo dây phụ với khoảng cách dài.
- Lắp đặt song song nhiều máy điện thoại tại nhà thuê bao có thể gây ảnh hưởng xấu đến
khả năng truyền tín hiệu, hạn chế tối đa việc mắc song song máy điện thoạI.
- Nên dùng cáp xoắn đôi cho đường dây thuê bao trong nhà trong trường hợp dài hơn 2m.
- Chú ý khoảng cách giữa đường dây xDSL & đường dây điện và các thiết bị gây nhiễu điện.
- Lưu ý : hạn chế việc cấp các đơi cáp trực thông cho các dịch vụ truyền số liệu khác trên
cùng sợi cáp với đôi cáp ADSL dễ sinh nhiễu do phổ không tương hợp hoặc công suất
phát lớn gây ảnh hưởng đến dịch vụ ADSL.
Các bước lắp đặt đường dây ADSL
*
Trình tự lắp đặt một thuê bao ADSL mới
- Bước 1 : Nhận yêu cầu - khảo sát, đo kiểm & lắp đặt đường cáp
- Bước 2 : Tạo cổng trên DSLAM
- Bước 3 : Tạo Account trên hệ thống Visa
- Bước 4 : Lắp đặt & kiểm tra toàn trình
Khai báo ADSL tại Bưu Điện
*
Trên visa : ( Tại đầu bưu điện )
Các thông số cho acount khách hàng :
User name : khách hàng đăng ký hoặc bưu điện quy định
Password : khách hàng đăng ký hoặc bưu điện quy định
Slot : 0
Port : 0
VPI : 0
VCI : Giá trị VLANID ( Tương ứng với vị trí port, file chi tiết đã gửi cho từng tỉnh )
Khai báo ADSL tại khách hàng
Trên thiết bị đầu cuối phía khách hàng :
Cấu hình PPPOE : Vào menu Basic Setup hoặc WAN setting hoặc ATM setting ( tuỳ loại modem), chọn các thông số sau:
VPI: 0
VCI: Tuỳ theo quy định từng Tỉnh (Tiền Giang, Tây Ninh : 32; Vĩnh Long, Bến Tre, Sóc Trăng, Long An, Bạc Liêu, Trà Vinh : 35)
Encapsulation: LLC
Protocol : PPPoE
Username: Username kết nối ADSL đã đăng ký
Password: Password kết nối ADSL đã đăng ký
Sau khi điền xong các thông số trên chọn Save để lưu . chờ khoảng 1 phút để Router ghi lại cấu hình vào Flash Rom, sau khi Router đã ghi cấu hình vào Flash Rom thì bấy giờ có thể dùng được Internet
Khai báo ADSL tại khách hàng
Để kiểm tra kết nối :
Muốn biết kết nối được vào Internet và các thông số có đúng hay chưa vào
Diagnostic Test Nếu trong bảng Diagnostic test các dòng đều Pass nghĩa là cấu hình đúng, các thông số đúng ( trừ các dòng OAM). Nếu Fail ở dòng nào thì kiểm tra lại thông số Check - - Ethernet LAN Connection: Nếu Pass tức có nối từ cổng RJ45 của Router tới Hub/Switch hoặc máy tính, nếu Fail hoặc là không có gắn dây mạng hoặc dây mạng bị lỗi nên kiểm tra lại dây mạng, đầu cắm và cách bấm dây cable RJ45.
Checking ADSL Connection: Đây là bước kiểm tra mối thiết lập kết nối DSL và sự đồng bộ từ Modem ADSL của đến nhà cung cấp dịch vụ nếu Testing ADSL Synchronization là Pass tức line ADSL đã có hiệu lực và đã đồng bộ, nếu Fail nên kiểm tra lại line ADSL ( chú ý kiểm tra lại cách mắc dây điện thoại, line ADSL không chấp nhận mắc Paralel hay có mắc qua tổng đài, hộp chống sét. Nếu đã kiểm tra line ADSL rồi mà vẫn Fail thì nên liên hệ với VDC hỗ trợ.
Khai báo ADSL tại khách hàng
- ATM OAM Segment Loop Back và ATM OAM End to End Loop Back : Nếu Fail kiểm tra lại VPI/VCI (được gán là 0/35).
- Check PPP Connection : Nếu Fail kiểm tra lại Username, Password ( Kiểm tra lại phím caps lock, các bộ gõ tiếng Việt, tiếng Hoa...) nếu vẫn Fail kiểm tra lại Encapsulation Protocol là PPPoE.
- Các thông số khi kết nối thành công thể hiện trên trang chủ của modem : gồm link ADSL, link PPPoE đã có địa chỉ IP do BRAS cấp thay đổi IP gateway, các thông số cho Lan được thiết lập tuỳ theo yêu cầu sử dụng.
- Địa chỉ DNS dành cho các khách hàng ADSL : Trên modem ADSL phía khách hàng, khai báo cấu hình DNS để nhận địa chỉ DNS động từ BRAS bằng cách : Bật chế độ cho phép lấy thông số máy chủ DNS do BRAS cấp phát trong quá trình thiết lập PPP.
- Trên các PC trên mạng LAN của khách hàng cấu hình địa chỉ DNS trên PC là địa chỉ cổng LAN của modem/router ADSL sử dụng
- Địa chỉ DNS : 203.162.4.190 và 203.162.4.191
Các bước lắp đặt đường dây ADSL
*
Cấu hình trên thiết bị Speed Touch 530 Multi Gateways ADSL Router
* Điều kiện :
- Hệ điều hành : Win9x, Windows NT, Windows 2000, Windows XP, ME v.v
- Máy tính : Tối thiểu Intel Pentium 133Mhz trở lên, 128MB Ram cho Wndows 2000/NT/XP,
64MB Ram cho Windows 95/98/ME, HDD còn trống 100MB, CDROM
- Máy tính có cổng USB hoặc có giao tiếp mạng Ethernet ( Nếu dùng trong mạng LAN cho
nhiều máy )
- Đăng ký sử dụng Mega VNN
Cấu hình thiết bị sử dụng dịch vụ
*
Cấu hình trên thiết bị Speed Touch 530 Multi Gateways ADSL Router
* Các bước cài đặt :
- Bước 1 : Gắn Router Speed Touch 530 vào máy tính qua dây cable USB kèm theo
- Bước 2 : Cắm nguồn cho Router Speed Touch 530, kế tiếp bấm vào nút power của Router.
- Bước 3 : Windows sẽ nhận ra Router và yêu cầu cài driver cho Router
(Bạn chỉ đường dẫn chứa driver trong CD ROM kèm theo)
Cấu hình thiết bị sử dụng dịch vụ
Các bước cài đặt
Cấu hình thiết bị sử dụng dịch vụ
Các bước cài đặt
Cấu hình thiết bị sử dụng dịch vụ
Các bước cài đặt
Cấu hình thiết bị sử dụng dịch vụ
Các bước cài đặt
Cấu hình thiết bị sử dụng dịch vụ
Các bước cài đặt
Cấu hình thiết bị sử dụng dịch vụ
Các bước cài đặt
Cấu hình thiết bị sử dụng dịch vụ
Các bước cài đặt
Cấu hình thiết bị sử dụng dịch vụ
Các bước cài đặt
Cấu hình Router để dùng chung Internet trong mạng LAN
* Bạn mở Internet Explorer & nhập địa chỉ IP : http://10.0.0.138
* Để xem cấu hình Router Menu Basic Chọn System Info, tại Diagnostic
nếu phần Test và Result hiện lên :
+ Dấu Check √ Router tốt
+ Nếu có một trong 3 Result x Kiểm tra lại
* Xem tình trạng kết nối & điều chỉnh User name & Password
- Chọn Basic menu Connect
- Tình trạng đường truyền : Link là connectd & state là Up kết nối được với Internet
Save ALL Để lưu lại cấu hình mới cho Router
Cấu hình thiết bị sử dụng dịch vụ
Cấu hình Router để dùng chung Internet trong mạng LAN
* Chỉnh lại Password bảo vệ hệ thống ADSL Modem / Router
- Chọn Basic menu System Password
- Bạn Nhập Password mới & nhập một lần nữa để xác nhận nhấn nút Apply
- Nhấp Save ALL để ghi lại cấu hình
* Cấu hình kết nối Internet
- Nếu bạn dùng một máy đơn gắn với ADSL Modem qua cổng USB sau khi hoàn tất , bạn có thể
truy cập vào Internet ngay lập tức
- Chia sẻ kết nối cho mạng LAN
Cấu hình thiết bị sử dụng dịch vụ
Cấu hình mặc định của Speed Touch 530 Router
- IP address : 10.0.0.138
- VPI * VCI = 8 * 35 / VPI * VCI = 0 * 35
- System Password ( mật khẩu để vào cấu hình Router Speed Touch 530 mặc nhiên là không gán
Password )
- DHCP Server : disable
- DNS Server : disable
- Master firewall : enable
Cấu hình thiết bị sử dụng dịch vụ
Khôi phục lại cấu hình mặc định cho Speed Touch 530 Router
- Bước 1 : Cắm nguồn cho Router.
- Bước 2 : Nhấn nút nguồn Router (giữ khoảng 1 giây).
- Bước 3 : Bạn quan sát thấy đèn tín hiệu nguồn trên Router nhấp nháy, bạn nhấn nút nguồn của
Router một lần nữa (giữ khoảng 1 giây).
- Bước 4 : Lúc này đèn nguồn của Router sẽ hết nhấp nháy và chuyển sang màu xanh, bạn chờ
khoảng 6 giây đèn nguồn của Router sẽ tiếp tục nhấp nháy.
Bước 5 : Lúc này tất cả các đèn tín hiệu sẽ lóe lên màu xanh và bây giờ Router của bạn đã được
Reset về cấu hình mặc định của nhà sản xuất.
Khắc phục sự cố
Hiện tượng, nguyên nhân & cách xử lý
* Đèn nguồn :
Khắc phục sự cố
Hiện tượng, nguyên nhân & cách xử lý
* Đèn DSL / WAN :
Khắc phục sự cố
Hiện tượng, nguyên nhân & cách xử lý
* Đèn mạng LAN :
* Đèn USB :
Khắc phục sự cố
Khi có sự cố, các bước kiểm tra như sau :
Bước 1 : Kiểm tra đèn link DSL, nếu có Alarm hoặc báo Fail khi kiểm tra trên modem ta kiểm tra cáp và kiểm tra đấu nối tại đầu DSLAM.
Nếu vẫn không bắt tay được thì thông báo với VDC để kiểm tra thiết bị. Nếu link DSL tốt thì ta qua bước 2.
Bước 2 : Kiểm tra xem trên modem đã được cấp IP thực hay chưa ? Trên thiết bị đầu cuối có một phần để kiểm tra phần này, nếu báo authentication faii thì kiểm tra lại user/password, VPI/VCI khai báo trên modem đã đúng hay chưa ? Các thông số khai báo trên visa đã đúng chưa. Nếu các giá trị đã đúng mà vẫn không thấy Ip được cấp thì thông báo VDC. Nếu thấy Ip thực, qua bước 3.
Bước 3 : Ping kiểm tra kết nối từ máy tính khách hàng đến modem. Nếu ok, ping kiểm tra DNS, các trang web trong và ngoài nước.
Chi phí lắp đặt ADSL
Chi phí lắp cáp & giá cước hiện nay
* Chi phí lắp đặt cáp ADSL (cáp mới)
- Tại Bưu Điện địa phương : 1.000.000đ (giá trên chưa bao gồm VAT & chi phí lắp đặt).
* Các trường hợp khác
- Khách hàng đăng ký dịch vụ Mega VNN trên đường dây thuê bao điện thoại cố định hoặc
đường dây ISDN có sẳn, thu 50% cước hòa mạng.
- Chuyển đổI thuê bao từ Internet trực tiếp sang ADSL cũng thu 50% cước hòa mạng.
- Chuyển đổI từ thuê bao xDSL Wan sang ADSL thì không thu cước hòa mạng.
Chi phí lắp đặt ADSL
Chi phí cước hàng tháng :
- Cước tối đa : (Áp dụng trong trường hợp tổng cước thuê bao và cước truy nhập Internet
vượt quá mức cước tối đa) : 908.091/tháng
- Cước thuê bao ADSL : 181.818/tháng
- Cước truy nhập Internet : (tính trên 1Mbyte lưu lượng gửI/nhận)
+ 2GB đầu tiên : 82/Mb
+ Từ trên 2GB đến 8GB : 64/Mb
+ Từ trên 8GB trở đi : 45/Mb
(Các mức cước trên không bao gồm cước thuê bao điện thoại nội hạt cước liên lạc điện
thoại trong nước và quốc tế, cước các dịch vụ giá trị gia tăng trên mạng Internet)
Dịch vụ Mail Offline
Mô hình hoạt động của dịch vụ Mail Offline
Dịch vụ Mail Offline
Đặc điểm của dịch vụ Mail Offline
1. Gửi & nhận email qua mạng Internet VNN 1260
- Tài khoản : user email / pass email ( miễn phí )
2. Sử dụng thư điện tử bằng tên miền đăng ký :
- Ví dụ : abc.com.vn / bcd.vnn.vn
3. Không giới hạn số lượng hộp thư
4. Chi phí thấp và hiệu quả cao so với các phương tiện viễn thông khác như gửi qua đường
bưu chính, fax, điện tín .v.v
Dịch vụ Mail Offline
Yêu cầu thiết bị & cài đặt dịch vụ :
1. Thiết bị : Modem, line điện thoại, máy chủ, LAN .
2. Software : Vpop3, Mail Exchange, Mail Deamon v.v.v
3. Các bước cài đặt dịch vụ :
- Bước 1 : Cài Dial - Up Networking ( user email / pass email / phone : 1260 )
- Bước 2 : Cài đặt thông số cho mail server : Máy chủ : 203.162.4.148
+ Mail account : ? ( Khai thác mạng cung cấp )
+ Domain : ? ( Vnic cung cấp )
- Bước 3 : Sử dụng phần mềm mail server
+ Tạo account cho nhân viên
+ Lập lịch v.v.v.
Dịch vụ Mail Offline
Các bước cài đặt :
Dịch vụ Mail Offline
Các bước cài đặt :
Dịch vụ Mail Offline
Các bước cài đặ :
Dịch vụ Mail Offline
Các bước cài đặt :
Dịch vụ Mail Offline
Các bước cài đặt :
Dịch vụ Mail Offline
Các bước cài đặt :
Dịch vụ Mail Offline
Thiết lập các thông số Domain & POP
- Click Setup Primary domain Domain ISP
Dịch vụ Mail Offline
Thiết lập các thông số Domain & POP
- Tại mục Domain name nhập : Tên miền mà khách hàng đăng ký với VDC
- Tại mục Hello domain : Nhập giống như trên
- Tại mục Domain IP : Chương trình sẽ nhận ra IP của Mail server
- Tại mục ISP / Gateway host IP or domain name
Nhập : 203.162.4.148 or mr.vnn.vn
- Cuối cùng ta chọn : Send only umleliverable outbound mail this host/OK
Dịch vụ Mail Offline
Thiết lập các thông số Domain & POP
- Tại mục Domain name nhập : Tên miền mà khách hàng đăng ký với VDC
- Tại mục Hello domain : Nhập giống như trên
- Tại mục Domain IP : Chương trình sẽ nhận ra IP của Mail server
- Tại mục ISP / Gateway host IP or domain name
Nhập : 203.162.4.148 or mr.vnn.vn
- Cuối cùng ta chọn : Send only umleliverable outbound mail this host/OK
Dịch vụ WiFi@VNN
- Dịch vụ WIFI@VNN: WIFI@VNN là dịch vụ truy cập Internet không dây tốc độ cao ứng
dụng chuẩn công nghệ WLAN 802.11 a/b do Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam
thiết lập, phát triển, quản lý khai thác và kinh doanh.
- Các cá nhân dùng Laptop, PDA, Pocket PC (như các doanh nhân, khách du lịch).
Các khách sạn, công ty… sử dụng dich vụ để kinh doanh hoặc quản lý hoạt động của mình.
- Cá nhân, hộ gia đình sử dụng PC có card WiFi.
Dịch vụ WiFi@VNN
- Giai đoạn I: từ 25/11/2003 đến hết năm 2003 cung cấp dịch vụ trả trước.
- Giai đoạn II: từ đầu năm 2004, cung cấp dịch vụ trả sau và dịch vụ WIFI-Roaming (dịch vụ
truy cập Internet không dây chuyển vùng quốc tế).
- Truy cập Internet mà không cần tới bất kỳ một dây dẫn nào.
Có thể truy nhập Internet ở bất cứ đâu, bất cứ lúc nào, kể cả khi đang dự họp, đang tham
gia các cuộc hội thảo, tham dự triển lãm.
- Chủ động quản lý được mức sử dụng theo nhu cầu
Lợi ích dịch vụ WiFi@VNN
Đặc biệt thuận tiện và hữu ích cho hoạt động tác nghiệp của các phóng viên báo chí, truyền
hình, giới truyền thông.
- Với cùng một thẻ truy cập Internet trả trước, khách hàng có thể sử dụng chung cả dịch vụ
VNN1260-P và dịch vụ WIFI@VNN (chung một account cho 2 dịch vụ)
- Khách hàng đã từng sử dụng dịch vụ VNN1260-P cũng được sử dụng dịch vụ WIFI@VNN
Đăng ký sử dụng dịch vụ WiFi@VNN
- Phương thức trả trước (Prepaid)
- Khách hàng mua thẻ truy cập Internet trả trước tại các bưu cục, các đại lý, điểm bán thẻ của
VDC.
- Cào lớp tráng bạc để biết mã số bí mật (PIN code).
- Truy cập trang Web cung cấp dịch vụ : http://prepaid.vnn.vn/wifi/
- Nạp số Serial và mã số bí mật (PIN) trên thẻ, khai báo Account + mật khẩu và các thông tin cá
nhân.
- Phương thức trả sau và dịch vụ WIFI-Roaming : Dự kiến chuẩn bị cung cấp Q1 - 2005.
Cài đặt dịch vụ WiFi@VNN
* Yêu cầu cấu hình tối thiểu
- Windows 2000, Windows XP hoặc Windows 98, Windows Me v.v.v
- Bộ vi xử lý 486 (33-MHz)
- Tối thiểu 16 MB RAM
- Ổ cứng còn trống ít nhất 39 MB
Giá cước dịch vụ WiFi@VNN
Website sử dụng dịch vụ WiFi@VNN
Các dịch vụ gía trị gia tăng
http://www.truongthi.com.vn
Dịch vụ VNN/Infogate
Dịch vụ VNN/Infogate
* Giới thiệu dịch vụ :
- VNN-Infogate là dịch vụ tích hợp thông tin giữa mạng VNN/Internet với mạng
điện thoạI di động & hệ thống nhắn tin.
* Tên gọi dịch vụ :
Tên viết tắt : VNN-Infogate
Tên đầy đủ : Dịch vụ nhắn tin VNN/Internet
Dịch vụ VNN/Infogate
* Các loạI dịch vụ trên VNN - Infogate
Dịch vụ :
Bạn có thể gửi tin nhắn từ trang web VNN – Infogate đến máy điện thoạI di động
Dịch vụ :
Bạn thông báo đến máy điện thoạI di động, máy nhắn tin của bạn khi có thư điện tử mới
Dịch vụ :
Nhắc bạn lịch làm việc, các cuộc hẹn, sự kiện quan trọng theo giờ, theo ngày đến máy di động, nhắn tin.
Dịch vụ VNN/Infogate
* Các loạI dịch vụ trên VNN - Infogate
Dịch vụ :
Từ trang web Infogate bạn có thể đặt những điệu nhạc vui nhộn tớI máy di động của mình.
Dịch vụ :
Bạn có thể gửi đến máy điện thoại di động của ngườI thân cùa mình những hình ảnh ngộ nghĩnh.
Dịch vụ :
Bạn có thể gửi đến máy điện thoại di động của ngườI thân cùa mình những
hình ảnh ngộ nghĩnh kèm theo những lời nhắn.
Dịch vụ thẻ gọi 1717
Dịch vụ thẻ gọi Phone VNN xanh
Dịch vụ thẻ gọi Phone VNN xanh
http://fone.vnn.vn/greencard
Kết nối trực tiếp
Dịch vụ Internet trực tiếp
- Xuất phát từ nhu cầu sử dụng Internet tốc độ cao theo ý muốn nhưng không muốn phụ
thuộc vào mạng truyền dẫn công cộng và dùng chung như kết nối gián tiếp.
- Khách hàng muốn xây dụng và quản trị các máy chủ dùng riêng : Web server, Mail server
v.v.v. đây là ưu đểm tuyệt đối so với việc sử dụng ADSL.
- Khả năng sử dụng dịch vụ không hạn chế 24/24 kết nối toàn cầu.
Internet trực tiếp đáp ứng tất cả các nhu cầu trên của khách hàng thông qua việc sử dụng
kêng truyền dẫn riêng của bưu điện để kết nối Internet tốc độ cao do đó dịch vụ còn được
gọi là thuê kênh riêng.
Kết nối trực tiếp
* Thiết bị :
- Mạng LAN
- 01 Sync Modem tốc độ 64kbps 2Mbps (NTU)
- 01 V35 Cable
- 01 Router (thiết bị định tuyến)
- Router Configuration Charge
- Domain Name * .vn (tên miền riêng)
* Yêu cầu phần mềm :
- MS Windows NT, 2000, 2003, Win 9X . . .
- MS Exchange Server 5.5, 2000, Vpop3, Mdaemon . . .
- MS Proxy server, Wingate, Winroute . . .
* Dịch vụ :
- Internet trực tiếp (dedicated lines )
- Thích hợp cho các công ty, doanh nghiệp, tổ chức qui mô vừa & lớn.
Kết nối trực tiếp
* Khai thác các ứng dụng khi sử dụng dịch vụ :
- WEB Server / MAIL Server, FTP Server, DHCP Server, DNS Server
- Firewall / Các giải pháp riêng cho từng hệ thống mạng khách hàng
* Lợi ích :
- Thường xuyên có các giao dịch trên mạng Internet
- Chi nhánh ở khắp mọi nơi trong cả nước và trên thế giới
- Sử dụng Internet với băng thông rộng, tốc độ cao và ổn định
- Hệ thống vận hành liên tục
- Sử dụng Internet và thư điện tử không giới hạn
- Quảng bá Website, thực hiện các chiến dịch tiếp thị rộng rãi toàn cầu
- Bạn có thể mở ra cho mình những kênh phân phối bán hàng trên Internet
- An toàn với chất lượng và tốc độ cao.
Kết nối trực tiếp
- 1 địa chỉ IP, sẽ khảo sát mới nếu cần cấp thêm địa chỉ IP.
- Hỗ trợ đăng ký tên miền, địa chỉ IP.
- Hỗ trợ đăng ký đường truyền dẫn nội hạt.
- 1 Website miễn phí với dung lượng 20MB trên mạng của VDC trong 01 năm.
- Cung cấp các tiện ích dự phòng với mức giá ưu đãi (Dự phòng qua Wireless hoặc ISDN)
Kết nối trực tiếp
* Dịch vụ miễn phí
- Hỗ trợ sử dụng dịch vụ 24/24, 7 ngày trong tuần thông qua các phương tiện hỗ trợ công
cộng như website, e-mail, thoại hỗ trợ miễn phí 18001260.
- Các phềm mềm về mail client, chatting và diệt virut (download trên website của VDC và
các đơn vị cùng phối hợp).
- Dịch vụ tư vấn thiết lập mạng.
- Dịch vụ thiết kế website.
- Dịch vụ đào tạo khách hàng.
* Dịch vụ thu phí
- Mở rộng dung lượng web (tăng thêm n*5MB).
- Dịch vụ đăng ký Domain name của Tổng cục Bưu điện cấp.
- Dịch vụ cung cấp kênh dự phòng (truyền dẫn,...).
Điểm mạnh dịch vụ trực tiếp của VNPT
- Mạng lưới dung cao – Nhà cung cấp tầng trên (Backbone capacity, Bandwidth)
- Độ bao phủ mạng : 64/64 POPs
- Tốc độ đa dạng : nx64... 155, an toàn trong kết nối.
- Đa dạng các hình thức kết nối : FR, X.25, TDM, Wireless, VSAT...
- Giải pháp trọn gói- tổng thể và đồng nhất : Tư vấn, thiết bị, phần mềm, đào tạo, chuyển
giao công nghệ.
- Hỗ trợ chuyên nghiệp : 24x7, điện thoại nóng- miễn phí : 18001260
Điểm mạnh dịch vụ trực tiếp của VNPT
- VNIX – lượng content lớn
- Đa dạng các dịch vụ gia tăng giá trị và dịch vụ cộng thêm cho khách hàng : BGP-4,
- Primary and secondary DNS, proxy cache to assit managing C-network.
- SLA, SLG
- Khách hàng có thể quản lý và giám sát chất lượng dịch vụ cung cấp trực tuyến qua mạng
Kết nối trực tiếp
Đăng ký & giá dịch vụ
* Đăng ký dạng ISP : * Đăng ký dạng IXP :
Kiểu kết nối : Trực tiếp Kiểu kết nối : Trực tiếp
Tốc độ kết nối vào VNN : Tốc độ kết nối vào VNN :
64Kbps – 2Mbps 64Kbps – 2Mbps
Mở các service ports : Mail, Ftp Mở hầu hết các service ports
Web, Telnet …
Phạm vi truy cập : VNN & Internet Phạm vi truy cập : VNN & Internet
Giá cước : Giá cước :
* Hình thức tính cước :
- Tính theo thuê bao hàng tháng
- Tính theo dung lượng
Kết nối trực tiếp
Bảng giá dịch vụ
1. Cước cài đặt ( Thu 1 lần ) :
2. Cước hàng tháng :
- Cước hàng tháng tính theo lưu lượng sử dụng của thuê bao :
Gồm 2 phần cứng là cước thuê cổng và phần mềm tính theo khối lượng sử dụng
- Cước tối đa :
Áp dụng trong trường hợp cước thuê cổng và cước sử dụng qua mức cước tối đa.
Kết nối trực tiếp
Kết nối trực tiếp
Kết nối trực tiếp
Kết nối không dây
Mô hình đấu nối cơ bản
Thiết bị
Router Cisco
Thiết bị
Modem
Thiết bị
Cisco & Sonic Firewall
Minh họa các mô hình kết nối trực tiếp
Minh họa các mô hình kết nối trực tiếp
Minh họa các mô hình kết nối trực tiếp
Kết nối qua mạng truyền số liệu
* Thiết bị cần thiết :
- Mạng LAN
- 01 Sync Modem tốc độ 64kbps 2Mbps
- 01 V35 Cable
- 01 Router
- Router Configuration Charge
* Dịch vụ :
- X25, Frame Relay
* Khai thác các ứng dụng của dịch vụ :
- Kết nối các mạng hình nhện hoặc mạng ngang cấp " Meshed LAN Peer-to Peer Networking" - Frame Relay ứng dụng trong kết nối các mạng cục bộ (LAN), mạng diện rộng WAN, MAN.
Kết nối qua mạng truyền số liệu
- Frame Relay hỗ trợ chuẩn SNA của IBM.
- Phục vụ cho các ứng dụng về tiếng nói Frame Relay
- Đặc biệt có hiệu quả đối với các cơ sở có nhu cầu sử dụng thường xuyên, yêu cầu tính bảo mật thông tin cao.
* Cung cấp kết nối thông qua các kênh ảo cố định PVC, khi khách hàng có nhu cầu kết nối giữa 2 điểm VDC sẽ thiết lập các thông số trên các node Frame Relay tạo ra các kênh ảo cố định.
* CIR (Committed Information Rate) : Tốc độ truyền dữ liệu mà VDC cam kết bảo đảm cho khách hàng.
Kết nối qua mạng truyền số liệu
Kết nối qua mạng truyền số liệu
Kết nối qua mạng truyền số liệu
Kết nối qua mạng truyền số liệu
Cước dịch vụ Frame Relay
1. Cước cài đặt ( thu một lần ) :
Kết nối qua mạng truyền số liệu
2. Cước thuê cổng hàng tháng :
Kết nối qua mạng truyền số liệu
- Cổng Frame Relay liên tỉnh có thể sử dụng để liên lạc Frame Relay nội tỉnh mà không phải
thanh toán thêm cước thuê cổng Frame Relay nội tỉnh.
- Cổng Frame Relay quốc tế có thể sử dụng để liên lạc Frame Realy nội tỉnh và
liên tỉnh mà không phải thanh toán thêm cước thuê cổng Frame Relay nội tỉnh và liên tỉnh.
Kết nối qua mạng truyền số liệu
3. Cước PVC/CIR :
Kết nối qua mạng truyền số liệu
1. Vùng cước dịch vụ Frame Relay trong nước :
- Cận vùng : Vùng 1 đến vùng 3 , vùng 3 đến vùng 2 và ngược lại.
- Cách vùng : Vùng 1 đến vùng 2 và ngược lại
- Vùng 1 : Gồm các tỉnh thành phía Bắc đến tỉnh Quảng Bình
- Vùng 3 : Gồm các tỉnh thành phố từ Quảng Trị đến Khánh Hòa & Đắc Lắc
- Vùng 2 : Các tỉnh thành phố còn lại
2. Vùng cước dịch vụ Frame Relay quốc tế :
- Vùng 1 : áp dụng cho khách hàng tại Việt Nam sử dụng dịch vụ đến các
nước Japan, China, Singapore, Thailand, Hongkong, Laos, Cambodia, Malaysia, Indonesia
Philippines, Taiwan, South Korea, East Timor
- Vùng 2 : áp dụng với khách hàng Việt Nam sử dụng dịch vụ đến các nước còn lại
Dịch vụ VPN - MPLS
* Giới thiệu công nghệ VPN
VPN truyền dữ liệu thông qua các tunnel.
- Mọi packet khi truyền trên tunnel đều được đóng gói trong các gói IP.
- Việc đóng hay mở gói do các VPN gateway thực hiện.
- Giải pháp VPN được thiết kế cho các công ty có xu hướng tăng khả năng
- Kết nối từ xa và các hoạt động phân bố rộng.
Thành phần tunnel trong VPN : Tunnel là kết nối điểm-điểm thông qua mạngcông cộng như
Internet.
- Thành phần security : dùng để bảo mật dữ liệu khi truyền trên tunnel.
Dịch vụ VPN - MPLS
* Các giao thức của VPN
Hiện nay có hai giao thức chủ yếu được sử dụng cho VPN là IPsec và MPLS
- IPSec là chuẩn tạo thêm sự bảo mật cho TCP/IP.
- MPLS là chuẩn mã hoá gói tin IP dựa trên việc gán nhãn gói tin bằng cách
thêm tiếp đầu 64 bit vào địa chỉ IP. Khác với IPSec thiết bị đầu cuối phải tiến hành mã hoá gói tin.
Dịch vụ VPN - MPLS
Các loại hình VPN
Dịch vụ VPN - MPLS
Các loại hình VPN
Các loại hình VPN được phân làm 03 loại chính sau :
Access VPN : cung cấp kết nối từ xa an toàn giữa hai cá nhân hoặc mạng nội bộ thông qua mạng
công cộng với chính sách mạng dùng riêng.
- Intranet VPN : cho phép kết nối giữa các chi nhánh ở xa trong cùng mạng cục bộ thông qua mạng
công cộng.
Extranet VPN : mở rộng các kết nối trong mạng cục bộ ra các mạng khác thông qua mạng công
cộng.
Dịch vụ VPN - MPLS
Khái quát về MPLS
MPLS là một cơ chế chuyển tiếp trong đó các gói được chuyển đi
dựa vào các nhãn.
Nhãn tương ứng với mạng IP đích.
Nhãn có thể chứa các thông tin thêm như QoS hoặc địa chỉ nguồn.
- MPLS hỗ trợ các giao thức khác ngoài IP.
Dịch vụ VPN - MPLS
Chỉ có các router rìa phải thực hiện tra cứu thông tin đường đi
- Các router core chuyển nhãn dựa trên tra cứu bảng các nhãn và
tráo đổi nhãn.
Dịch vụ VPN - MPLS
Nhãn MPLS
- MPLS dùng nhãn có kích thước 32 bit chứa các thông tin sau :
- Nhãn có kích thước 20 bit
- Trường thông tin mở rộng 3 bit
- Bit chỉ định hết Stack
- Trường TTL 8 bit
Dịch vụ VPN - MPLS
Giới thiệu VPN - MPLS
* Mạng truyến thống dùng Router
- Mạng truyền thống dùng Router kết nối các khách hàng với nhau dùng
- Router thông qua các kết n
 









Các ý kiến mới nhất