Tìm kiếm Bài giảng
Tam giác cân

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh Tuấn
Ngày gửi: 16h:07' 05-01-2022
Dung lượng: 408.1 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh Tuấn
Ngày gửi: 16h:07' 05-01-2022
Dung lượng: 408.1 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
HÌNH HỌC
TIẾT 29
NĂM HỌC: 2021-2022
NGUYỄN THANH TUẤN
Kiểm tra bài cũ: Các dạng tam giác đã biết
Các tam giác trên đều có điểm chung gì đặc biệt ?
M
P
N
F
D
E
A
C
B
Tam giác nhọn
Tam giác tù
Tam giác vuông
1. Định nghĩa
_Tam giác cân là tam giác có hai cạnh bằng nhau._
§6. TAM GIÁC CÂN
Vậy muốn vẽ một tam giác cân, ta vẽ như thế nào?
__
Ví dụ: Vẽ tam giác ABC cân tại A
C
B
A
0 Cm
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
THCS Phulac
§6. TAM GIÁC CÂN
1. Định nghĩa
+ Vẽ đoạn thẳng BC
+ Vẽ (B; r), (với r )
+ Vẽ (C; r), (với r )
Hai cung tròn này cắt nhau tại A. Nối đoạn thẳng AB, AC ta được ABC cân tại A.
* Cách vẽ tam giác cân
A
C
B
1. Định nghĩa
Góc ở đỉnh
Cạnh bên
Góc ở đáy
Cạnh đáy
Tam giác ABC cân tại A AB = AC
§6. TAM GIÁC CÂN
4
2
2
2
2
H
E
D
C
B
A
Tìm các tam giác cân trên hình. Kể tên các cạnh bên, cạnh đáy, góc ở đáy, góc ở đỉnh của các tam giác cân đó.
ADE
ABC
ACH
§6. TAM GIÁC CÂN
1. Định nghĩa
4
2
2
2
2
H
E
D
C
B
A
§6. TAM GIÁC CÂN
1. Định nghĩa
Tam giác cân
Cạnh bên
Cạnh đáy
Góc ở
đáy
Góc ở
đỉnh
ABC
ADE
ACH
AB; AC
AD; AE
AH; AC
DE
BC
HC
Cho tam giác ABC cân tại A. Tia phân giác của góc A cắt BC tại D. Hãy so sánh
§6. TAM GIÁC CÂN
D
A
C
B
Xét ∆ABD và ta có:
… = AC (gt)
AD là cạnh chung
Do đó … = ∆ACD (c.g.c)
Vậy (2 góc tương ứng)
Chứng minh
GT
Cho ∆ABD có: AB = ... ,
KL
So sánh
D
A
C
B
AB
∆ACD
∆ABD
AC
_Trong một tam giác cân, hai góc ở đáy bằng nhau._
* Định lý 1:
∆ABC cân tại A
GT
KL
2. Tính chất:
§6. TAM GIÁC CÂN
A
C
B
Bài 48 (sgk/127): _Cắt tấm bìa hình tam giác cân. Hãy gấp tấm bìa đó sau cho hai cạnh bên trùng nhau để kiểm tra rằng hai góc ở đáy bằng nhau._
_Nếu một tam giác có hai góc ở đáy bằng nhau thì tam giác đó là tam giác cân._
∆ABC có
∆ABC cân tại A
GT
KL
* Định lý 2:
2. Tính chất:
§6. TAM GIÁC CÂN
A
C
B
Bài 44 (sgk/125): _Cho ∆ABC có B = C. Tia phân giác của A cắt BC tại D. Chứng minh rằng_
_a) Δ ADB = Δ ADC _
_b) AB = AC_
A
C
D
B
1
2
1
2
Trong Δ ADB cã: D1 = 1800 – (B + A1)
Δ ADC cã: D2 = 1800 – (C + A2 )
B = C (gt); A1 = A2 (gt)
=> D1 = D2
Do đó Δ ADB = Δ ADC ( g.c.g)
=> AB = AC (hai cạnh tương ứng)
Chứng minh (Bài 44/sgk/125)
XÐt Δ ADB vµ Δ ADC cã:
A1 = A2 (gt)
AD: chung
D1 = D2 (cmt)
§6. TAM GIÁC CÂN
* Định lý 2:
Bài tập: Cho tam giác như hình vẽ, ΔGHI là tam giác gì ? Vì sao ?
40
°
70
°
I
H
G
Vậy ∆GHI cân tại I
70
°
§6. TAM GIÁC CÂN
C
B
A
3. Tam giác vuông cân
* Định nghĩa: _Tam giác vuông cân là tam giác vuông có hai cạnh góc vuông bằng nhau._
Tính số đo mỗi góc nhọn của một tam giác vuông cân.
_* _Tính chất:_ Trong tam giác vuông cân mỗi góc nhọn có số đo bằng 450._
450
450
§6. TAM GIÁC CÂN
4. Tam giác đều
* Định nghĩa: _Tam giác đều là tam giác có ba cạnh bằng nhau._
§6. TAM GIÁC CÂN
C
B
A
Vẽ tam giác đều ABC
* Vì sao ? * Tính số đo mỗi góc của tam giác ABC.
C
B
A
4. Tam giác đều
§6. TAM GIÁC CÂN
*_ Trong một tam giác đều, mỗi góc bằng 600_
* Hệ quả:
*_ Nếu một tam giác có ba góc bằng nhau thì tam giác đó là tam giác đều._
*_Nếu một tam giác cân có một góc bằng 600 thì tam giác đó là tam giác đều._
60
°
60
°
60
°
C
B
A
60
°
C
B
A
C
B
A
4. Tam giác đều
§6. TAM GIÁC CÂN
Bài tập 49/127 - sgk
a) Tính các góc ở đáy của một tam giác cân biết góc ở đỉnh bằng 400.
40
°
C
B
A
40
°
40
°
C
B
A
§6. TAM GIÁC CÂN
b) Tính góc ở đỉnh của một tam giác cân biết góc ở đáy bằng 400.
Góc ở đỉnh=
- 2.Số đo 1 góc ở đáy
Số đo 1 góc ở đáy=
Số đo góc ở đỉnh
Trong tam giác thường :
Số đo 1 góc =
- tổng số đo 2 góc đã biết
Cách tính số đo góc :
Trong tam giác cân :
Bài tập : Điền câu thích hợp vào các vị trí (1),(2),(3),(4) để hoàn thành sơ đồ sau:
Có hai cạnh bằng nhau
Có một góc bằng 600
Có một góc vuông
Có ba cạnh bằng nhau
Có hai cạnh bằng nhau
Có một góc vuông
Tam gi¸c
Tam giác vuông
Tam giác vuông cân
Tam giác đều
Tam giác cân
(4)
(2)
(1)
(3)
Củng cố Hướng dẫn về nhà
* Học định nghĩa, tính chất, các dấu hiệu nhận biết tam giác cân, tam giác vuông cân, tam giác đều. * Làm các bài tập 46, 47,48,49,50. * Chuẩn bị bài tập phần luyện tập. *Đọc bài đọc thêm SGK/128.
Duyệt của tổ chuyên môn
Tiết 29
Ngày 18 tháng 12 năm 2021
Tổ trưởng
Nguyễn Phước Duy
TIẾT 29
NĂM HỌC: 2021-2022
NGUYỄN THANH TUẤN
Kiểm tra bài cũ: Các dạng tam giác đã biết
Các tam giác trên đều có điểm chung gì đặc biệt ?
M
P
N
F
D
E
A
C
B
Tam giác nhọn
Tam giác tù
Tam giác vuông
1. Định nghĩa
_Tam giác cân là tam giác có hai cạnh bằng nhau._
§6. TAM GIÁC CÂN
Vậy muốn vẽ một tam giác cân, ta vẽ như thế nào?
__
Ví dụ: Vẽ tam giác ABC cân tại A
C
B
A
0 Cm
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
THCS Phulac
§6. TAM GIÁC CÂN
1. Định nghĩa
+ Vẽ đoạn thẳng BC
+ Vẽ (B; r), (với r )
+ Vẽ (C; r), (với r )
Hai cung tròn này cắt nhau tại A. Nối đoạn thẳng AB, AC ta được ABC cân tại A.
* Cách vẽ tam giác cân
A
C
B
1. Định nghĩa
Góc ở đỉnh
Cạnh bên
Góc ở đáy
Cạnh đáy
Tam giác ABC cân tại A AB = AC
§6. TAM GIÁC CÂN
4
2
2
2
2
H
E
D
C
B
A
Tìm các tam giác cân trên hình. Kể tên các cạnh bên, cạnh đáy, góc ở đáy, góc ở đỉnh của các tam giác cân đó.
ADE
ABC
ACH
§6. TAM GIÁC CÂN
1. Định nghĩa
4
2
2
2
2
H
E
D
C
B
A
§6. TAM GIÁC CÂN
1. Định nghĩa
Tam giác cân
Cạnh bên
Cạnh đáy
Góc ở
đáy
Góc ở
đỉnh
ABC
ADE
ACH
AB; AC
AD; AE
AH; AC
DE
BC
HC
Cho tam giác ABC cân tại A. Tia phân giác của góc A cắt BC tại D. Hãy so sánh
§6. TAM GIÁC CÂN
D
A
C
B
Xét ∆ABD và ta có:
… = AC (gt)
AD là cạnh chung
Do đó … = ∆ACD (c.g.c)
Vậy (2 góc tương ứng)
Chứng minh
GT
Cho ∆ABD có: AB = ... ,
KL
So sánh
D
A
C
B
AB
∆ACD
∆ABD
AC
_Trong một tam giác cân, hai góc ở đáy bằng nhau._
* Định lý 1:
∆ABC cân tại A
GT
KL
2. Tính chất:
§6. TAM GIÁC CÂN
A
C
B
Bài 48 (sgk/127): _Cắt tấm bìa hình tam giác cân. Hãy gấp tấm bìa đó sau cho hai cạnh bên trùng nhau để kiểm tra rằng hai góc ở đáy bằng nhau._
_Nếu một tam giác có hai góc ở đáy bằng nhau thì tam giác đó là tam giác cân._
∆ABC có
∆ABC cân tại A
GT
KL
* Định lý 2:
2. Tính chất:
§6. TAM GIÁC CÂN
A
C
B
Bài 44 (sgk/125): _Cho ∆ABC có B = C. Tia phân giác của A cắt BC tại D. Chứng minh rằng_
_a) Δ ADB = Δ ADC _
_b) AB = AC_
A
C
D
B
1
2
1
2
Trong Δ ADB cã: D1 = 1800 – (B + A1)
Δ ADC cã: D2 = 1800 – (C + A2 )
B = C (gt); A1 = A2 (gt)
=> D1 = D2
Do đó Δ ADB = Δ ADC ( g.c.g)
=> AB = AC (hai cạnh tương ứng)
Chứng minh (Bài 44/sgk/125)
XÐt Δ ADB vµ Δ ADC cã:
A1 = A2 (gt)
AD: chung
D1 = D2 (cmt)
§6. TAM GIÁC CÂN
* Định lý 2:
Bài tập: Cho tam giác như hình vẽ, ΔGHI là tam giác gì ? Vì sao ?
40
°
70
°
I
H
G
Vậy ∆GHI cân tại I
70
°
§6. TAM GIÁC CÂN
C
B
A
3. Tam giác vuông cân
* Định nghĩa: _Tam giác vuông cân là tam giác vuông có hai cạnh góc vuông bằng nhau._
Tính số đo mỗi góc nhọn của một tam giác vuông cân.
_* _Tính chất:_ Trong tam giác vuông cân mỗi góc nhọn có số đo bằng 450._
450
450
§6. TAM GIÁC CÂN
4. Tam giác đều
* Định nghĩa: _Tam giác đều là tam giác có ba cạnh bằng nhau._
§6. TAM GIÁC CÂN
C
B
A
Vẽ tam giác đều ABC
* Vì sao ? * Tính số đo mỗi góc của tam giác ABC.
C
B
A
4. Tam giác đều
§6. TAM GIÁC CÂN
*_ Trong một tam giác đều, mỗi góc bằng 600_
* Hệ quả:
*_ Nếu một tam giác có ba góc bằng nhau thì tam giác đó là tam giác đều._
*_Nếu một tam giác cân có một góc bằng 600 thì tam giác đó là tam giác đều._
60
°
60
°
60
°
C
B
A
60
°
C
B
A
C
B
A
4. Tam giác đều
§6. TAM GIÁC CÂN
Bài tập 49/127 - sgk
a) Tính các góc ở đáy của một tam giác cân biết góc ở đỉnh bằng 400.
40
°
C
B
A
40
°
40
°
C
B
A
§6. TAM GIÁC CÂN
b) Tính góc ở đỉnh của một tam giác cân biết góc ở đáy bằng 400.
Góc ở đỉnh=
- 2.Số đo 1 góc ở đáy
Số đo 1 góc ở đáy=
Số đo góc ở đỉnh
Trong tam giác thường :
Số đo 1 góc =
- tổng số đo 2 góc đã biết
Cách tính số đo góc :
Trong tam giác cân :
Bài tập : Điền câu thích hợp vào các vị trí (1),(2),(3),(4) để hoàn thành sơ đồ sau:
Có hai cạnh bằng nhau
Có một góc bằng 600
Có một góc vuông
Có ba cạnh bằng nhau
Có hai cạnh bằng nhau
Có một góc vuông
Tam gi¸c
Tam giác vuông
Tam giác vuông cân
Tam giác đều
Tam giác cân
(4)
(2)
(1)
(3)
Củng cố Hướng dẫn về nhà
* Học định nghĩa, tính chất, các dấu hiệu nhận biết tam giác cân, tam giác vuông cân, tam giác đều. * Làm các bài tập 46, 47,48,49,50. * Chuẩn bị bài tập phần luyện tập. *Đọc bài đọc thêm SGK/128.
Duyệt của tổ chuyên môn
Tiết 29
Ngày 18 tháng 12 năm 2021
Tổ trưởng
Nguyễn Phước Duy
 








Các ý kiến mới nhất