Tìm kiếm Bài giảng
Tập 1 - Chủ đề 1: Ôn tập và bổ sung - Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ trong phạm vi 1000.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Liên
Ngày gửi: 18h:55' 14-08-2025
Dung lượng: 13.1 MB
Số lượt tải: 792
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Liên
Ngày gửi: 18h:55' 14-08-2025
Dung lượng: 13.1 MB
Số lượt tải: 792
CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN VỚI BÀI HỌC HÔM NAY!
Đố bạn
Gộp 20 và 10 được mấy?
Em hãy lập sơ đồ tách - gộp số
20 + 10 = 30
10 + 20 = 30
30 - 10 = 20
30 - 20 = 10
BÀI 2: ÔN TẬP PHÉP CỘNG,
TRỪ TRONG PHẠM VI 1 000
(Tiết 1)
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 theo nhóm bốn
BT1
Tính nhẩm
a) 50 + 40 = 90
b) 500 + 400 = 900
90 - 50 = 40
900 - 500
= 400
90 - 40 = 50
900 - 400
= 500
c) 80 + 20 = 100
d) 300 + 700 = 1 000
100 - 80 = 20
1 000 - 700 = 300
100 - 20 = 80
1 000 - 300 = 700
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2
BT2
Đặt tính rồi tính (theo mẫu).
48 + 52
75 + 25
100 - 26
100 - 45
+
48
52
100
+
75
25
100
Mẫu:
-
100
26
74
-
100
45
54
Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3
BT3
Đặt tính rồi tính.
35 + 48
146 + 29
77 - 59
394 - 158
Giải
+
35
48
146
+
29
83
175
-
77
59
18
-
394
158
236
Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4
BT4
Điền số thích hợp vào ?
Số hạng
30
18
66
59
130
Số hạng
16
25
28
13
80
Tổng
46
43
?
94
?
72
?
210
?
BT5 Con trâu cân nặng 650 kg, con nghé cân nặng 150 kg.
Hỏi:
a) Con trâu và con nghé cân nặng tất cả
bao nhiêu ki-lô-gam?
b) Con trâu nặng hơn con nghé bao nhiêu
ki-lô-gam?
Còn nữa….
Có đủ bộ word và powerpoint đồng bộ nội dung tất cả
các bài môn: Toán 3 Kết nối tri thức
LH Zalo 0969 325 896
https://tailieugiaovien.edu.vn/subject_lesson/ket-noi-trithuc-3/
Giải
a) Con trâu và con nghé cân nặng tất cả số kilogam là:
650 + 150 = 800 (kg)
Đáp số: 800 kg
b) Con trâu nặng hơn con nghé số kilogam là:
650 - 150 = 500 (kg)
Đáp số: 500 kg
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Làm bài tập trong SBT
Đọc và xem trước các bài tập
Tiết 2 - Luyện tập.
BÀI 2: ÔN TẬP PHÉP CỘNG, TRỪ
TRONG PHẠM VI 1 000
(Tiết 2)
Chọn câu trả lời đúng:
Phép tính ghi ở hình nào có kết quả lớn nhất?
100 - 33
25 + 16
A. Hình tròn
B. Hình vuông
C. Hình tam giác
= 67
= 41
= 79
100 - 21
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1
BT1
Số bị trừ
Điền số thích hợp vào dấu ?
1 000
563
210
100
216
Số trừ
200
137
60
26
132
Hiệu
800
?
426
?
150
?
74
?
184
Nhiệm vụ 2: Thảo luận cặp đôi, hoàn thành BT2
BT2
305
Điền số thích hợp vào dấu ?
+ 105
?
410
- 205
?
205
Nhiệm vụ 3: Thảo luận nhóm 3, suy nghĩ và thực hiện BT3
BT3
a) Những chum nào ghi phép tính có kết quả lớn hơn
150?
b) Những chum nào ghi phép tính có kết quả bằng nhau?
= 183
= 107
= 176
= 150
= 107
a) Chum A, C ghi phép tính có kết quả lớn hơn 150.
b) Những chum ghi phép tính có kết quả bằng nhau là
Chum B = Chum E = 107.
= 183
= 107
= 176
= 150
= 107
Nhiệm vụ 4: Suy nghĩ và thực hiện BT4
BT4
Ở một trường học, khối lớp Ba có 142 học sinh, khối lớp
Bốn có ít hơn khối lớp Ba 18 học sinh. Hỏi:
a) Khối lớp Bốn có bao nhiêu học sinh?
b) Cả hai khối lớp có bao nhiêu học sinh?
Tóm tắt bài toán
142 học sinh
Lớp 3:
Lớp 4:
Giải
18 học sinh
a) Khối lớp Bốn có số học sinh là:
142 - 18 = 124 ( học sinh)
b) Cả hai khối lớp có số học sinh là:
124 + 142 = 266 ( học sinh)
Đáp số: a) 124 học sinh; b) 266 học sinh.
VẬN DỤNG
Bài 4 (SBT – tr6): Viết số thích hợp vào chỗ chấm
Ba con gấu có cân nặng lần lượt là 243 kg, 231 kg, 234 kg. Biết gấu
trắng nặng nhất, gấu nâu nhẹ hơn gấu đen. Vậy gấu trắng cân nặng
243
231
234
... kg; gấu nâu cân nặng ... kg; gấu đen cân nặng ... kg.
non
Ong
học
việc
Còn nữa….
Có đủ bộ word và powerpoint đồng bộ nội dung tất cả
các bài môn: Toán 3 Kết nối tri thức
LH Zalo 0969 325 896
https://tailieugiaovien.edu.vn/subject_lesson/ket-noi-trithuc-3/
ĐẾN VỚI BÀI HỌC HÔM NAY!
Đố bạn
Gộp 20 và 10 được mấy?
Em hãy lập sơ đồ tách - gộp số
20 + 10 = 30
10 + 20 = 30
30 - 10 = 20
30 - 20 = 10
BÀI 2: ÔN TẬP PHÉP CỘNG,
TRỪ TRONG PHẠM VI 1 000
(Tiết 1)
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 theo nhóm bốn
BT1
Tính nhẩm
a) 50 + 40 = 90
b) 500 + 400 = 900
90 - 50 = 40
900 - 500
= 400
90 - 40 = 50
900 - 400
= 500
c) 80 + 20 = 100
d) 300 + 700 = 1 000
100 - 80 = 20
1 000 - 700 = 300
100 - 20 = 80
1 000 - 300 = 700
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2
BT2
Đặt tính rồi tính (theo mẫu).
48 + 52
75 + 25
100 - 26
100 - 45
+
48
52
100
+
75
25
100
Mẫu:
-
100
26
74
-
100
45
54
Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3
BT3
Đặt tính rồi tính.
35 + 48
146 + 29
77 - 59
394 - 158
Giải
+
35
48
146
+
29
83
175
-
77
59
18
-
394
158
236
Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4
BT4
Điền số thích hợp vào ?
Số hạng
30
18
66
59
130
Số hạng
16
25
28
13
80
Tổng
46
43
?
94
?
72
?
210
?
BT5 Con trâu cân nặng 650 kg, con nghé cân nặng 150 kg.
Hỏi:
a) Con trâu và con nghé cân nặng tất cả
bao nhiêu ki-lô-gam?
b) Con trâu nặng hơn con nghé bao nhiêu
ki-lô-gam?
Còn nữa….
Có đủ bộ word và powerpoint đồng bộ nội dung tất cả
các bài môn: Toán 3 Kết nối tri thức
LH Zalo 0969 325 896
https://tailieugiaovien.edu.vn/subject_lesson/ket-noi-trithuc-3/
Giải
a) Con trâu và con nghé cân nặng tất cả số kilogam là:
650 + 150 = 800 (kg)
Đáp số: 800 kg
b) Con trâu nặng hơn con nghé số kilogam là:
650 - 150 = 500 (kg)
Đáp số: 500 kg
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Làm bài tập trong SBT
Đọc và xem trước các bài tập
Tiết 2 - Luyện tập.
BÀI 2: ÔN TẬP PHÉP CỘNG, TRỪ
TRONG PHẠM VI 1 000
(Tiết 2)
Chọn câu trả lời đúng:
Phép tính ghi ở hình nào có kết quả lớn nhất?
100 - 33
25 + 16
A. Hình tròn
B. Hình vuông
C. Hình tam giác
= 67
= 41
= 79
100 - 21
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1
BT1
Số bị trừ
Điền số thích hợp vào dấu ?
1 000
563
210
100
216
Số trừ
200
137
60
26
132
Hiệu
800
?
426
?
150
?
74
?
184
Nhiệm vụ 2: Thảo luận cặp đôi, hoàn thành BT2
BT2
305
Điền số thích hợp vào dấu ?
+ 105
?
410
- 205
?
205
Nhiệm vụ 3: Thảo luận nhóm 3, suy nghĩ và thực hiện BT3
BT3
a) Những chum nào ghi phép tính có kết quả lớn hơn
150?
b) Những chum nào ghi phép tính có kết quả bằng nhau?
= 183
= 107
= 176
= 150
= 107
a) Chum A, C ghi phép tính có kết quả lớn hơn 150.
b) Những chum ghi phép tính có kết quả bằng nhau là
Chum B = Chum E = 107.
= 183
= 107
= 176
= 150
= 107
Nhiệm vụ 4: Suy nghĩ và thực hiện BT4
BT4
Ở một trường học, khối lớp Ba có 142 học sinh, khối lớp
Bốn có ít hơn khối lớp Ba 18 học sinh. Hỏi:
a) Khối lớp Bốn có bao nhiêu học sinh?
b) Cả hai khối lớp có bao nhiêu học sinh?
Tóm tắt bài toán
142 học sinh
Lớp 3:
Lớp 4:
Giải
18 học sinh
a) Khối lớp Bốn có số học sinh là:
142 - 18 = 124 ( học sinh)
b) Cả hai khối lớp có số học sinh là:
124 + 142 = 266 ( học sinh)
Đáp số: a) 124 học sinh; b) 266 học sinh.
VẬN DỤNG
Bài 4 (SBT – tr6): Viết số thích hợp vào chỗ chấm
Ba con gấu có cân nặng lần lượt là 243 kg, 231 kg, 234 kg. Biết gấu
trắng nặng nhất, gấu nâu nhẹ hơn gấu đen. Vậy gấu trắng cân nặng
243
231
234
... kg; gấu nâu cân nặng ... kg; gấu đen cân nặng ... kg.
non
Ong
học
việc
Còn nữa….
Có đủ bộ word và powerpoint đồng bộ nội dung tất cả
các bài môn: Toán 3 Kết nối tri thức
LH Zalo 0969 325 896
https://tailieugiaovien.edu.vn/subject_lesson/ket-noi-trithuc-3/
 








Các ý kiến mới nhất