Tâm lí học (CĐ-ĐH).

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Văn Lưu
Ngày gửi: 20h:26' 22-05-2025
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Võ Văn Lưu
Ngày gửi: 20h:26' 22-05-2025
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
THÀNH VIÊN NHÓM 2
Võ Thị Thương
Phạm Thị Khánh Linh
Nguyễn Thị Hồng Mến
Nguyễn Thị Mỹ Ngân
Lê Thị Nguyệt
Chủ đề 2.
Phân tích nội dung và vai trò của các thành phần của hoạt động học.
Đâu là những khó khăn – thuận lợi của học sinh tiểu học trong hoạt động học tập.
Phân tích mối quan hệ giữa hoạt động dạy và hoạt động học ở tiểu học
Hoạt động học là hoạt động đặc thù của con người được điều khiển bởi
mục đích tự giác là lĩnh hội những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo mới, những
hình thức hành vi, những dạng hoạt động nhất định và các giá trị của nền
Khái niệm
hoạt động
học
văn hóa xã hội.
Đây là một dạng hoạt động đặc thù của con người, là hoạt động có ý thức
nhằm thay đổi bản thân chủ thể của hoạt động học (học sinh). Hoạt động
này chỉ có thể thực hiện ở một trình độ khi mà con người có được khả
năng điều chỉnh những hành động của mình bởi một mục đích đã được ý
thức. Khả năng này chỉ được bắt đầu hình thành vào lúc 5 - 6 tuổi.
1. Động cơ
học tập
Nội dung: Là lý do thúc đẩy học sinh tham gia vào hoạt
động học, có thể là động cơ bên ngoài (được thưởng, được
khen) hoặc bên trong (ham hiểu biết, muốn tiến bộ).
Vai trò: Giúp học sinh chủ động, tích cực và bền bỉ trong
học tập. Động cơ đúng đắn sẽ giúp hoạt động học đạt hiệu
quả cao.
Động cơ bên trong (nội tại):
Là khi em học vì niềm yêu thích, sự tò mò hoặc cảm giác tự hào
khi hiểu một điều gì đó.
Em yêu thích môn Văn nên muốn đọc và viết thật giỏi.
Động cơ bên ngoài (ngoại tại):
Là khi em học vì một mục tiêu, phần thưởng, hoặc áp lực từ bên
ngoài.
Học giỏi để đạt học bổng, giảm gánh nặng tài chính cho gia đình.
Nội dung: Là cái đích mà học sinh cần đạt được sau mỗi hoạt động học
(VD: hiểu được khái niệm phân số, biết viết đoạn văn).
Ví dụ: Muốn viết một đoạn văn hay, trước hết cần xác định rõ mục đích
2. Mục đích
học tập
và chủ đề của đoạn văn viết nên lập dàn ý ngắn gọn, gồm câu mở đầu
nêu rõ ý chính, các câu thân đoạn triển khai ý bằng cách giải thích, dẫn
chứng hoặc phân tích, và cuối cùng là câu kết thúc để khẳng định lại nội
dung. Khi viết, cần chú ý dùng từ ngữ chính xác, câu văn mạch lạc, liên
kết hợp lý giữa các ý. Viết xong nên đọc lại để chỉnh sửa lỗi chính tả,
ngữ pháp và đảm bảo đoạn văn diễn đạt rõ ràng.
Vai trò: Định hướng cho hành động học, giúp học sinh biết mình cần
đạt được điều gì và lựa chọn cách học phù hợp.
Nội dung: Bao gồm các cách thức, kỹ năng mà học sinh sử dụng
trong quá trình học (VD: ghi chép, đặt câu hỏi, hợp tác nhóm...).
3. Phương
pháp và
hành động
học tập
Vai trò: Là phương tiện để thực hiện mục đích học tập. Hành
động học càng linh hoạt, phù hợp thì hiệu quả học càng cao.
Ví dụ: Phương pháp ghi nhớ bằng sơ đồ tư duy (Mind Map):
Em vẽ sơ đồ phân nhánh để hệ thống kiến thức Tự nhiên xã hội lớp 3 Bài 20
trang 83
Câu 2: Quan sát hình 3 và cho biết chức năng từng bộ phận của cơ quan tuần hoàn.
II. Thuận lợi và khó khăn của học sinh tiểu học trong học tập
1. Thuận lợi
Tâm lý hiếu động, tò mò, dễ bị kích thích bởi cái mới.
Ở độ tuổi hình thành nền tảng trí tuệ, nhận thức nhanh nếu có môi trường phù hợp.
Thích được khen ngợi, dễ tạo động cơ học tập tích cực.
Có khả năng tiếp thu thông qua trò chơi, hình ảnh, hoạt động trải nghiệm.
2. Khó khăn
Chưa có khả năng tự học, phụ thuộc nhiều vào người lớn.
Khả năng tập trung kém, dễ bị phân tán.
Vốn sống, kinh nghiệm còn hạn chế nên khó hiểu được những nội dung trừu tượng.
Kỹ năng tư duy logic, phản biện chưa phát triển hoàn thiện.
Khái niệm: hoạt động dạy và hoạt động học ở tiểu học
Hoạt động dạy học là quá trình,
trong đó dưới sự lãnh đạo, tổ
chức, điều khiển của giáo viên,
học viên tự giác, tích cực, chủ
động, tự tổ chức, tự điều khiển
hoạt động học tập nhằm thực
hiện tốt các nhiệm vụ dạy học.
Hoạt động học là một hoạt động có mục
đích của người học nhằm lĩnh hội những tri
thức, kĩ năng, kĩ xảo mới, những kinh
nghiệm của xã hội loài người được kết tinh
trong văn hóa xã hội; học là một trong
những loại hình nhận thức, quá trình học
của người học có thể diễn ra dưới sự tác
động trực tiếp của giáo viên như diễn ra
trong tiết học, hoặc dưới tác động gián tiếp
của giáo viên như việc tự học ở nhà của học
sinh.
Mối quan hệ
giữa hoạt động
dạy và hoạt
động học ở tiểu
học
- Dạy và học là hai hoạt động không tách rời nhau mà có mối quan hệ
thống nhất biện chứng với nhau, trong đó hoạt động dạy của giáo viên
giữ vai trò chủ đạo, người học tự giác, tích cực, chủ động học tập nhằm
thực hiện những nhiệm vụ dạy học.
- Giáo viên đề ra nhiệm vụ, yêu cầu nhận thức, đưa học sinh vào tình
huống có vấn đề, kích thích tư duy của học sinh, để học sinh tự đưa ra
nhiệm vụ học tập của mình.
- Học sinh ý thức được nhiệm vụ cần giải quyết, có nhu cầu giải quyết
nhiệm vụ dưới sự chỉ đạo của giáo viên ở các mức độ khác nhau.
Tài liệu
Sách giáo khoa lớp 3 sách kết nối tri thức
Đề cương tâm lý học tiểu học.
Võ Thị Thương
Phạm Thị Khánh Linh
Nguyễn Thị Hồng Mến
Nguyễn Thị Mỹ Ngân
Lê Thị Nguyệt
Chủ đề 2.
Phân tích nội dung và vai trò của các thành phần của hoạt động học.
Đâu là những khó khăn – thuận lợi của học sinh tiểu học trong hoạt động học tập.
Phân tích mối quan hệ giữa hoạt động dạy và hoạt động học ở tiểu học
Hoạt động học là hoạt động đặc thù của con người được điều khiển bởi
mục đích tự giác là lĩnh hội những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo mới, những
hình thức hành vi, những dạng hoạt động nhất định và các giá trị của nền
Khái niệm
hoạt động
học
văn hóa xã hội.
Đây là một dạng hoạt động đặc thù của con người, là hoạt động có ý thức
nhằm thay đổi bản thân chủ thể của hoạt động học (học sinh). Hoạt động
này chỉ có thể thực hiện ở một trình độ khi mà con người có được khả
năng điều chỉnh những hành động của mình bởi một mục đích đã được ý
thức. Khả năng này chỉ được bắt đầu hình thành vào lúc 5 - 6 tuổi.
1. Động cơ
học tập
Nội dung: Là lý do thúc đẩy học sinh tham gia vào hoạt
động học, có thể là động cơ bên ngoài (được thưởng, được
khen) hoặc bên trong (ham hiểu biết, muốn tiến bộ).
Vai trò: Giúp học sinh chủ động, tích cực và bền bỉ trong
học tập. Động cơ đúng đắn sẽ giúp hoạt động học đạt hiệu
quả cao.
Động cơ bên trong (nội tại):
Là khi em học vì niềm yêu thích, sự tò mò hoặc cảm giác tự hào
khi hiểu một điều gì đó.
Em yêu thích môn Văn nên muốn đọc và viết thật giỏi.
Động cơ bên ngoài (ngoại tại):
Là khi em học vì một mục tiêu, phần thưởng, hoặc áp lực từ bên
ngoài.
Học giỏi để đạt học bổng, giảm gánh nặng tài chính cho gia đình.
Nội dung: Là cái đích mà học sinh cần đạt được sau mỗi hoạt động học
(VD: hiểu được khái niệm phân số, biết viết đoạn văn).
Ví dụ: Muốn viết một đoạn văn hay, trước hết cần xác định rõ mục đích
2. Mục đích
học tập
và chủ đề của đoạn văn viết nên lập dàn ý ngắn gọn, gồm câu mở đầu
nêu rõ ý chính, các câu thân đoạn triển khai ý bằng cách giải thích, dẫn
chứng hoặc phân tích, và cuối cùng là câu kết thúc để khẳng định lại nội
dung. Khi viết, cần chú ý dùng từ ngữ chính xác, câu văn mạch lạc, liên
kết hợp lý giữa các ý. Viết xong nên đọc lại để chỉnh sửa lỗi chính tả,
ngữ pháp và đảm bảo đoạn văn diễn đạt rõ ràng.
Vai trò: Định hướng cho hành động học, giúp học sinh biết mình cần
đạt được điều gì và lựa chọn cách học phù hợp.
Nội dung: Bao gồm các cách thức, kỹ năng mà học sinh sử dụng
trong quá trình học (VD: ghi chép, đặt câu hỏi, hợp tác nhóm...).
3. Phương
pháp và
hành động
học tập
Vai trò: Là phương tiện để thực hiện mục đích học tập. Hành
động học càng linh hoạt, phù hợp thì hiệu quả học càng cao.
Ví dụ: Phương pháp ghi nhớ bằng sơ đồ tư duy (Mind Map):
Em vẽ sơ đồ phân nhánh để hệ thống kiến thức Tự nhiên xã hội lớp 3 Bài 20
trang 83
Câu 2: Quan sát hình 3 và cho biết chức năng từng bộ phận của cơ quan tuần hoàn.
II. Thuận lợi và khó khăn của học sinh tiểu học trong học tập
1. Thuận lợi
Tâm lý hiếu động, tò mò, dễ bị kích thích bởi cái mới.
Ở độ tuổi hình thành nền tảng trí tuệ, nhận thức nhanh nếu có môi trường phù hợp.
Thích được khen ngợi, dễ tạo động cơ học tập tích cực.
Có khả năng tiếp thu thông qua trò chơi, hình ảnh, hoạt động trải nghiệm.
2. Khó khăn
Chưa có khả năng tự học, phụ thuộc nhiều vào người lớn.
Khả năng tập trung kém, dễ bị phân tán.
Vốn sống, kinh nghiệm còn hạn chế nên khó hiểu được những nội dung trừu tượng.
Kỹ năng tư duy logic, phản biện chưa phát triển hoàn thiện.
Khái niệm: hoạt động dạy và hoạt động học ở tiểu học
Hoạt động dạy học là quá trình,
trong đó dưới sự lãnh đạo, tổ
chức, điều khiển của giáo viên,
học viên tự giác, tích cực, chủ
động, tự tổ chức, tự điều khiển
hoạt động học tập nhằm thực
hiện tốt các nhiệm vụ dạy học.
Hoạt động học là một hoạt động có mục
đích của người học nhằm lĩnh hội những tri
thức, kĩ năng, kĩ xảo mới, những kinh
nghiệm của xã hội loài người được kết tinh
trong văn hóa xã hội; học là một trong
những loại hình nhận thức, quá trình học
của người học có thể diễn ra dưới sự tác
động trực tiếp của giáo viên như diễn ra
trong tiết học, hoặc dưới tác động gián tiếp
của giáo viên như việc tự học ở nhà của học
sinh.
Mối quan hệ
giữa hoạt động
dạy và hoạt
động học ở tiểu
học
- Dạy và học là hai hoạt động không tách rời nhau mà có mối quan hệ
thống nhất biện chứng với nhau, trong đó hoạt động dạy của giáo viên
giữ vai trò chủ đạo, người học tự giác, tích cực, chủ động học tập nhằm
thực hiện những nhiệm vụ dạy học.
- Giáo viên đề ra nhiệm vụ, yêu cầu nhận thức, đưa học sinh vào tình
huống có vấn đề, kích thích tư duy của học sinh, để học sinh tự đưa ra
nhiệm vụ học tập của mình.
- Học sinh ý thức được nhiệm vụ cần giải quyết, có nhu cầu giải quyết
nhiệm vụ dưới sự chỉ đạo của giáo viên ở các mức độ khác nhau.
Tài liệu
Sách giáo khoa lớp 3 sách kết nối tri thức
Đề cương tâm lý học tiểu học.
 







Các ý kiến mới nhất