Tập 1 - Bài 6: Tập nấu ăn - Luyện tập: Từ ngữ chỉ hoạt động, câu nêu hoạt động. Viết đoạn văn nếu các bước làm một món ăn.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thanh Hải
Ngày gửi: 15h:33' 28-09-2024
Dung lượng: 36.0 MB
Số lượt tải: 76
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thanh Hải
Ngày gửi: 15h:33' 28-09-2024
Dung lượng: 36.0 MB
Số lượt tải: 76
Số lượt thích:
0 người
Thứ Năm ngày 26 tháng 9 năm 2024
Tiếng Việt
Bài 6. (Tiết 3): Luyện tập: Từ ngữ chỉ hoạt động,
câu nêu hoạt động
Giáo viên: Nguyễn Thị Thanh
Hải
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Giúp HS mở rộng vốn từ về từ chỉ hoạt động liên quan đến việc nấu ăn
- HS mở rộng vốn từ, nâng cao kiến thức về các tiểu loại từ chỉ hoạt động
- Biết sử dụng các từ chỉ hoạt động để tạo câu
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Phát triển phẩm chất chăm chỉ, nhân ái, phẩm chất trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, máy chiếu, SGK…
- HS: SGK, vở...
1. Luyện tập.
Bài 1. Tìm những từ ngữ chỉ hoạt động kết hợp được với mỗi từ
chỉ sự vật sau:
rau
M: rửa rau
nhặt rau,
thái rau,
luộc rau,
xào rau,…
thịt
M: rang thịt
luộc thịt,
băm thịt,
thái thịt,
kho thịt,…
cá
M: mổ cá
kho cá,
rán cá,
rửa cá,
hấp cá,…
Câu 2: Xếp các từ chỉ hoạt động dưới đây
vào 2 nhóm.
kho
xào
đi
ra
Từ chỉ hoạt động
di chuyển
M. đi
vào
nướng
lên
luộc
hầm
xuống
Từ chỉ hoạt động
nấu ăn
M. kho
Trò chơi
CÙNG ĐI
HÁI NẤM
Thử thách
Các bạn hãy hái và
xếp các cây nấm có
chứa từ ngữ vào 2
giỏ tương ứng nhé!
lên
xào
kho
xuống
vào
hầm
Từ chỉ hoạt
động di chuyển
đi
nướng
luộc
ra
Từ chỉ hoạt
động nấu ăn
1. Luyện tập.
Bài 3. Chọn từ ở bài tập 2 thay cho ô trống để hoàn thành các câu
nêu hoạt động trong đoạn văn.
Ngày chủ nhật, mẹ đi/ ra chợ mua thức ăn. Nam vào/ xuống bếp
giúp mẹ. Nam nhặt rau, còn mẹ rửa cá và thái thịt. Rồi mẹ bắt đầu
nấu nướng, mẹ nướng/ kho/ luộc cá, luộc/ xào rau, luộc/ kho/ nướng
thịt. Chẳng mấy chốc gian bếp đã thơm lừng mùi thức ăn.
( Theo Kim Ngân)
Hẹn gặp lại các em!
Tiếng Việt
Bài 6. (Tiết 3): Luyện tập: Từ ngữ chỉ hoạt động,
câu nêu hoạt động
Giáo viên: Nguyễn Thị Thanh
Hải
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Giúp HS mở rộng vốn từ về từ chỉ hoạt động liên quan đến việc nấu ăn
- HS mở rộng vốn từ, nâng cao kiến thức về các tiểu loại từ chỉ hoạt động
- Biết sử dụng các từ chỉ hoạt động để tạo câu
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Phát triển phẩm chất chăm chỉ, nhân ái, phẩm chất trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, máy chiếu, SGK…
- HS: SGK, vở...
1. Luyện tập.
Bài 1. Tìm những từ ngữ chỉ hoạt động kết hợp được với mỗi từ
chỉ sự vật sau:
rau
M: rửa rau
nhặt rau,
thái rau,
luộc rau,
xào rau,…
thịt
M: rang thịt
luộc thịt,
băm thịt,
thái thịt,
kho thịt,…
cá
M: mổ cá
kho cá,
rán cá,
rửa cá,
hấp cá,…
Câu 2: Xếp các từ chỉ hoạt động dưới đây
vào 2 nhóm.
kho
xào
đi
ra
Từ chỉ hoạt động
di chuyển
M. đi
vào
nướng
lên
luộc
hầm
xuống
Từ chỉ hoạt động
nấu ăn
M. kho
Trò chơi
CÙNG ĐI
HÁI NẤM
Thử thách
Các bạn hãy hái và
xếp các cây nấm có
chứa từ ngữ vào 2
giỏ tương ứng nhé!
lên
xào
kho
xuống
vào
hầm
Từ chỉ hoạt
động di chuyển
đi
nướng
luộc
ra
Từ chỉ hoạt
động nấu ăn
1. Luyện tập.
Bài 3. Chọn từ ở bài tập 2 thay cho ô trống để hoàn thành các câu
nêu hoạt động trong đoạn văn.
Ngày chủ nhật, mẹ đi/ ra chợ mua thức ăn. Nam vào/ xuống bếp
giúp mẹ. Nam nhặt rau, còn mẹ rửa cá và thái thịt. Rồi mẹ bắt đầu
nấu nướng, mẹ nướng/ kho/ luộc cá, luộc/ xào rau, luộc/ kho/ nướng
thịt. Chẳng mấy chốc gian bếp đã thơm lừng mùi thức ăn.
( Theo Kim Ngân)
Hẹn gặp lại các em!
 








Các ý kiến mới nhất