Tìm kiếm Bài giảng
Tập 1 - Bài 26: Đi tìm mặt trời - Đọc: Đi tìm mặt trời.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phùng Thị Quỳnh Nga
Ngày gửi: 10h:36' 06-12-2023
Dung lượng: 21.4 MB
Số lượt tải: 300
Nguồn:
Người gửi: Phùng Thị Quỳnh Nga
Ngày gửi: 10h:36' 06-12-2023
Dung lượng: 21.4 MB
Số lượt tải: 300
Số lượt thích:
0 người
Tiếng Việt
BÀI 26: ĐI TÌM MẶT TRỜI (T1,2)
TIẾNG VIỆT
TRÒ CHƠI: EM YÊU CHUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
ĐI TÌM MẶT TRỜI
1. Hướng dẫn đọc.
Đọc trôi chảy toàn bài. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi
tả, gợi cảm. Nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp câu văn dài.
2. Chia đoạn.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến đi tìm mặt trời.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến chờ mặt trời.
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến trời đất ơi…ơi.
+ Đoạn 4: Phần còn lại.
TIẾNG VIỆT
ĐI TÌM MẶT TRỜI (T1,2)
3. Luyện đọc và tìm hiểu bài.
gõ cửa,
nhận lời,
rừng nứa,
rừng lim
Mặt trời/ vươn những cánh tay ánh sáng,/ đính lên đầu gà
trống một cụm lửa hồng.//
TIẾNG VIỆT
ĐI TÌM MẶT TRỜI (T1,2)
Luyện đọc
gõ cửa, nhận lời
rừng nứa, rừng lim
Tìm hiểu bài
Câu 1: Vì sao gõ kiến phải gõ cửa từng nhà để
hỏi xem ai có thể đi tìm mặt trời?
Muôn loài trong rừng lâu nay phải sống trong
cảnh tối tăm ẩm ướt không có ánh sáng .
Mặt trời/ vươn những
Câu 2: Gõ kiến đã gặp những ai để nhừ đi tìm
cánh tay ánh sáng,/ đính mặt trời? Kết quả ra sao?
lên đầu gà trống một
+ Gõ kiến gõ cửa rất nhiều nhà như liếu điếu,
cụm lửa hồng.//
chích choè và nhiều nhà khác nhưng không ai đi
chỉ có gà trống sẵn sàng đi tìm mặt trời.
TIẾNG VIỆT
ĐI TÌM MẶT TRỜI (T1,2)
Luyện đọc
gõ cửa, nhận lời
rừng nứa, rừng lim
Tìm hiểu bài
Câu 3: Kể lại hành trình đi tìm mặt trời gian
nan của gà trống.
Gió lạnh ù ù mấy lần gà trống suýt ngã, phải
quắp những ngón chân thật chặt vào thân cây.
Mặt trời/ vươn những
Câu 4: Theo em, vì sao gà trống được mặt trời
cánh tay ánh sáng,/ đính
lên đầu gà trống một tặng một cụm lửa hồng?
cụm lửa hồng.//
Vì gà trống nhận lời đi tìm mặt trời.
TIẾNG VIỆT
ĐI TÌM MẶT TRỜI (T1,2)
Luyện đọc
gõ cửa, nhận lời
rừng nứa, rừng lim
Tìm hiểu bài
Câu 5: Câu chuyện muốn nói điều gì?
a. Giải thích lí do gà trống có chiếc mào đỏ trên
đầu.
Mặt trời/ vươn những
b. Mặt trời thức dậy chiếu sáng là nhờ tiếng
cánh tay ánh sáng,/ đính
gáy của gà trống.
lên đầu gà trống một
c. Ca ngợi những việc làm cao đẹp vì cộng
cụm lửa hồng.//
đồng.
TIẾNG VIỆT
ĐI TÌM MẶT TRỜI (T1,2)
Luyện đọc
gõ cửa, nhận lời
rừng nứa, rừng lim
Mặt trời/ vươn những
cánh tay ánh sáng,/ đính
lên đầu gà trống một
cụm lửa hồng.//
Tìm hiểu bài
NỘI DUNG
Bài văn ca ngợi những việc làm cao
đẹp vì cộng đồng của chú gà trống.
Tiếng Việt
Ôn chữ viết hoa
L
TIẾNG VIỆT
ĐI TÌM MẶT TRỜI (T1,2)
4. Ôn chữ viết hoa.
Ôn chữ viết hoa L
TIẾNG VIỆT
ĐI TÌM MẶT TRỜI (T1,2)
5. Viết câu ứng dụng.
a. Viết tên riêng
Lam Sơn
TIẾNG VIỆT
ĐI TÌM MẶT TRỜI (T1,2)
5. Viết câu ứng dụng.
b. Viết câu ứng dụng
Cao ηất là wúi Lam SΩ
Có Ūg ϋ Lợi εặn đưŊg giặc Miζ .
(ca dao)
Tiếng Việt
Từ trái nghĩa. Câu
khiến
Trò chơi: Cây hoa hạnh phúc
1. Đọc đoạn 1 đầu bài “Đi tìm mặt trời”
trả lời câu hỏi: Vì sao gõ kiến phải gõ cửa
từng nhà hỏi xem ai có thể đi tìm mặt
trời?
Muôn loài trong rừng lâu nay phải sống trong
cảnh tối tăm ẩm ướt. Cuộc sống vô cùng hổ sở
khi không có ánh sáng, không nhìn thấy
nhau....Vì thế, gõ kiến được giao nhiệm vụ đến
các nhà hỏi xem ai có thể đi tìm mặt trời,..
2. Đọc đoạn cuối bài “Đi tìm mặt trời” trả
lời câu hỏi: Câu chuyện muốn ca ngợi
điều gì?
Câu chuyện ca ngợi những việc
làm cao đẹp vì cộng đồng
Cây gì mọc ở sân trường
Cùng em năm tháng thân thương
bạn bè
Nấp trong tán lá tiếng ve
Sắc hoa đỏ rực gọi hè đến mau?
LUYỆN CÂU
1. Tìm trong những từ dưới đây các cặp từ có nghĩa trái ngược
nhau.
2. Tìm thêm 3 – 5 cặp từ chỉ đặc điểm có nghĩa trái
ngược nhau
M. Nhanh – chậm
Đọc từ ngữ mà nhóm
em tìm được
Trình bày
Nhận xét, góp ý
lịch sự cho bạn
Nhận
xét
Cặp từ chỉ đặc điểm có nghĩa trái
ngược nhau
cao – thấp
nặng – gầy
ngắn – dài
xoè – cụp
to – nhỏ
3. Đọc lại câu chuyện Đi tìm mặt trời, đặt câu khiến
trong tình huống sau:
a. Đóng vai gõ kiến, nhờ công, liếu điếu hoặc
chích choè đi tìm mặt trời.
. Chị Công ơi! Chị hãy đi tìm mặt trời đi!
b. Đóng vai gà trống, nói lời đề nghị mặt trời
chiếu ánh sáng cho khu rừng tối tăm, ẩm
ướt
b.
mặtXin
trời,
chúng
convề
cần
sáng
ngThưa
để sống.
mặt
trời hãy
vớiánh
rừng
già!để
sống. Xin mặt trời hãy về với rừng già!
Tiếng Việt
Luyện tập viết đoạn văn nêu lý do
thích hoặc không thích nhân vật
trong câu chuyện đã đọc hoặc đã
nghe.
1.
1 Kể tên một số câu chuyện em yêu thích
1
Nêu tên câu chuyện em yêu thích
2
Nêu tên nhận vật trong câu chuyện em thích.
1. Kể tên một số câu chuyện em yêu thích.
2. Hỏi - đáp về nhân vật em thích hoặc không thích
trong câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe
- Em muốn nói về nhân vật nào, trong câu chuyện nào?
- Em thích hoặc không thích nhân vật đó ở điểm nào?
( ngoại hình, tính nết, hành động, suy nghĩ, tình cảm,
lời nói,...)
- Nêu rõ lí do vì sao em thích hoặc không thích điều đó
ở nhân vật.
Chia sẻ trước lớp
3. Viết 2 - 3 câu nêu lí do em thích hoặc không
thích nhân vật trong câu chuyện đã đọc hoặc
đã nghe.
Lưu ý: đầu câu viết hoa, cuối câu có dấu chấm.
Trao đổi bài viết.
Bài viết đã
đúng yêu cầu
(đủ 2-3 câu)
Bài viết có nhiều
câu văn hay
(dùng từ hay)
Bài viết có
sáng tạo
(thêm ý mới)
BÀI MẪU 1
Trong truyện Thạch Sanh, em rất ghét Lí Thông. Bởi nhân
vật này vừa tham lam, lại độc ác. Lí Thông đã lừa Thạch
Sanh đi trông miếu hoang, cướp công lao diệt chằn tinh,
giết đại bàng cứu công chúa. Những việc làm của Lí Thông
thật sai trái, đáng bị lên án. Đến cuối cùng, Lí Thông đã bị
trừng trị thích đáng. Nhân vật đã giúp em nhận ra bài học
bổ ích.
BÀI MẪU 2
Em rất thích nhân vật Gà trống trong truyện Đi tìm mặt trời.
Khi gõ kiến đến nhà các loài vật, tất cả đều bận rộn với
công việc riêng. Chỉ có Gà trống là đồng ý đi tìm mặt trời.
Trên hành trình đi tìm mặt trời, Gà trống đã phải đối mặt
với khó khăn, nhưng nghĩ thương các bạn sống trong tối
tăm, ẩm ướt nên đã không từ bỏ. Nhân vật này giúp em
cảm nhận được ý nghĩa của lòng dũng cảm, tình yêu
thương đồng loại.
Tìm đọc câu chuyện, bài văn, bài thơ,… về một
nghề nghiệp hoặc công việc nào đó.
Về nhà:
Tìm đọc thêm những bài văn, bài thơ,...viết về
những hoạt động yêu thích của em.
BÀI 26: ĐI TÌM MẶT TRỜI (T1,2)
TIẾNG VIỆT
TRÒ CHƠI: EM YÊU CHUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
ĐI TÌM MẶT TRỜI
1. Hướng dẫn đọc.
Đọc trôi chảy toàn bài. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi
tả, gợi cảm. Nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp câu văn dài.
2. Chia đoạn.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến đi tìm mặt trời.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến chờ mặt trời.
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến trời đất ơi…ơi.
+ Đoạn 4: Phần còn lại.
TIẾNG VIỆT
ĐI TÌM MẶT TRỜI (T1,2)
3. Luyện đọc và tìm hiểu bài.
gõ cửa,
nhận lời,
rừng nứa,
rừng lim
Mặt trời/ vươn những cánh tay ánh sáng,/ đính lên đầu gà
trống một cụm lửa hồng.//
TIẾNG VIỆT
ĐI TÌM MẶT TRỜI (T1,2)
Luyện đọc
gõ cửa, nhận lời
rừng nứa, rừng lim
Tìm hiểu bài
Câu 1: Vì sao gõ kiến phải gõ cửa từng nhà để
hỏi xem ai có thể đi tìm mặt trời?
Muôn loài trong rừng lâu nay phải sống trong
cảnh tối tăm ẩm ướt không có ánh sáng .
Mặt trời/ vươn những
Câu 2: Gõ kiến đã gặp những ai để nhừ đi tìm
cánh tay ánh sáng,/ đính mặt trời? Kết quả ra sao?
lên đầu gà trống một
+ Gõ kiến gõ cửa rất nhiều nhà như liếu điếu,
cụm lửa hồng.//
chích choè và nhiều nhà khác nhưng không ai đi
chỉ có gà trống sẵn sàng đi tìm mặt trời.
TIẾNG VIỆT
ĐI TÌM MẶT TRỜI (T1,2)
Luyện đọc
gõ cửa, nhận lời
rừng nứa, rừng lim
Tìm hiểu bài
Câu 3: Kể lại hành trình đi tìm mặt trời gian
nan của gà trống.
Gió lạnh ù ù mấy lần gà trống suýt ngã, phải
quắp những ngón chân thật chặt vào thân cây.
Mặt trời/ vươn những
Câu 4: Theo em, vì sao gà trống được mặt trời
cánh tay ánh sáng,/ đính
lên đầu gà trống một tặng một cụm lửa hồng?
cụm lửa hồng.//
Vì gà trống nhận lời đi tìm mặt trời.
TIẾNG VIỆT
ĐI TÌM MẶT TRỜI (T1,2)
Luyện đọc
gõ cửa, nhận lời
rừng nứa, rừng lim
Tìm hiểu bài
Câu 5: Câu chuyện muốn nói điều gì?
a. Giải thích lí do gà trống có chiếc mào đỏ trên
đầu.
Mặt trời/ vươn những
b. Mặt trời thức dậy chiếu sáng là nhờ tiếng
cánh tay ánh sáng,/ đính
gáy của gà trống.
lên đầu gà trống một
c. Ca ngợi những việc làm cao đẹp vì cộng
cụm lửa hồng.//
đồng.
TIẾNG VIỆT
ĐI TÌM MẶT TRỜI (T1,2)
Luyện đọc
gõ cửa, nhận lời
rừng nứa, rừng lim
Mặt trời/ vươn những
cánh tay ánh sáng,/ đính
lên đầu gà trống một
cụm lửa hồng.//
Tìm hiểu bài
NỘI DUNG
Bài văn ca ngợi những việc làm cao
đẹp vì cộng đồng của chú gà trống.
Tiếng Việt
Ôn chữ viết hoa
L
TIẾNG VIỆT
ĐI TÌM MẶT TRỜI (T1,2)
4. Ôn chữ viết hoa.
Ôn chữ viết hoa L
TIẾNG VIỆT
ĐI TÌM MẶT TRỜI (T1,2)
5. Viết câu ứng dụng.
a. Viết tên riêng
Lam Sơn
TIẾNG VIỆT
ĐI TÌM MẶT TRỜI (T1,2)
5. Viết câu ứng dụng.
b. Viết câu ứng dụng
Cao ηất là wúi Lam SΩ
Có Ūg ϋ Lợi εặn đưŊg giặc Miζ .
(ca dao)
Tiếng Việt
Từ trái nghĩa. Câu
khiến
Trò chơi: Cây hoa hạnh phúc
1. Đọc đoạn 1 đầu bài “Đi tìm mặt trời”
trả lời câu hỏi: Vì sao gõ kiến phải gõ cửa
từng nhà hỏi xem ai có thể đi tìm mặt
trời?
Muôn loài trong rừng lâu nay phải sống trong
cảnh tối tăm ẩm ướt. Cuộc sống vô cùng hổ sở
khi không có ánh sáng, không nhìn thấy
nhau....Vì thế, gõ kiến được giao nhiệm vụ đến
các nhà hỏi xem ai có thể đi tìm mặt trời,..
2. Đọc đoạn cuối bài “Đi tìm mặt trời” trả
lời câu hỏi: Câu chuyện muốn ca ngợi
điều gì?
Câu chuyện ca ngợi những việc
làm cao đẹp vì cộng đồng
Cây gì mọc ở sân trường
Cùng em năm tháng thân thương
bạn bè
Nấp trong tán lá tiếng ve
Sắc hoa đỏ rực gọi hè đến mau?
LUYỆN CÂU
1. Tìm trong những từ dưới đây các cặp từ có nghĩa trái ngược
nhau.
2. Tìm thêm 3 – 5 cặp từ chỉ đặc điểm có nghĩa trái
ngược nhau
M. Nhanh – chậm
Đọc từ ngữ mà nhóm
em tìm được
Trình bày
Nhận xét, góp ý
lịch sự cho bạn
Nhận
xét
Cặp từ chỉ đặc điểm có nghĩa trái
ngược nhau
cao – thấp
nặng – gầy
ngắn – dài
xoè – cụp
to – nhỏ
3. Đọc lại câu chuyện Đi tìm mặt trời, đặt câu khiến
trong tình huống sau:
a. Đóng vai gõ kiến, nhờ công, liếu điếu hoặc
chích choè đi tìm mặt trời.
. Chị Công ơi! Chị hãy đi tìm mặt trời đi!
b. Đóng vai gà trống, nói lời đề nghị mặt trời
chiếu ánh sáng cho khu rừng tối tăm, ẩm
ướt
b.
mặtXin
trời,
chúng
convề
cần
sáng
ngThưa
để sống.
mặt
trời hãy
vớiánh
rừng
già!để
sống. Xin mặt trời hãy về với rừng già!
Tiếng Việt
Luyện tập viết đoạn văn nêu lý do
thích hoặc không thích nhân vật
trong câu chuyện đã đọc hoặc đã
nghe.
1.
1 Kể tên một số câu chuyện em yêu thích
1
Nêu tên câu chuyện em yêu thích
2
Nêu tên nhận vật trong câu chuyện em thích.
1. Kể tên một số câu chuyện em yêu thích.
2. Hỏi - đáp về nhân vật em thích hoặc không thích
trong câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe
- Em muốn nói về nhân vật nào, trong câu chuyện nào?
- Em thích hoặc không thích nhân vật đó ở điểm nào?
( ngoại hình, tính nết, hành động, suy nghĩ, tình cảm,
lời nói,...)
- Nêu rõ lí do vì sao em thích hoặc không thích điều đó
ở nhân vật.
Chia sẻ trước lớp
3. Viết 2 - 3 câu nêu lí do em thích hoặc không
thích nhân vật trong câu chuyện đã đọc hoặc
đã nghe.
Lưu ý: đầu câu viết hoa, cuối câu có dấu chấm.
Trao đổi bài viết.
Bài viết đã
đúng yêu cầu
(đủ 2-3 câu)
Bài viết có nhiều
câu văn hay
(dùng từ hay)
Bài viết có
sáng tạo
(thêm ý mới)
BÀI MẪU 1
Trong truyện Thạch Sanh, em rất ghét Lí Thông. Bởi nhân
vật này vừa tham lam, lại độc ác. Lí Thông đã lừa Thạch
Sanh đi trông miếu hoang, cướp công lao diệt chằn tinh,
giết đại bàng cứu công chúa. Những việc làm của Lí Thông
thật sai trái, đáng bị lên án. Đến cuối cùng, Lí Thông đã bị
trừng trị thích đáng. Nhân vật đã giúp em nhận ra bài học
bổ ích.
BÀI MẪU 2
Em rất thích nhân vật Gà trống trong truyện Đi tìm mặt trời.
Khi gõ kiến đến nhà các loài vật, tất cả đều bận rộn với
công việc riêng. Chỉ có Gà trống là đồng ý đi tìm mặt trời.
Trên hành trình đi tìm mặt trời, Gà trống đã phải đối mặt
với khó khăn, nhưng nghĩ thương các bạn sống trong tối
tăm, ẩm ướt nên đã không từ bỏ. Nhân vật này giúp em
cảm nhận được ý nghĩa của lòng dũng cảm, tình yêu
thương đồng loại.
Tìm đọc câu chuyện, bài văn, bài thơ,… về một
nghề nghiệp hoặc công việc nào đó.
Về nhà:
Tìm đọc thêm những bài văn, bài thơ,...viết về
những hoạt động yêu thích của em.
 








Các ý kiến mới nhất