Tập 1 - Chương 4: Một số hình phẳng trong thực tiễn - Luyện tập chung Trang 95.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Thu Huyền
Ngày gửi: 10h:09' 09-11-2024
Dung lượng: 3.9 MB
Số lượt tải: 356
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Thu Huyền
Ngày gửi: 10h:09' 09-11-2024
Dung lượng: 3.9 MB
Số lượt tải: 356
Số lượt thích:
0 người
MÔN: HÌNH HỌC – LỚP 6.
CHU VI, DIỆN TÍCH CỦA MỘT SỐ TỨ GIÁC ĐÃ HỌC
C = 4a C = 2(a+b) C = a+b+c+d C = 2(a+b)
S = a2
S = ab
S =ah
C = 4m
Ví dụ 1/sgk/95:
Một ngôi nhà có bãi cỏ bao quanh như hình bên dưới.
a) Tính diện tích của bãi cỏ.
b) Nếu một túi hạt giống cỏ gieo vừa đủ trên 33 m2 đất, thì
cần bao nhiêu túi hạt giống để gieo hết bãi cỏ.
ệntích
cảbãic
vàkhuđấtlàmnhà:
+a)
Di+ệnDitích
khu cđủ
ấat làm
nhàỏlà:
(m2). 15.18 = 270 (m2).
+ Diện tích của bãi cỏ là: 864 – 270 = 594 (m2).
b) Số túi hạt giống cần để gieo hết bãi cỏ là:
594 : 33 = 18 (túi).
Ví dụ 2/sgk/95
Mộtnềnnhàhìnhchữnhậtcóchiềudài 20 m
vàchiềurộngbằngchiềudài. Người ta látnềnbằngnhững viên
gạchhìnhvuôngcạnh 4 dm. Tổng số tiềnmuagạchlà 11 785
000 đồngthìvừa đủ đểlát. Hỏigiámỗi viên
gạchlátnềnlàbaonhiêu?
+ Diện tích nền nhà là: 20.5 = 100 (m2)
+ Chiềurộng của nềnnhàlà: (cm)
+ Diện tích một viên gạch lát nền nhà là: 42 = 16 (dm2) = 0,16 (m2)
+ Số gạch dùng để lát nền nhà là: 100 : 0,16 = 625 (viên)
+ Giá tiền mỗi viên gạch là:
11 785 000 : 625 = 19 000 (đồng).
Bài tập 4.23.
a) Vẽ hình vuông ABCD có cạnh 5 cm.
c) Vẽ tam giác đều ABC có cạnh 3 cm.
a) Vẽ hình vuông ABCD có cạnh 5 cm.
Bước 1. Vẽ đoạn thẳng AB = 5 cm.
Bước 2. Vẽ đường thẳng vuông góc với AB tại A. Trên đường thẳng
đó lấy điểm D sao cho AD = 5 cm.
Bước 3. Vẽ đường thẳng vuông góc với AB tại B. Trên đường thẳng
đó lấy điểm C sao cho BC = 5cm.
Bước 4. Nối D với C ta được hình vuông ABCD cần vẽ.
c) Vẽ tam giác đều ABC có cạnh AB = 3 cm.
Bước 1. Vẽ đoạn thẳng AB = 3 cm.
Bước 2. Dùng êke có góc 600 vẽ góc BAx bằng 600.
Bước 3. Vẽ góc ABy bằng 600.
Ax cắt By tại C, ta có tam giác đều ABC cần vẽ.
Bài tập 4.24
Cho hình thoi MNPQ như hình dưới với MN = 8cm, PQ = 6cm.
a) Tính diện tích hình thoi MPNQ.
b) Biết MP = 5 cm, tính chu vi của hình thoi MPNQ.
a) Diệb)
ntíchhìnhthoi
MPNQ
là: là:
Chu vi hình thoi
MPNQ
2
S = (cm
C =).4.MP = 4.5 = 20 (cm).
Bài tập 4.25
Một mảnh giấy hình chữ nhật có diện tích 96 cm2. Một cạnh
có độ dài 12 cm. Tính chu vi của mảnh giấy đó.
+ Độ dài cạnh còn lại của mảnh giấy hình
chữ nhật là: 96 : 12 = 8 (cm).
+ Chu vi của mảnh giấy hình chữ nhật là:
C = 2.( 12 + 8) = 2. 20 = 40 (cm).
4.27 Mộtmảnhvườnhìnhchữnhậtcóchiềudài 25 m.
Chiềurộngbằngchiềudài. Người ta làmhailốiđirộng 1 m nhưhìnhvẽ.
Phầnđấtcònlạidùngđểtrồngcây. Tínhdiệntíchđấtdùngđểtrồngcây.
2đ
++Ph
ầnềđur
ất ộ
dùng
ể atrm
ồng
cây là
bốnlà:
n hình chữ nhật bằng nhau.
Chi
ng cđủ
ảnhv
ườ
(m)
Chiều dài mỗi hình chữ nhật là: (25 – 1): 2 = 12 (m) (2đ)
Chiều rộng mỗi hình chữ nhật là: (15 – 1): 2 = 7 (m) (2đ)
+ Diện tích đất dùng để trồng cây là: 4. 12.7 = 336 (m2). (3đ)
CHUỘT JERRY TÌM PHO
MÁT
GIỚI THIỆU – LUẬT CHƠI
• Có hai cánh cửa, một cánh cửa chứa miếng Pho Mát và
một cánh cửa giấu Mèo Tom. Hãy giúp chuột Jerry lấy
được miếng pho mát bằng cách đọc kỹ đề toán được đưa
ra và lựa chọn cánh cửa phù hợp.
• Thời gian suy nghĩ cho mỗi câu hỏi là 10 giây.
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Exit
Home
Diện tích của hình chữ nhật ABCD có
AB = 4cm, BC = 8cm là:
24cm2
08
07
00
09
04
10
01
06
02
05
03
20cm2
Home
Hình thoi MNPQ có cạnh MN = 7 cm.
Chu vi của hình thoi là:
28cm
49cm
08
07
00
09
04
10
01
06
02
05
03
Home
Cô giáo ra bài toán: Tính chu vi của khu vườn có
chiều rộng 25m, chiều dài 300dm.
Bạn Na đã làm như sau:
Chu vi của khu vườn là: C = 2.(25 + 300)= 650 (m).
Em hãy cho biết bạn Na đã làm đúng hay sai?
SAI
ĐÚNG
10
08
07
00
01
02
03
04
05
09
06
Home
Cho một khu vườn với kích
thước như hình bên.
Chu vi của khu vườn là:
41 m
09
02
01
00
06
03
05
04
08
07
10
52 m
Home
Cho một khu vườn với kích
thước như hình bên.
Diện tích của khu vườn là:
109 m2
05
10
07
08
04
09
06
01
02
03
00
90 m2
Ôn tập, nắm kĩ các kiến thức đã học của
chương IV.
Xem lại các ví dụ, bài tập đã làm.
Làm bài tập còn lại (SGK)
Ôn tập, nắm kĩ các kiến thức đã học của chương IV.
Xem lại các ví dụ, bài tập đã làm.
Làm bài tập còn lại (SGK)
Chuẩn bị cho nội dung của tiết sau :
BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG IV.
CHU VI, DIỆN TÍCH CỦA MỘT SỐ TỨ GIÁC ĐÃ HỌC
C = 4a C = 2(a+b) C = a+b+c+d C = 2(a+b)
S = a2
S = ab
S =ah
C = 4m
Ví dụ 1/sgk/95:
Một ngôi nhà có bãi cỏ bao quanh như hình bên dưới.
a) Tính diện tích của bãi cỏ.
b) Nếu một túi hạt giống cỏ gieo vừa đủ trên 33 m2 đất, thì
cần bao nhiêu túi hạt giống để gieo hết bãi cỏ.
ệntích
cảbãic
vàkhuđấtlàmnhà:
+a)
Di+ệnDitích
khu cđủ
ấat làm
nhàỏlà:
(m2). 15.18 = 270 (m2).
+ Diện tích của bãi cỏ là: 864 – 270 = 594 (m2).
b) Số túi hạt giống cần để gieo hết bãi cỏ là:
594 : 33 = 18 (túi).
Ví dụ 2/sgk/95
Mộtnềnnhàhìnhchữnhậtcóchiềudài 20 m
vàchiềurộngbằngchiềudài. Người ta látnềnbằngnhững viên
gạchhìnhvuôngcạnh 4 dm. Tổng số tiềnmuagạchlà 11 785
000 đồngthìvừa đủ đểlát. Hỏigiámỗi viên
gạchlátnềnlàbaonhiêu?
+ Diện tích nền nhà là: 20.5 = 100 (m2)
+ Chiềurộng của nềnnhàlà: (cm)
+ Diện tích một viên gạch lát nền nhà là: 42 = 16 (dm2) = 0,16 (m2)
+ Số gạch dùng để lát nền nhà là: 100 : 0,16 = 625 (viên)
+ Giá tiền mỗi viên gạch là:
11 785 000 : 625 = 19 000 (đồng).
Bài tập 4.23.
a) Vẽ hình vuông ABCD có cạnh 5 cm.
c) Vẽ tam giác đều ABC có cạnh 3 cm.
a) Vẽ hình vuông ABCD có cạnh 5 cm.
Bước 1. Vẽ đoạn thẳng AB = 5 cm.
Bước 2. Vẽ đường thẳng vuông góc với AB tại A. Trên đường thẳng
đó lấy điểm D sao cho AD = 5 cm.
Bước 3. Vẽ đường thẳng vuông góc với AB tại B. Trên đường thẳng
đó lấy điểm C sao cho BC = 5cm.
Bước 4. Nối D với C ta được hình vuông ABCD cần vẽ.
c) Vẽ tam giác đều ABC có cạnh AB = 3 cm.
Bước 1. Vẽ đoạn thẳng AB = 3 cm.
Bước 2. Dùng êke có góc 600 vẽ góc BAx bằng 600.
Bước 3. Vẽ góc ABy bằng 600.
Ax cắt By tại C, ta có tam giác đều ABC cần vẽ.
Bài tập 4.24
Cho hình thoi MNPQ như hình dưới với MN = 8cm, PQ = 6cm.
a) Tính diện tích hình thoi MPNQ.
b) Biết MP = 5 cm, tính chu vi của hình thoi MPNQ.
a) Diệb)
ntíchhìnhthoi
MPNQ
là: là:
Chu vi hình thoi
MPNQ
2
S = (cm
C =).4.MP = 4.5 = 20 (cm).
Bài tập 4.25
Một mảnh giấy hình chữ nhật có diện tích 96 cm2. Một cạnh
có độ dài 12 cm. Tính chu vi của mảnh giấy đó.
+ Độ dài cạnh còn lại của mảnh giấy hình
chữ nhật là: 96 : 12 = 8 (cm).
+ Chu vi của mảnh giấy hình chữ nhật là:
C = 2.( 12 + 8) = 2. 20 = 40 (cm).
4.27 Mộtmảnhvườnhìnhchữnhậtcóchiềudài 25 m.
Chiềurộngbằngchiềudài. Người ta làmhailốiđirộng 1 m nhưhìnhvẽ.
Phầnđấtcònlạidùngđểtrồngcây. Tínhdiệntíchđấtdùngđểtrồngcây.
2đ
++Ph
ầnềđur
ất ộ
dùng
ể atrm
ồng
cây là
bốnlà:
n hình chữ nhật bằng nhau.
Chi
ng cđủ
ảnhv
ườ
(m)
Chiều dài mỗi hình chữ nhật là: (25 – 1): 2 = 12 (m) (2đ)
Chiều rộng mỗi hình chữ nhật là: (15 – 1): 2 = 7 (m) (2đ)
+ Diện tích đất dùng để trồng cây là: 4. 12.7 = 336 (m2). (3đ)
CHUỘT JERRY TÌM PHO
MÁT
GIỚI THIỆU – LUẬT CHƠI
• Có hai cánh cửa, một cánh cửa chứa miếng Pho Mát và
một cánh cửa giấu Mèo Tom. Hãy giúp chuột Jerry lấy
được miếng pho mát bằng cách đọc kỹ đề toán được đưa
ra và lựa chọn cánh cửa phù hợp.
• Thời gian suy nghĩ cho mỗi câu hỏi là 10 giây.
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Exit
Home
Diện tích của hình chữ nhật ABCD có
AB = 4cm, BC = 8cm là:
24cm2
08
07
00
09
04
10
01
06
02
05
03
20cm2
Home
Hình thoi MNPQ có cạnh MN = 7 cm.
Chu vi của hình thoi là:
28cm
49cm
08
07
00
09
04
10
01
06
02
05
03
Home
Cô giáo ra bài toán: Tính chu vi của khu vườn có
chiều rộng 25m, chiều dài 300dm.
Bạn Na đã làm như sau:
Chu vi của khu vườn là: C = 2.(25 + 300)= 650 (m).
Em hãy cho biết bạn Na đã làm đúng hay sai?
SAI
ĐÚNG
10
08
07
00
01
02
03
04
05
09
06
Home
Cho một khu vườn với kích
thước như hình bên.
Chu vi của khu vườn là:
41 m
09
02
01
00
06
03
05
04
08
07
10
52 m
Home
Cho một khu vườn với kích
thước như hình bên.
Diện tích của khu vườn là:
109 m2
05
10
07
08
04
09
06
01
02
03
00
90 m2
Ôn tập, nắm kĩ các kiến thức đã học của
chương IV.
Xem lại các ví dụ, bài tập đã làm.
Làm bài tập còn lại (SGK)
Ôn tập, nắm kĩ các kiến thức đã học của chương IV.
Xem lại các ví dụ, bài tập đã làm.
Làm bài tập còn lại (SGK)
Chuẩn bị cho nội dung của tiết sau :
BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG IV.
 








Các ý kiến mới nhất