Tìm kiếm Bài giảng
Tập 1 - Bài 2: Về thăm quê - Luyện tập: Từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động, câu giới thiệu, câu nêu hoạt động. Viết tin nhắn.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: coppy có chỉnh sửa
Người gửi: triệu vy
Ngày gửi: 20h:18' 14-09-2025
Dung lượng: 22.2 MB
Số lượt tải: 50
Nguồn: coppy có chỉnh sửa
Người gửi: triệu vy
Ngày gửi: 20h:18' 14-09-2025
Dung lượng: 22.2 MB
Số lượt tải: 50
Số lượt thích:
0 người
Thứ Ba ngày 09 tháng 9 năm 2025
Đọc
Khởi động
Hỏi – đáp
theo nhóm
đôi
Bức tranh vẽ
gì?
Đọc văn bản
Về thăm quê
Nghỉ hè em thích nhất
Vườn bà có nhiều quả
Được theo mẹ về quê
Chẳng mấy lúc bà ăn
Bà em cũng mừng ghê
Bà bảo thích để dành
Khi thấy em vào ngõ
Cho cháu về ra hái.
Mảnh vườn quê bé nhỏ
Em mồ hôi nhễ nhại
Bao nhiêu là thứ cây
Bà theo quạt liền tay.
Bà mỗi năm mỗi gầy
Từ tay bà gió đến
Chắc bà luôn vất vả
Thơm bao hương quả vườn
Thoáng nghe bà kể chuyện
Gió thơm say chập chờn.
(Xuân Hoài)
mỗi năm
chẳng mấy lúc
luôn vất vả
nhễ nhại
quạt liền tay
Luyện
đọc từ
khó
Nghỉ hè/ em thích nhất/
Được theo mẹ về quê/
Luyện
đọc câu
1
Luyện đọc theo
đoạn
Nghỉ hè em thích
nhất
Được theo mẹ về
quê
2 Bà em cũng mừng
Mảnh vườn
ghê quê bé
Khi thấy nhỏ
em vào ngõ
Về thăm quê
5
3
Vườn bà có nhiều
quả
Thơm bao hương quả
vườn
Chẳng mấy lúc bà
ăn
Thoáng nghe bà kể
chuyện
4Bà bảo thích để
Em mồ hôi nhễ
dành
nhại
Cho cháu
về ra
Bao nhiêu là thứ cây
Bà theo quạt liền
hái.
Bà mỗi năm mỗi gầy
tay.
Chắc bà luôn vất vả
Từ tay bà gió đến
Gió thơm say chập
chờn.
Luyện đọc
nối tiếp
(Xuân Hoài)
1
Luyện đọc theo
đoạn
Nghỉ hè em thích
nhất
Được theo mẹ về
quê
2 Bà em cũng mừng
Mảnh vườn
ghê quê bé
Khi thấy nhỏ
em vào ngõ
Về thăm quê
5
3
Vườn bà có nhiều
quả
Thơm bao hương quả
vườn
Chẳng mấy lúc bà
ăn
Thoáng nghe bà kể
chuyện
4Bà bảo thích để
Em mồ hôi nhễ
dành
nhại
Cho cháu
về ra
Bao nhiêu là thứ cây
Bà theo quạt liền
hái.
Bà mỗi năm mỗi gầy
tay.
Chắc bà luôn vất vả
Từ tay bà gió đến
Gió thơm say chập
chờn.
Luyện đọc
theo nhóm
(Xuân Hoài)
Trả lời câu
hỏi
Câu 1: Bạn nhỏ thích nhất điều gì khi nghỉ hè?
Khi nghỉ hè, bạn nhỏ thích nhất được
theo mẹ về quê.
Gợi ý: Em đọc kĩ khổ thơ đầu
tiên để trả lời câu hỏi.
Câu 2: Những câu thơ sau giúp em hiểu điều gì về bạn nhỏ?
Những câu thơ trên là lời của bạn nhỏ kể về bà
của mình. Qua những câu thơ này, em cảm thấy bạn
nhỏ rất quan tâm đến bà, bạn rất yêu bà của mình.
Câu 3: Kể những việc làm nói lên tình yêu thương của
bà dành cho con cháu.
Những việc làm nói lên tình yêu thương của
bà dành cho con cháu là:
Bà để dành quả trong vườn cho cháu
về hái
Khi cháu nhễ nhại mồ hôi thì bà đi theo quạt
cho cháu
Kể chuyện cho cháu nghe.
Câu 3: Theo em, vì sao bạn nhỏ thấy vui thích trong
kì nghỉ hè ở quê?
Bạn nhỏ thấy vui thích
trong kì nghỉ hè ở quê vì
bạn được gặp bà của mình,
được làm những việc mà ở
thành phố bạn ấy không thể
làm được.
NỘI DUNG BÀI
Bài thơ thể hiện tình cảm, suy nghĩ của
bạn nhỏ khi nghỉ hè được về thăm bà và cảm
nhạn được những tình cảm của bà dành cho
cháu.
Học thuộc lòng
Học thuộc lòng
Về thăm quê
5
3
1
Nghỉ hè em thích
nhất
Được theo mẹ về
quê
2 Bà em cũng mừng
Mảnh vườn
ghê quê bé
Khi thấy nhỏ
em vào ngõ
Vườn bà có nhiều
quả
Thơm bao hương quả
vườn
Chẳng mấy lúc bà
ăn
Thoáng nghe bà kể
chuyện
4Bà bảo thích để
Em mồ hôi nhễ
dành
nhại
Cho cháu
về ra
Bao nhiêu là thứ cây
Bà theo quạt liền
hái.
Bà mỗi năm mỗi gầy
tay.
Chắc bà luôn vất vả
Từ tay bà gió đến
Gió thơm say chập
chờn.
Cá nhân
nhóm lớp
(Xuân Hoài)
Viết
Ôn viết chữ hoa a,
ă, â
1. Tư thế ngồi viết:
- Lưng thẳng, không tì ngực vào bàn.
- Đầu hơi cúi.
- Mắt cách vở khoảng 25 đến 30 cm.
- Tay phải cầm bút.
- Tay trái tì nhẹ lên mép vở để giữ.
- Hai chân để song song thoải mái.
2. Cách cầm bút:
- Cầm bút bằng 3 ngón tay: ngón cái,
ngón trỏ, ngón giữa.
- Khi viết, dùng 3 ngón tay di chuyển
bút từ trái sang phải, cán bút nghiêng
về phía bên phải, cổ tay, khuỷu tay và
cánh tay cử động mềm mại, thoải mái;
- Không nên cầm bút tay trái.
1. Ôn viết chữ hoa A, Ă,
Â
1. Ôn viết chữ hoa A, Ă,
Â
1. Ôn viết chữ hoa A, Ă,
Â
1. Ôn viết chữ hoa A, Ă,
Â
VIẾT BẢNG
VIẾT VỞ
TẬP VIẾT
2. Viết ứng dụng
a. Viết tên
riêng
VIẾT BẢNG
VIẾT VỞ
TẬP VIẾT
Đông Anh là huyện nằm ở phía bắc Thủ đô
Hà Nội, cách trung tâm thành phố 15 km.
2. Viết ứng dụng
b. Viết
câu
Những chữ nào viết
Câu ca dao giới thiệu về
hoa?
Những chữ viết hoa là: A, Đ, G, L, T,
một miền quê có di tích
V.
gắn liền với câu chuyện
An Dương Vương xây Cổ
Loa.
Viết câu ứng dụng vào
vở
Tiết 3 – 4
Luyện từ
và câu
1. Tìm từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động
Bài tập 1. Dựa vào tranh, tìm từ ngữ chỉ sự vật, hoạt
động (theo mẫu).
Mẫu
Từ ngữ chỉ sự vật
Chỉ người
Bác nông
dân
(…)
Từ ngữ chỉ
Chỉ con vật hoạt động
gặt lúa
Con trâu
(…)
gặm cỏ
(…)
Em quan sát thật kĩ bức tranh và dựa
vào mẫu để tìm các từ ngữ thích hợp.
Từ ngữ chỉ sự vật
Chỉ người
Chỉ con vật
Từ ngữ chỉ
hoạt động
Bác nông dân
Con vịt
Gặt lúa
Bạn nữ
Con trâu
Gặm cỏ
Bạn nam
Con chuồn chuồn
Chăn trâu
2. Đặt câu giới thiệu và câu nêu hoạt
động
Bài tập 2. Dựa vào từ ngữ tìm được ở bài
tập 1, đặt câu giới thiệu và câu nêu
hoạt động
Câu giới thiệu
M: Các cô bác nông dân là những
người làm ra lúa gạo.
b. Câu nêu hoạt động
M: Các cô bác nông dân đang gặt
lúa.
Đáp án gợi ý:
a. Câu giới thiệu
- Con trâu là người bạn của bác nông
dân.
- Thả diều là trò chơi của tuổi thơ.
- Chuồn chuồn là một loài động vật nhỏ
bé.
b. Câu nêu hoạt động
- Bạn nam đang ngồi trên lưng trâu.
- Phía xa, bạn nhỏ đang thả diều.
- Đàn vịt đang bơi lội dưới con sông nhỏ.
Câu 3: Ghép từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột
B để tạo câu. Chép lại các câu đó
• Chim chóc đua nhau
hót trong vòm cây.
• Bầy ong bay đi tìm hoa.
• Đàn cá bơi dưới hồ
nước.
Luyện viết
tin nhắn
1. Nhận biết
các cách viết
tin nhắn
Bài tập 1: So sánh để tìm ra điểm
khác nhau giữ hai tin nhắn.
a. Người viết tin nhắn và người nhận tin
nhắn
b. Nội dung tin nhắn
c. Phương tiện thực hiện
a. Người viết tin nhắn và người nhận
tin nhắn
Hình 1:
Người viết: Tuấn
Người nhận: Hưng
Hình 2:
Người viết: Cháu Phương
Người nhận: Bà
b. Nội dung tin nhắn
Hình 1: Hẹn bạn ra sân bóng
Hình 2: Thông báo với bà rằng đã về nhà
hẹn bà hè sang năm lại về với bà
c. Phương tiện thực hiện
Hình 1: Viết thư tay
Hình 2: Gửi tin nhắn trên điện thoại
Cách viết tin
nhắn trên
điện thoại
2. Thực hành
viết tin nhắn
Bài tập 2: Em hãy soạn tin nhắn
với một trong các tình huống
sau:
a. Em nhắn người thân mua cho mình
một đồ dùng học tập.
b. Em nhắn bạn mang cho mình
mượn
cuốn truyện.
a. Em nhắn người thân
mua cho mình một đồ dùng
học tập.
Bài tham khảo
Mẹ ơi, lọ mực của con
sắp hết rồi. Mai mẹ đi
qua hiệu sách mua giúp
con một lọ mực mới nhé
ạ!
Con cảm ơn mẹ!
Con của mẹ.
Hải Bình
b. Em nhắn bạn mang cho
mình mượn cuốn truyện.
Bài tham khảo
Hoa ơi!
Cậu đã đọc xong cuốn
truyện “Hoàng Tử bé”
chưa? Nếu xong rồi thì
mai cậu cho tớ mượn với
nhé! Tớ hứa sẽ giữ gìn
thật cẩn thận. Cảm ơn
cậu.
Bạn của cậu.
Hải Bình
Bài tập 3: Đọc lại tin
nhắn của em phát hiện
lỗi và sửa lỗi (dùng từ,
đặt câu, sắp xếp ý,…)
Hoạt động nhóm
Vận dụng
Tìm đọc câu chuyện, bài
văn, bài thơ,… viết về
những hoạt động yêu
thích của trẻ em.
Củng cố
Dặn dò
Hẹn gặp lại
các em!
Đọc
Khởi động
Hỏi – đáp
theo nhóm
đôi
Bức tranh vẽ
gì?
Đọc văn bản
Về thăm quê
Nghỉ hè em thích nhất
Vườn bà có nhiều quả
Được theo mẹ về quê
Chẳng mấy lúc bà ăn
Bà em cũng mừng ghê
Bà bảo thích để dành
Khi thấy em vào ngõ
Cho cháu về ra hái.
Mảnh vườn quê bé nhỏ
Em mồ hôi nhễ nhại
Bao nhiêu là thứ cây
Bà theo quạt liền tay.
Bà mỗi năm mỗi gầy
Từ tay bà gió đến
Chắc bà luôn vất vả
Thơm bao hương quả vườn
Thoáng nghe bà kể chuyện
Gió thơm say chập chờn.
(Xuân Hoài)
mỗi năm
chẳng mấy lúc
luôn vất vả
nhễ nhại
quạt liền tay
Luyện
đọc từ
khó
Nghỉ hè/ em thích nhất/
Được theo mẹ về quê/
Luyện
đọc câu
1
Luyện đọc theo
đoạn
Nghỉ hè em thích
nhất
Được theo mẹ về
quê
2 Bà em cũng mừng
Mảnh vườn
ghê quê bé
Khi thấy nhỏ
em vào ngõ
Về thăm quê
5
3
Vườn bà có nhiều
quả
Thơm bao hương quả
vườn
Chẳng mấy lúc bà
ăn
Thoáng nghe bà kể
chuyện
4Bà bảo thích để
Em mồ hôi nhễ
dành
nhại
Cho cháu
về ra
Bao nhiêu là thứ cây
Bà theo quạt liền
hái.
Bà mỗi năm mỗi gầy
tay.
Chắc bà luôn vất vả
Từ tay bà gió đến
Gió thơm say chập
chờn.
Luyện đọc
nối tiếp
(Xuân Hoài)
1
Luyện đọc theo
đoạn
Nghỉ hè em thích
nhất
Được theo mẹ về
quê
2 Bà em cũng mừng
Mảnh vườn
ghê quê bé
Khi thấy nhỏ
em vào ngõ
Về thăm quê
5
3
Vườn bà có nhiều
quả
Thơm bao hương quả
vườn
Chẳng mấy lúc bà
ăn
Thoáng nghe bà kể
chuyện
4Bà bảo thích để
Em mồ hôi nhễ
dành
nhại
Cho cháu
về ra
Bao nhiêu là thứ cây
Bà theo quạt liền
hái.
Bà mỗi năm mỗi gầy
tay.
Chắc bà luôn vất vả
Từ tay bà gió đến
Gió thơm say chập
chờn.
Luyện đọc
theo nhóm
(Xuân Hoài)
Trả lời câu
hỏi
Câu 1: Bạn nhỏ thích nhất điều gì khi nghỉ hè?
Khi nghỉ hè, bạn nhỏ thích nhất được
theo mẹ về quê.
Gợi ý: Em đọc kĩ khổ thơ đầu
tiên để trả lời câu hỏi.
Câu 2: Những câu thơ sau giúp em hiểu điều gì về bạn nhỏ?
Những câu thơ trên là lời của bạn nhỏ kể về bà
của mình. Qua những câu thơ này, em cảm thấy bạn
nhỏ rất quan tâm đến bà, bạn rất yêu bà của mình.
Câu 3: Kể những việc làm nói lên tình yêu thương của
bà dành cho con cháu.
Những việc làm nói lên tình yêu thương của
bà dành cho con cháu là:
Bà để dành quả trong vườn cho cháu
về hái
Khi cháu nhễ nhại mồ hôi thì bà đi theo quạt
cho cháu
Kể chuyện cho cháu nghe.
Câu 3: Theo em, vì sao bạn nhỏ thấy vui thích trong
kì nghỉ hè ở quê?
Bạn nhỏ thấy vui thích
trong kì nghỉ hè ở quê vì
bạn được gặp bà của mình,
được làm những việc mà ở
thành phố bạn ấy không thể
làm được.
NỘI DUNG BÀI
Bài thơ thể hiện tình cảm, suy nghĩ của
bạn nhỏ khi nghỉ hè được về thăm bà và cảm
nhạn được những tình cảm của bà dành cho
cháu.
Học thuộc lòng
Học thuộc lòng
Về thăm quê
5
3
1
Nghỉ hè em thích
nhất
Được theo mẹ về
quê
2 Bà em cũng mừng
Mảnh vườn
ghê quê bé
Khi thấy nhỏ
em vào ngõ
Vườn bà có nhiều
quả
Thơm bao hương quả
vườn
Chẳng mấy lúc bà
ăn
Thoáng nghe bà kể
chuyện
4Bà bảo thích để
Em mồ hôi nhễ
dành
nhại
Cho cháu
về ra
Bao nhiêu là thứ cây
Bà theo quạt liền
hái.
Bà mỗi năm mỗi gầy
tay.
Chắc bà luôn vất vả
Từ tay bà gió đến
Gió thơm say chập
chờn.
Cá nhân
nhóm lớp
(Xuân Hoài)
Viết
Ôn viết chữ hoa a,
ă, â
1. Tư thế ngồi viết:
- Lưng thẳng, không tì ngực vào bàn.
- Đầu hơi cúi.
- Mắt cách vở khoảng 25 đến 30 cm.
- Tay phải cầm bút.
- Tay trái tì nhẹ lên mép vở để giữ.
- Hai chân để song song thoải mái.
2. Cách cầm bút:
- Cầm bút bằng 3 ngón tay: ngón cái,
ngón trỏ, ngón giữa.
- Khi viết, dùng 3 ngón tay di chuyển
bút từ trái sang phải, cán bút nghiêng
về phía bên phải, cổ tay, khuỷu tay và
cánh tay cử động mềm mại, thoải mái;
- Không nên cầm bút tay trái.
1. Ôn viết chữ hoa A, Ă,
Â
1. Ôn viết chữ hoa A, Ă,
Â
1. Ôn viết chữ hoa A, Ă,
Â
1. Ôn viết chữ hoa A, Ă,
Â
VIẾT BẢNG
VIẾT VỞ
TẬP VIẾT
2. Viết ứng dụng
a. Viết tên
riêng
VIẾT BẢNG
VIẾT VỞ
TẬP VIẾT
Đông Anh là huyện nằm ở phía bắc Thủ đô
Hà Nội, cách trung tâm thành phố 15 km.
2. Viết ứng dụng
b. Viết
câu
Những chữ nào viết
Câu ca dao giới thiệu về
hoa?
Những chữ viết hoa là: A, Đ, G, L, T,
một miền quê có di tích
V.
gắn liền với câu chuyện
An Dương Vương xây Cổ
Loa.
Viết câu ứng dụng vào
vở
Tiết 3 – 4
Luyện từ
và câu
1. Tìm từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động
Bài tập 1. Dựa vào tranh, tìm từ ngữ chỉ sự vật, hoạt
động (theo mẫu).
Mẫu
Từ ngữ chỉ sự vật
Chỉ người
Bác nông
dân
(…)
Từ ngữ chỉ
Chỉ con vật hoạt động
gặt lúa
Con trâu
(…)
gặm cỏ
(…)
Em quan sát thật kĩ bức tranh và dựa
vào mẫu để tìm các từ ngữ thích hợp.
Từ ngữ chỉ sự vật
Chỉ người
Chỉ con vật
Từ ngữ chỉ
hoạt động
Bác nông dân
Con vịt
Gặt lúa
Bạn nữ
Con trâu
Gặm cỏ
Bạn nam
Con chuồn chuồn
Chăn trâu
2. Đặt câu giới thiệu và câu nêu hoạt
động
Bài tập 2. Dựa vào từ ngữ tìm được ở bài
tập 1, đặt câu giới thiệu và câu nêu
hoạt động
Câu giới thiệu
M: Các cô bác nông dân là những
người làm ra lúa gạo.
b. Câu nêu hoạt động
M: Các cô bác nông dân đang gặt
lúa.
Đáp án gợi ý:
a. Câu giới thiệu
- Con trâu là người bạn của bác nông
dân.
- Thả diều là trò chơi của tuổi thơ.
- Chuồn chuồn là một loài động vật nhỏ
bé.
b. Câu nêu hoạt động
- Bạn nam đang ngồi trên lưng trâu.
- Phía xa, bạn nhỏ đang thả diều.
- Đàn vịt đang bơi lội dưới con sông nhỏ.
Câu 3: Ghép từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột
B để tạo câu. Chép lại các câu đó
• Chim chóc đua nhau
hót trong vòm cây.
• Bầy ong bay đi tìm hoa.
• Đàn cá bơi dưới hồ
nước.
Luyện viết
tin nhắn
1. Nhận biết
các cách viết
tin nhắn
Bài tập 1: So sánh để tìm ra điểm
khác nhau giữ hai tin nhắn.
a. Người viết tin nhắn và người nhận tin
nhắn
b. Nội dung tin nhắn
c. Phương tiện thực hiện
a. Người viết tin nhắn và người nhận
tin nhắn
Hình 1:
Người viết: Tuấn
Người nhận: Hưng
Hình 2:
Người viết: Cháu Phương
Người nhận: Bà
b. Nội dung tin nhắn
Hình 1: Hẹn bạn ra sân bóng
Hình 2: Thông báo với bà rằng đã về nhà
hẹn bà hè sang năm lại về với bà
c. Phương tiện thực hiện
Hình 1: Viết thư tay
Hình 2: Gửi tin nhắn trên điện thoại
Cách viết tin
nhắn trên
điện thoại
2. Thực hành
viết tin nhắn
Bài tập 2: Em hãy soạn tin nhắn
với một trong các tình huống
sau:
a. Em nhắn người thân mua cho mình
một đồ dùng học tập.
b. Em nhắn bạn mang cho mình
mượn
cuốn truyện.
a. Em nhắn người thân
mua cho mình một đồ dùng
học tập.
Bài tham khảo
Mẹ ơi, lọ mực của con
sắp hết rồi. Mai mẹ đi
qua hiệu sách mua giúp
con một lọ mực mới nhé
ạ!
Con cảm ơn mẹ!
Con của mẹ.
Hải Bình
b. Em nhắn bạn mang cho
mình mượn cuốn truyện.
Bài tham khảo
Hoa ơi!
Cậu đã đọc xong cuốn
truyện “Hoàng Tử bé”
chưa? Nếu xong rồi thì
mai cậu cho tớ mượn với
nhé! Tớ hứa sẽ giữ gìn
thật cẩn thận. Cảm ơn
cậu.
Bạn của cậu.
Hải Bình
Bài tập 3: Đọc lại tin
nhắn của em phát hiện
lỗi và sửa lỗi (dùng từ,
đặt câu, sắp xếp ý,…)
Hoạt động nhóm
Vận dụng
Tìm đọc câu chuyện, bài
văn, bài thơ,… viết về
những hoạt động yêu
thích của trẻ em.
Củng cố
Dặn dò
Hẹn gặp lại
các em!
 








Các ý kiến mới nhất